BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Yến Trâm
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC THÓI QUEN TIẾT
KIỆM CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Yến Trâm
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC THÓI QUEN TIẾT
KIỆM CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ NGỌC CHÚC
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.1.1. Những nghiên cứu về việc giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ
và các vấn đề liên quan ở nước ngoài ................................................. 6
1.1.2. Những nghiên cứu về việc giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ
và các vấn đề liên quan ở trong nước ................................................. 8
1.2. Các khái niệm công cụ ............................................................................. 10
1.2.1. Tiết kiệm ........................................................................................... 10
1.2.2. Thói quen, đặc điểm, phân loại và cơ chế hình thành thói quen ...... 11
1.2.3. Thói quen tiết kiệm ........................................................................... 17
1.2.4. Giáo dục thói quen tiết kiệm ............................................................. 18
1.3. Những vấn đề chung của việc giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ ........ 18
1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi liên quan đến thói
quen tiết kiệm. ................................................................................... 18
1.3.2. Ý nghĩa của việc giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi .............................................................................................. 22
1.3.3. Nội dung căn bản về giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ mẫu
giáo 5-6 tuổi. ..................................................................................... 24
1.3.4. Nước, Thực phẩm ............................................................................. 26
3.2. Tổ chức thử nghiệm biện pháp................................................................. 90
3.2.1. Thử nghiệm ....................................................................................... 90
3.2.2. Khảo sát tính cần thiết, khả thi và mức độ thực hiện thực tế tại
nhóm lớp ........................................................................................... 99
Tiểu kết chương 3................................................................................................ 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 112
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TB
:
Trung bình
ĐTB
:
Điểm trung bình
GDMN
:
Giáo dục mầm non
MN
:
Thường xuyên
(3)
:
Rất thường xuyên
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Cách quy điểm trung bình bảng có 3 mức độ ............................. 41
Bảng 2.2.
Cách quy điểm trung bình bảng có 4 mức độ ............................. 41
Bảng 2.3.
Cách tính điểm mức độ thói quen tiết kiệm của trẻ .................... 42
Bảng 2.4.
Nhận thức của giáo viên về biểu hiện tiết kiệm nước của trẻ
mẫu giáo 5-6 tuổi ........................................................................ 42
giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi .............. 55
Bảng 2.13. Thực trạng sử dụng các biện pháp giáo dục thói quen tiết
kiệm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ................................................... 57
Bảng 2.14. Mức độ sử dụng các biện pháp giáo dục thói quen tiết kiệm
cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (sử dụng bảng tính điểm 4 mức độ) .... 58
Bảng 2.15. Nhận định của giáo viên về hiệu quả của việc giáo dục thói
quen tiết kiệm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi .................................... 60
Bảng 2.16. Mức độ nhận thức về thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo 56 tuổi ........................................................................................... 63
Bảng 2.17. Mức độ thái độ đối với thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo
5-6 tuổi ........................................................................................ 64
Bảng 2.18. Mức độ kỹ năng của thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo 56 tuổi ........................................................................................... 66
Bảng 3.1.
Phân chia thời gian và thứ tự thực hiện các biện pháp ............... 85
Bảng 3.2.
Tiêu chí đánh giá sản phẩm tranh vẽ .......................................... 90
Bảng 3.3.
Bảng quy mức độ thói quen tiết kiệm (thử nghiệm)................... 90
Bảng 3.4.
Cách quy điểm mức độ cần thiết, khả thi và mức độ thực hiện ..... 91
Bảng 3.5.
Biểu đồ 3.3. Biểu đổ tương quan giữa mức độ cần thiết, khả thi và
mức độ thực hiện .................................................................... 105
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong đời sống hằng ngày của con người diễn ra rất nhiều hoạt động,
có hoạt động cần sự tập trung chú ý, sự tham gia cao độ của ý thức và cũng có
hoạt động diễn ra một cách tự động và không cần sự kiểm soát của ý thức.
Đó là những thói quen. Thói quen là những điều một người làm một cách tự
động, không cần phải tập trung suy nghĩ cho lắm [7]. Nhờ có thói quen mà
con người hoàn thành một công việc nào đó một cách dễ dàng mà không cần
sự tập trung của bộ não, nó giúp giảm tải bớt mức độ làm việc quá căng thẳng
của bộ não mà công việc vẫn hiệu quả như tập thể dục, thức dậy sớm, đánh
răng, ăn uống … nhờ đó mà con người có nhiều thời gian và hướng sự tập
trung trí não của mình cho những công việc phức tạp khác. Những thói quen
tốt giúp nâng cao giá trị cuộc sống con người, giữ cho sự phát triển vững
trong hiện tại và cả tương lai. Và một trong những thói quen quan trọng mà
một đứa trẻ cần có là thói quen tiết kiệm.
Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng sinh sôi nhiều hơn
nhưng những nguồn tài nguyên thiên nhiên là có hạn. Sự phân bố các nguồn
tài nguyên thiên nhiên trên khắp thế giới rất khác nhau, nơi thừa, nơi thiếu.
Cộng vào đó là việc con người khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên quá
lãng phí, điều đó dẫn đến sự mất cân bằng, một bộ phận lớn người dân không
được hưởng những quyền lợi chính đáng mà đáng lẽ ra họ đương nhiên phải
được. Chính vì vậy mà bên cạnh việc phát triển xã hội con người cần chú ý
đến việc rèn luyện thói quen tiết kiệm cho chính mình để việc phát triển thật
sự bền vững cho các quốc gia và cho các thế hệ tương lai.
chuẩn trẻ 5 tuổi và những chỉ số liên quan đến việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp
Một. Thêm vào đó là trong các biện pháp giáo dục thói quen tiết kiệm cho trẻ
ở còn rất chung chung, thiếu tính đặc trưng và không có nhiều biện pháp hoạt
động, cung cấp kiến thức một chiều, không chú ý việc hình thành kỹ năng và
thái độ đối với việc thực hành tiết kiệm cho trẻ.
3
Xuất phát từ những lý do trên đề tài nghiên cứu “Biện pháp giáo dục
thói quen tiết kiệm cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một số trường mầm non tại
thành phố Hồ Chí Minh” được xác lập.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thói quen
tiết kiệm cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng
thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi và thực trạng của việc giáo dục
thói quen tiết kiệm cho trẻ ở một số trường mầm non.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở một
số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi ở một
số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
4.1.1. Mục đích: Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà
nước, ngành giáo dục và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
4.1.2. Yêu cầu: đọc các tài liệu, tham khảo một số công trình nghiên cứu
các nguyên tắc khả thi, mục đích, …
4.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
4.2.5.1. Mục đích: Thu thập thông tin về thói quen tiết kiệm của trẻ thể
hiện trong sản phẩm do trẻ làm ra.
4.2.5.2. Yêu cầu: trước và sau khi thử nghiệm, người nghiên cứu cho trẻ
làm các bài tập, tạo hình về chủ đề tiết kiệm, sau đó người nghiên cứu đánh
giá, so sánh kết quả về thói quen tiết kiệm của trẻ thể hiện trong sản phẩm.
4.2.6. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xử lý thống kê như: tính tần số, tỷ lệ
5
phần trăm, trị số trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm nghiệm T- Test các kết quả
của quá trình điều tra thực trạng và thử nghiệm làm cơ sở để bình luận số liệu
thu được từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, quan sát và phỏng vấn.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục thói quen tiết kiệm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi còn
nhiều hạn chế. Nếu đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp giáo dục thì trẻ sẽ
có được thói quen tiết kiệm.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thói quen
tiết kiệm của trẻ 5-6 tuổi với các đối tượng là nước và thực phẩm.
- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài dự kiến tiến hành nghiên cứu ngẫu
nhiên bốn trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể là trường mầm
non Nam Sài Gòn – Quận 7, trường mầm non Hoa Lan- Quận Tân Phú và
trường mầm non Cẩm Tú- Quận Bình Tân và trường mầm non Hoa Cúc Quận Bình Tân trong thời gian dự kiến là 10 tuần ( tháng 2/2014 đến hết
tháng 5/2014).
7. Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề giáo dục thói quen tiết kiệm cho
Smaller habit, Bigger result. Quyển sách của ông cho rằng những thói quen
nhỏ là những hành vi tích cực rất nhỏ mà nó ép buộc con người phải thực hiện
mỗi ngày. Những thói quen này nhỏ đến mức tưởng chừng như nó không
trọng lượng, không cần có ý định trước khi thực hiện. Tuy nhỏ như vậy nhưng
nó mang đến cơ hội thay đổi cuộc sống cho đến 99% con người trên trái đất
[42].
7
Nghiên cứu của tác giả Benjamin Gardner thì cho rằng thói quen chính
là sự tự động chứ không phải là sự thường xuyên. Có nghĩa là thói quen đã
đạt mức độ cao, việc thực hiện thường xuyên chỉ là công cụ để biến hành vi
thành tự động [43].
Năm 2005, tác giả Jen Green cho phát hành quyển sách giáo dục thói
quen tiết kiệm dành cho thiếu nhi có tên Why should I save water? Quyển
sách nói về các cách thức mà đứa trẻ và gia đình có thể làm để tiết kiệm nước,
đồng thời tác giả tập trung trả lời những câu hỏi mà đứa trẻ đặt ra trong quá
trình trẻ thực hành tiết kiệm nước. Những thắc mắc và cách thức trả lời câu
hỏi phù hợp với lứa tuổi của trẻ [11].
Có một vài nghiên cứu của tác giả Philippa Lally về thói quen đã được
đăng trên tạp chí European journal of social psychology. Tác giả Philippa
Lally cùng nhóm cộng sự của mình tại trường đại học Luân Đôn vào năm
2010 tiến hành nghiên cứu trên 96 tình nguyện viên. Kết quả nghiên cứu đã
chỉ ra rằng để biến một hành động nào đó thành một thói quen cần mất trung
bình khoảng 66 ngày thực hiện hành động đó liên tục, và tùy thuộc vào tính
chất, độ phức tạp của thói quen thì thời gian hình thành có thể dao động từ 18
đến 254 ngày hoặc hơn. Bà nhấn mạnh vai trò của tình huống hay là ngữ cảnh
thực hiện hành động. Tình huống hay ngữ cảnh có vai trò như gợi ý nhắc nhở
thực hiện hành động để dần biến hành động đó thành thói quen [40].
thành một nội dung quan trọng, để phục vụ cho điều đó, nhóm tác giả Hoàng
Thị Thu Hương – Trần Thị Thu Hòa – Trần Thị Thanh đã biên soạn quyển
sách Hướng dẫn thực hiện nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong trường
mầm non dành cho giáo viên, cán bộ quản lý, phụ huynh và những người
quan tâm đến môi trường. Bên cạnh một số phương pháp, hình thức để tổ
chức GD trẻ sử dụng tiết kiệm điện, nước, thức ăn, đồ dùng đồ chơi theo quan
điểm tích hợp chủ đề thì quyển sách còn chia sẻ một số kinh nghiệm giáo dục
bảo vệ môi trường, giáo dục trẻ tiêt kiệm ở một số nước tiên tiến như Hàn
9
Quốc, Nga, Australia. Trong đó vấn đề giáo dục trẻ tiết kiệm cũng được quan
tâm [19].
Đứng trước các vấn đề khó khăn của giáo viên mầm non trong việc giáo
dục trẻ bảo vệ môi trường, Tác giả Trần Lan Hương đã biên soạn quyển: Sổ
tay giáo viên mầm non Hỏi đáp về giáo dục bảo vệ môi trường trong trường
mầm non nhằm cung cấp cho giáo viên mầm non phương pháp tổ chức hoạt
động, mô tả một số thực nghiệm cho giáo viên tham khảo. Tác giả cho rằng
giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ cần phải GD ý thức tiết kiệm lâu bền,
trách nhiệm, trong quá trình sử dụng phải biết cách tiêt giảm, tái sử dụng, tái
chế [18].
Tác giả Hoàng Thị Thu Hương và Trần Thị Thu Hòa đã viết quyển sách:
Hình thành hành vi thân thiện với môi trường. Quyển sách đề cập đến các nội
dung, phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường và tổ chức các hoạt động thu
hút sự tham gia của trẻ. Trong đó việc sử dụng điện nước tiết kiệm là một
trong những kỹ năng bảo vệ môi trường….[20].
Năm 2013, đứng trước nguy cơ nguồn nước sạch ngày càng cạn kiệt, tác
giả Kim Phụng đã biên soạn quyển sách “Tiết kiệm nước” nằm trong loạt
sách những cách tốt nhất để bảo vệ môi trường. Quyển sách đề cập đến chính
quan trọng mà một người cần có. Kiệm có nghĩa là tiết kiệm vật tư, tiền bạc,
thời gian, không xa xỉ, không hoang phí. Và tiết kiệm ở không không phải là
bủn xỉn. Tiết kiệm là giảm bớt việc sử dụng, tuy nhiên, Người nhấn mạnh rất
cần thiết phải phân biệt được tiết kiệm và bủn xỉn, hay còn gọi là sự keo kiệt
[29].
Theo từ điển Tiếng Việt thì “Tiết kiệm là giảm bớt hao phí sức lực, của
cải, thời gian,…trong sản xuất hoặc sinh hoạt” [26,tr.1266].
Theo đại từ điển của Nguyễn Như Ý có nêu tiết kiệm là giảm bớt hao phí
không cần thiết, tránh lãng phí trong sản xuất, sinh hoạt [39,tr.1579].
11
Tiếp thu những quan điểm khác nhau về tiết kiệm, theo chúng tôi thì tiết
kiệm là giảm bớt hao phí không cần thiết, tránh lãng phí trong mọi mặt của
đời sống xã hội.
1.2.2. Thói quen, đặc điểm, phân loại và cơ chế hình thành thói quen
1.2.2.1. Thói quen
Theo Từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê chủ biên thì thói quen là
lối, cách sống hay hành động do lặp đi lặp lại lâu ngày đã trở thành thói quen,
khó thay đổi [26, tr.979]. Định nghĩa này nhấn mạnh con đường hình thành
nên thói quen là sự lặp đi lặp lại một hành động nào đó trong khoảng thời gian
dài và khó thay đổi là đặc điểm của thói quen, một khi hành động trở nên tự
động hóa thì con người sẽ hành động mà không cần đến sự tham gia của ý
thức.
Theo Đại Từ điển Tiếng Việt của Tác giả Nguyễn Như Ý thì “ Thói quen
là lối, cách sống hay hành động do lặp lại lâu ngày trở thành nếp, rất khó thay
đổi”[39, tr.1519].
Theo từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng chủ biên thì “Thói quen là lối,
cách sống hay hoạt động do lặp đi lặp lại lâu ngày đã trở thành thói quen,
thì đơn giản như tự động đưa bàn chải lên trước khi đẩy nó trong miệng. Một
số thì phức tập hơn như thay quần áo hay chuẩn bị bữa trưa cho con cái. Một
số thì quá phức tạp nên chỉ một số nhỏ mô đặc biệt tiến hóa qua hàng triệu
năm mới có thể chuyển thành thói quen. Ban đầu cần phải có sự tập trung cao
độ nhưng dần dần sau đó, con người có thể thực hiện mà không cần phải suy
nghĩ nhiều. Thói quen đã tạo nên hành vi tự động. Khi thói quen đó bắt đầu,
việc làm khác là im lặng hay suy nghĩ những việc khác. Theo các nhà khoa
học, thói quen hình thành vì não bộ không ngừng tìm cách để giảm bớt sự nỗ
lực trí óc. Não bộ cố gắng để chuyển hầu hết hoạt động hàng ngày thành thói
quen cho phép não bộ nghỉ ngơi thường xuyên hơn [8].
Tác giả của quyển sách Charles Duhigg đã đưa ra vòng lặp thói quen
gồm 3 yếu tố tạo thành vòng lặp gồm: gợi ý, hành động và phần thưởng.
13
Sơ đổ 1.1. Vòng lặp thói quen
Với vòng lặp thói quen này thì yếu tố đầu tiên là gợi ý, khi có một gợi ý
nào đó sẽ kích thích con người đi đến hành động và đương nhiên là hành động
đó được kích thích thực hiện bằng một phần thưởng. Khi con người nhận
được phần thưởng sẽ kích thích tiếp tục tìm kiếm gợi ý, hành động để đạt
được phần thưởng. Dần dần, qua nhiều lần diễn ra vòng lặp thói quen thì thói
quen được hình thành. Để vòng lặp thói quen thật sự mang lại hiệu quả thì
cần phải xác định phần thưởng phù hợp với nhu cầu của đối tượng, khi đó
mới kích thích đối tượng hành động.
1.2.2.2. Phân loại thói quen
Theo từ điển tâm lý học thì thói quen được phân ra: thói quen nhận cảm,
thói quen trí tuệ và thói quen vận động.
- Thói quen nhận cảm là sự phản ánh tự động về mặt cảm xúc những tính
chất và đặc điểm của vật thể quen thuộc đã được tri giác trước đó nhiều lần.
nội dung của nó, tính tuần tự của bước chuyển từ mức độ nắm vững thứ nhất
đến các bước tiếp theo theo các tiêu chí đã được xác định( tính tự động hóa,
hứng thú, tốc độ,…). Sự kết hợp các tiêu chí trên đây theo các cách khác nhau
sẽ hình thành các bức tranh khác nhau của quá trình hình thành thói quen: sự
tiến bộ nhanh chóng trong giai đoạn đầu và chậm hơn vào giai đoạn cuối hoặc
ngược lại. Có thể có các phương án linh hoạt[8].
Tuy nhiên, để phù hợp với khả năng hiểu biết của trẻ và theo cách mà
thông thường mà chúng ta vẫn hay sử dụng, đó là phân loại thói quen theo
khái cạnh đạo đức. Đánh giá thói quen về mặt đạo đức có thói quen tốt và thói
quen xấu.
15
- Thói quen tốt là những thói quen phù hợp với những chuẩn mực đạo
đức của xã hội đó yêu cầu, nhằm đảm bảo cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp và
bền vững. Nó là điều kiện quan trọng để nâng cao năng suất lao động, chất
lượng học tập, để hành động theo đúng những tiêu chuẩn, đạo đức của xã hội.
- Thói quen xấu là những thói quen đi ngược lại những chuẩn mực đạo
đức của xã hội yêu cầu, thông thường người ta gọi đó là tật. Thói quen xấu rất
có hại cho trật tự chung, cho đời sống xã hội và cho cả cá nhân.
Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi sẽ tập trung giáo dục thói quen
cho trẻ theo cách phân loại thói quen dựa trên phương diện đạo đức, tức là
thói quen xấu và thói quen tốt vì phân loại thói quen theo cách này trẻ sẽ hiểu
và tiếp thu dễ dàng hơn.
1.2.2.3. Đặc điểm của thói quen
Một số đặc điểm của thói quen: mang tính chất nhu cầu, nếp sống; luôn
gắn với tình huống cụ thể; bền vững, ăn sâu vào nếp sống; hình thành bằng
nhiều con đường khác nhau, kể cả tự phát; được đánh giá về mặt đạo đức:
quen tốt/ xấu; có lợi/ có hại.