thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào hoạt động dạy học cho trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non quận bình tân, thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Ánh Tuyết

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Ánh Tuyết

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BÌNH TÂN,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Tác giả

Nguyễn Thị Ánh Tuyết


MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU................................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC Ở BẬC HỌC MẦM NON .......................................... 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu trên Thế giới........................................................................ 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ........................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm liên quan đến việc vận dụng các phương pháp dạy học
tích cực cho trẻ 5 – 6 tuổi. ........................................................................................... 8
1.2.1. Dạy học ......................................................................................................... 8
1.2.2. Tính tích cực học tập .................................................................................. 10
1.2.3. Dạy học tích cực ......................................................................................... 10
1.2.4. Phương pháp dạy học tích cực .................................................................... 11
1.3. Phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục Mầm non .................................. 12
1.3.1. Xu thế đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay ................ 13
1.3.2. Các cơ sở đổi mới phương pháp dạy học ................................................... 14
1.3.3. Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học ở bậc học mầm non ............... 15
1.3.4. Bản chất của dạy học tích cực .................................................................... 17
1.3.5. Đặc điểm của dạy học tích cực. .................................................................. 18
1.3.6. Các phương pháp dạy học tích cực ở bậc mầm non. .................................. 20

Chương 3. CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC VẬN DỤNG
CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON QUẬN BÌNH
TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. ............................................................................... 62
3.1. Cơ sở đề xuất ...................................................................................................... 62
3.2. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp .................................................................. 63


3.3. Nhóm biện pháp nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến các
PPDHTC.................................................................................................................... 64
3.3.1. Biện pháp 1: ................................................................................................ 64
3.3.2. Biện pháp 2: ................................................................................................ 64
3.3.3. Biện pháp 3: ................................................................................................ 65
3.4. Nhóm biện pháp nâng cao kỹ năng vận dụng các PPDHTC ............................. 66
3.4.1. Biện pháp 1: ................................................................................................ 66
3.4.2. Biện pháp 2: ................................................................................................ 66
3.5. Nhóm biện pháp hỗ trợ trong việc vận dụng các PPDHTC. .............................. 67
3.5.1. Biện pháp 1: ................................................................................................ 67
3.5.2. Biện pháp 2: ................................................................................................ 68
3.6. Biện pháp thay đổi quan niệm của phụ huynh về dạy học................................. 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 74


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

BGH


TPHCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

TT

Thỉnh thoảng

TX

Thường xuyên


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Cơ cấu trình độ và thâm niên công tác của mẫu nghiên cứu .....................42

Bảng 2.2:

Tầm quan trọng của các PPDHTC.............................................................43

Bảng 2.3:

Mục đích của giáo viên khi vận dụng các PPDHTC trong dạy học ở trường
Mầm non. ...................................................................................................44

Bảng 2.4:


lực bản thân, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Điều này đặt ra yêu cầu cho giáo dục là không những trang bị cho người học tri
thức hiện đại mà còn phải dạy cho họ cách tìm kiếm tri thức, cách làm mới tri thức chứ
không phải học thuộc lòng các kiến thức giáo viên chuyển giao. Luật giáo dục nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2005 (điều 5 khoản 2) quy định:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo
của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng
say mê học tập và ý chí vươn lên”. Có nghĩa là nhà trường cần phải đổi mới phương
pháp dạy học, áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để thông qua quá trình đào
tạo hình thành khả năng tự học cho học sinh chứ không chỉ quan tâm tới nội dung giáo
dục. Bởi vì giáo dục không chỉ có chức năng chuyển tải những kinh nghiệm lịch sử xã
hội của thế hệ trước cho thế hệ sau mà quan trọng là trang bị cho mỗi người phương
pháp học tập, tìm cách phát triển năng lực tư duy, thích ứng được với một xã hội học
tập thường xuyên, học tập suốt đời.
Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực không chỉ cần thiết đối với bậc
học phổ thông mà còn hết sức cần thiết đối với bậc học đầu tiên đó là bậc học mầm
non. Vì đây là giai đoạn vàng để tạo bệ phóng thuận lợi cho sự phát triển mọi mặt và
thành công của trẻ sau này. Đặc biệt là lứa tuổi mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi), là lứa tuổi
cần được chuẩn bị tốt những kỹ năng học cần thiết để chuẩn bị bước vào lớp 1, bước
vào bậc học phổ thông. Điều này đòi hỏi giáo viên mầm non cũng phải biết ứng dụng
các phương pháp dạy học tích cực một cách khoa học. Trên thực tế, giáo dục Mầm non
Việt Nam đã và đang thực hiện đổi mới từ nội dung đến phương pháp từ nhiều năm


2
nay, từ chương trình cải cách sang chương trình đổi mới và đến chương trình mới.
Phương pháp dạy học tích cực được nhắc đến nhiều trong các hội nghị, hội thảo,
chuyên đề về giáo dục. Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực tuy có đạt
được một số kết quả khả quan, nhưng việc này vẫn còn một số hạn chế mang tính
khách quan và chủ quan. Có thể giáo viên chưa nhận thức đúng đắn về các phương

trường mầm non này.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
-

Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động dạy học cho trẻ 5 – 6 tuổi.

-

Khảo sát thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào hoạt động
dạy học cho trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường mầm non quận Bình Tân,Thành phố
Hồ Chí Minh.

-

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng các phương pháp
dạy học tích cực vào hoạt động dạy học cho trẻ 5 – 6 tuổi tại một số trường
mầm non: Phong Lan, Cầm Tú, 19/5, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học
tích cực vào hoạt động dạy làm quen với biểu tượng toán và khám phá khoa học cho
trẻ 5 – 6 tuổi tại các trường Mầm non: Phong Lan, Cẩm Tú, 19/5 quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến hoạt
động dạy học cho trẻ 5 – 6 tuổi tại trường mầm non.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Chúng tôi tiến hành dự giờ để quan sát hoạt động dạy
học làm quen với biểu tượng toán và khám phá khoa học của giáo viên và trẻ lớp 5-6

DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC Ở
BẬC HỌC MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên Thế giới
Từ thời cổ đại, vấn đề phát huy tính tích cực của người học đã được quan tâm.
Khổng Tử khi dạy học ông thường nêu ra những câu hỏi gợi mở để giúp học sinh nắm
bắt được đầu mối của vấn đề, từ đó kích thích sự ham hiểu biết đến cao độ, khi đó mới
giảng dạy [39]. Xocrat có phương pháp Ơcristic , là phương pháp giải quyết vấn đề
dựa vào tri thức kinh nghiệm hơn là lập luận duy lý [18].
Đến thế kỉ XVII, nhà Sư phạm nổi tiếng người Tiệp Khắc J.A. Komenxky viết
“Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển
nhân cách… Hãy tìm ra những biện pháp để phát huy tính tích cực của người học và
cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”[28].
Với J. Rutxo “Giáo dục không được áp đặt, người thầy phải đáp ứng mọi yêu
cầu, mong muốn của trẻ” [1].
Montaigne người chuyên nghiên cứu lý luận, đặc biệt là về giáo dục “học qua
hành”. Ông cho rằng: “Muốn đạt được mục tiêu này, kiến hiệu nhất là bắt trò liên tục
hành để học, học qua hành. Vậy vấn đề không phải là giảng dạy một cách giáo điều,
thầy nói liên tục, thao thao bất tuyệt. Trái lại chủ yếu là yêu cầu trò hoạt động, vận
dụng khả năng xét đoán của mình”.
Theo K. Barry và King (1993), đặt cơ sở cho lấy học sinh làm trung tâm là những
công trình của J. Dewey và C. Raugio. Các tác giả này đề cao nhu cầu, lợi ích của
người học, đề xuất việc để người học lựa chọn nội dung học, tự lực tìm tòi, nghiên cứu
[18].
R.C. Sharma (1988) viết “Trong phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung
tâm, toàn bộ quá trình học đều hướng vào nhu cầu, khả năng lợi ích của học sinh. Mục
đích là phát triển ở học sinh kỹ năng và năng lực độc lập học tập và giải quyết vấn đề.
Không khí trong lớp linh hoạt và cởi mở về mặt tâm lý. Học sinh và giáo viên cùng





7
Những nghiên cứu trên đã làm ảnh hưởng nhiều trong việc thay đổi quan niệm về
dạy học của các nhà giáo dục trên Thế giới. Quan niệm truyền thống về dạy học lấy
người thầy làm trung tâm không còn phù hợp nữa. Phương pháp dạy học theo lối
truyền thụ một chiều từ thầy sang trò được thay bằng phương pháp dạy học tích cực
lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
Đặc biệt là với lứa tuổi mầm non, nhiều mô hình dạy học lấy trẻ làm trung tâm, áp
dụng các phương pháp dạy học tích cực ra đời như Montessory, High Scope, Regio
Emilia, Dạy học dựa trên dự án… Các mô hình này ngày càng được lan rộng trên thế
giới, mỗi mô hình có những nét riêng, có những ưu, nhược điểm riêng nhưng đều có
một nét chung đó là đều áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và mang tính tích
hợp.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở nước ta PPDHTC đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu.
Nguyễn Ngọc Bảo (1997) cho rằng “hoạt động học không phải bằng sự tiếp nhận
những kết quả có sẵn mà người giáo viên truyền đạt cho mà bằng sự tích cực, tự lập
nhận thức và sự sáng tạo của cá nhân. Người học là chủ thể nhận thức, tự mình làm ra
sản phẩm giáo dục, chứ không phải người nào khác [2].
Đặng Vũ Hoạt (1998) viết “PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và
trò. Quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy, nhằm thực hiện
các nhiệm vụ dạy học” [19].
Nguyễn Cảnh Toàn (2001) đã đề cập đến phương pháp dạy học phát hiện và giải
quyết vấn đề trong tác phẩm “Quá trình dạy tự học”[27].
Phạm Quang Huân (2007), đã nêu lên thực trạng đổi mới phương pháp dạy học
nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh ở các trường phổ thông
và chất lượng đội ngũ giáo viên, nội dung chương trình, phương tiện dạy học, kiểm tra
đánh giá chất lượng dạy học qua đó, đề xuất những giải pháp tổ chức, quản lý nhằm
nâng cao chất lượng đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông [3].

Dạy học là sự tác động có định hướng và có hệ thống lên người được dạy học
nhằm truyền lại cho người học kiến thức, kỹ năng kỹ xảo nhất định [21].
Các quan niệm trên là phiến diện vì chưa đưa ra được vai trò chủ động, tích cực
của người học.
Nhận ra những khuyết điểm của các quan niệm ấy, nhiều quan niệm về dạy học
khác tiến bộ hơn đã ra đời.


9
Theo Vưgotxky, dạy học không phải là sự tác động một chiều từ người dạy đến
người học mà là quá trình hợp tác thực sự của người dạy và người học, trong đó người
dạy tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, kích thích, khuyến khích hoạt động của người học.
Dạy học cũng không có nghĩa là để người học tự khám phá tri thức cho chính họ mà là
tổ chức để mọi thành viên có thể tham gia tích cực vào hoạt động, người học khám phá
với sự giúp đỡ trong quá trình hoạt động hợp tác [36].
Theo cách hiểu của Trương Thị Xuân Huệ thì dạy học là quá trình có định hướng
nhằm tổ chức hoạt động của học sinh để họ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tay
nghề, tiếp thu kinh nghiệm hoạt động, phát triển năng lực, nắm bắt kinh nghiệm ứng
dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày và hình thành ở họ động cơ tiếp nhận giáo
dục suốt đời [36].
Khái niệm dạy học là “quá trình tổ chức có định hướng hoạt động của học sinh”
cho thấy vai trò chủ động của giáo viên là tổ chức, vai trò chủ động của học sinh là
hoạt động, họ là hai chủ thể bình đẳng trong quá trình dạy học. Đặc biệt là học sinh
không chỉ hoạt động để tiếp thu và ứng dụng cái giáo viên truyền thụ cho, mà còn hoạt
động suốt đời để tiếp nhận giáo dục, tức duy trì và phát triển năng lực học tập[25].
Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, nền tảng của mọi lý thuyết dạy học
hiện đại là triết lý giáo dục hướng vào người học. Từ đó họat động dạy học được hiểu
là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất biện chứng giữa hoạt động chủ đạo của
người dạy và hoạt động chủ động của người học nhằm thực hiện mục tiêu dạy học.
Bản chất của hoạt động dạy học là hoạt động nhận thức độc đáo của người học dưới sự

tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú và nuôi dưỡng động cơ học tập [3]

.

1.2.3. Dạy học tích cực
Dạy học tích cực chính là dạy học phát huy được tính tích cực học tập của học
sinh. Nói cách khác là dạy học lấy người học làm trung tâm.
Trong dạy học tích cực, dưới sự thiết kế, tổ chức định hướng của giáo viên,
người học được tham gia vào quá trình hoạt động học tập từ khâu phát hiện vấn đề, tìm
giải pháp cho vấn đề đặt ra, thực hiện các giải pháp và rút ra kết luận. Quá trình đó
giúp người học lĩnh hội nội dung học tập đồng thời phát triển năng lực sáng tạo.
Trong dạy học tích cực, học sinh là chủ thể hoạt động, giáo viên đóng vai trò
người tổ chức hướng dẫn, đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức sâu, rộng, có kỹ năng sư
phạm, đặc biệt phải có tình cảm nghề nghiệp thì việc dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực của người học mới thành công.


11
1.2.4. Phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt mục đích đã định.
Phương pháp có cấu trúc phức tạp bao gồm mục đích được đề ra, hệ thống hành động,
những phương tiện cần thiết (phương tiện vật chất, phương tiện trí tuệ), chủ thể, quá
trình làm biến đổi đối tượng, kết quả vận dụng phương pháp (mục đích đạt được).
Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động tương tác, phối hợp thống nhất của
giáo viên và người học trong hoạt động dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo
của giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học.
PPDHTC là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những
phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của người học.
Trong PPDHTC R.R. Singh (1988) nói “giáo viên không chỉ là người truyền thụ

nhằm phát huy tối đa các hoạt động tích cực nhận thức và hợp tác của người học”[36].
Tuy chưa có sự thống nhất về khái niệm PPDHTC nhưng từ quan điểm của các
tác giả trên có thể hiểu PPDHTC có những yếu tố sau:
Phối hợp các phương pháp dạy học truyền thống và hiện đai sao cho:
Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của trẻ trong quá trình lĩnh hội tri thức.
Dựa trên nhu cầu, kinh nghiệm, khả năng và hứng thú của trẻ.
Giáo viên giữ vai trò chủ đạo, trẻ giữ vai trò chủ động.
Hình thành cho trẻ năng lực độc lập học tập và giải quyết vấn đề.
1.3. Phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục Mầm non
PPDHTC là thuật ngữ rút gọn dùng để chỉ PPDH nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động. sáng tạo của người học.
PPDHTC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của
người học, chứ không phải tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy.
Cũng như các bậc học khác, phương pháp dạy học tích cực trong giáo dục mầm
non không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà là sử dụng hợp lý và
có hiệu quả các phương pháp dạy học truyền thống như: phương pháp trực quan (quan
sát, xem tranh, ảnh, tham quan, xem phim hay băng hình...); sử dụng các giác quan
vào khám phá sự vật hiện tượng (sờ mó, ngửi, nếm, nghe...); phương pháp dùng lời (
kể chuyện, đàm thoại, trò chuyện, giải thích, nêu vấn đề, thảo luận, đặt câu hỏi, thuyết
trình...); phương pháp thực hành, (dùng tình cảm, chơi trò chơi, làm bài tập, thí


13
nghiệm, thực nghiệm, thực hành trải nghiệm, làm theo mẫu...) Mỗi phương pháp đều
có những ưu việt riêng và chúng đều có khả năng:
- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ.
- Tạo mối quan hệ giao tiếp giữa trẻ với trẻ, trẻ với giáo viên.
- Tạo cơ hội cho trẻ tìm tòi, khám phá, trải nghiệm, phát triển tư duy sáng tạo.
- Khuyến khích trẻ tích cực hoạt động cá nhân và hoạt động trong nhóm/lớp.
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự đánh giá, tự điều chỉnh bản thân.

Đảng, Nhà nước, Bộ giáo dục và Đào tạo xác định trong nghị quyết Trung ương khóa
VII (1/1993): “Phải khuyến khích tự học”, “áp dụng phương pháp dạy học hiện đại để
bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”. Nghị
quyết trung ương 2 khóa VIII (12/1996) tiếp tục khẳng định: “Phải đổi mới phương
pháp giáo dục, đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học”. Nghị quyết số 40 năm 2000 của quốc hội đã khẳng định phải
đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ. Đổi mới phương pháp dạy học cũng đã
được thể chế hóa trong luật giáo dục 2005 cũng như đã được thể chế hóa trong các chỉ
thị của Bộ Giáo dục và đào tạo.
Điều 5 luật giáo dục 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học
năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”[40].

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng nêu “Tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học” [37].
1.3.2.2. Cơ sở kinh tế - xã hội:
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nền kinh tế
nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Để thích ứng với cơ chế thị
trường, chuẩn bị cho cuộc sống và có việc làm ngày càng tốt hơn, người học phải có
sự chuyển biến mạnh mẽ về mục đích, động cơ, thái độ học tập. Người học sẽ ý thức
được rằng học tập tốt trong nhà trường là hứa hẹn một tương lai tốt đẹp, sự thành đạt
trong cuộc đời. Với một đối tượng như vậy đòi hỏi nhà trường phải có sự chuyển biến
tích cực, sự đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học. Mặt khác, sự nghiệp công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải có những con người lao động có chất


15
lượng cao, năng động sáng tạo, có đủ sức giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực


16
Nghị quyết này cũng đã nêu: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và
học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy
móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học
tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy và học.
Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp
chăm sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát
triển thể lực và hình thành nhân cách”[42].
Từ năm 1998, nhận thấy chương trình giáo dục Mầm non cũ (chương trình cải
cách) không còn đạt được hiệu quả như mong muốn, chúng ta bắt đầu thử nghiệm đổi
mới giáo dục mầm non với mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả. Điểm khiếm
khuyết ở cách dạy học trước đó là làm cho trẻ thụ động, tư duy rập khuôn, máy móc,
trong khi tính sáng tạo và năng động lại rất quan trọng trong cuộc sống và công việc
trong thời kỳ đổi mới kinh tế và hội nhập như hiện nay. Chương trình đổi mới chú
trọng đặc biệt tới phát triển tính năng động, tích cực, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo
ở trẻ. Để đạt được mục đích đã đề ra, chúng ta phải áp dụng các phương pháp dạy học
tích cực, lấy trẻ làm trung tâm trong dạy học.
Năm 2009, Bộ giáo dục bàn hành chương trình khung cho bậc học Mầm non,
trong chương trình khung, phần yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non đối với trẻ
mẫu giáo, “phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi
khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu,
hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”. Chú trọng đổi mới
tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá,
thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ. Kết hợp hài hòa
giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn, với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status