thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hữu Lê Huyên

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hữu Lê Huyên

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VÕ VĂN NAM

1.2.1. Khái niệm về quản lý ...................................................................................7
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục ....................................................................8
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học ..............................................................10
1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non ..........................................................11
1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non .................. 13
1.3.1. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ........................................13
1.3.1.1. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng .............................................................................. 13
1.3.1.2. Học, tự học, đào tạo ...................................................................................... 14
1.3.1.3. Chuyên môn................................................................................................... 15
1.3.2. Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non .....15
1.3.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non........................ 15
1.3.2.2. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ....................... 16
1.3.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ...................17
1.3.3.1. Hình thức bồi dưỡng ..................................................................................... 17
1.3.3.2. Phương pháp bồi dưỡng ............................................................................... 19
1.3.4. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng, giáo viên trong trường
mầm non...................................................................................................19


1.3.4.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường mầm non......19
1.3.4.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường mầm non............21
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ............................................... 22
1.4.1. Chức năng của quản lý ..............................................................................22
1.4.2. Mục tiêu quản lý ........................................................................................25
1.4.3. Nội dung quản lý........................................................................................26
1.5. Những yếu tố ảnh hướng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên của Hiệu trưởng trường Mầm non .................................................................. 27
1.5.1. Các yếu tố khách quan...............................................................................28
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ..................................................................................28
Kết luận chương 1 ...................................................................................................29

2.4.4. Thời gian tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ..............................55
2.4.5. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ...........56
2.5. Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường
mầm non tại TP HCM...................................................................................................... 58
2.5.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn......58
2.5.2. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn .................................63
2.5.3. Quản lý việc kiểm tra- đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn .........69
2.6. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh ........................................ 71
Kết luận chương 2 ...................................................................................................77
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................................................78
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................................... 78
3.1.1. Phải bám sát mục tiêu GDMN ...................................................................78
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số
trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh................................................................ 80
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về công
tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN .................................................80


3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn ...........82
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng
chuyên môn ..............................................................................................84
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong
trường, giao trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động .............................86
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học
tập, bồi dưỡng chuyên môn .....................................................................89
3.2.6. Biện pháp 6: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn bằng nhiều hình thức ...........................................................90

: Giáo viên - Học sinh

CB - GV

: Cán bộ - Giáo viên

CBQL

: Cán bộ quản lý

QLGD

: Quản lý giáo dục

CS - GD

: Chăm sóc - Giáo dục

CL

: Công lập

NCL

: Ngoài công lập

CHXHCN

: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa



Bảng 2.8.

Đánh giá mức độ cần thiết về các nội dung cần bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN ............................................................................................45

Bảng 2.9.

Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ phù hợp của các nội dung bồi
dưỡng chuyên môn cho GVMN ............................................................49

Bảng 2.10. Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng GV ...............................52
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp bồi dưỡng chuyên
môn cho GVMN ....................................................................................54
Bảng 2.12. Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ......55
Bảng 2.13. Hình thức kiểm tra, đánh gia sau các đợt bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN ...................................................................................................56
Bảng 2.15. Xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn ...................59
Bảng 2.16. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN .........64
Bảng 2.17. Công tác quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn cho GVMN. ...................................................................................69
Bảng 2.18. Yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho GVMN ............................................................................................72
Bảng 3.1.

Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức của
CBQL và GV về công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho
GVMN ...................................................................................................93

Bảng 3.2.

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định đến năm 2020 xây
dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm mục đích
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ
nghĩa xã hội. Đảng ta luôn coi sự nghiệp phát triển khoa học công nghiệp cùng với
giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra nguồn
nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình độ tay nghề, đáp ứng nhu cầu của xã
hội.
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non
có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát
triển nhân cách con người. Theo điều 22, chương II, mục 1, Luật giáo dục ghi rõ:
“Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí
tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em
vào học lớp một”. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầu tiên là phải
quan tâm đến năng lực sư phạm của đội ngũ nhà giáo, bởi vì đây là người trực tiếp
tác động đến sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ.
Muốn đạt được mục tiêu giáo dục mầm non đề ra, đòi hỏi người giáo viên
mầm non phải có kiến thức văn hóa cơ bản; phải được trang bị một hệ thống các
kiến thức khoa học về chăm sóc giáo dục trẻ; phải có kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức
các hoạt động chăm sóc giáo dục, kỹ năng giao tiếp với trẻ, phụ huynh, đồng
nghiệp, cộng đồng… Để có được những năng lực sư phạm này, người giáo viên
mầm non phải không ngừng học tập, rèn luyện tại trường, tự học tập một cách
nghiêm túc, thường xuyên.
Theo báo cáo tại Hội thảo “Phát triển chăm sóc và giáo dục Mầm non Việt
Nam”, hiện nay đã có trên 90% giáo viên mầm non có trình độ đạt chuẩn trung cấp
sư phạm mầm non trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạt chuẩn nghề
nghiệp theo quy định. Tuy tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo khá cao, nhưng phần


5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành cơ sở

lý luận.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến thực trạng nêu trên.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1.Cơ sở phương pháp luận
6.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc giúp người nghiên cứu tìm hiểu mối
quan hệ chặt chẽ giữa công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV
với quản lý các hoạt động sư phạm khác ở trường học đồng thời xem công tác quản
lý nhà trường là một hệ thống, trong đó quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho GV là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành. Từ đó giúp tìm hiểu chính
xác thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn GV.
6.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm lịch sử - logic giúp người nghiên cứu xác định phạm vi, không
gian, thời gian và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để điều tra thu thập số liệu chính xác,
đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, đồng thời nghiên cứu đối tượng trong quá
trình phát triển của nó.
6.1.3. Quan điểm thực tiễn
Việc đề ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN dựa trên việc khảo sát thực trạng
quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV các trường MN TP.HCM. Qua
khảo sát, tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu, những nguyên nhân, hạn chế từ đó đề ra
các biện pháp mang tính khả thi.


6.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Trường Mầm non Quận- Quận 11
- Trường Mầm non Măng non 1- Quận 10
-Trường Mầm non 4A- Quận Gò Vấp
- Trường Mẫu giáo Hương Sen- Quận Phú Nhuận
- Trường Mầm non 20/10- Quận 1
- Trường Mầm non Nguyễn Tất Thành- Quận 4
- Trường Mầm non Bến Thành- Quận 1
- Trường Mầm non 19/5- Quận 10


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VIỆC
BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN đã được các
nhà khoa học, các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu từ lâu.
Theo TS. Nguyễn Trí [22] việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ sư
phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khu
vực. Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại đội ngũ
GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớn của
Nhà nước và của từng cá nhân GV. Để có thể dạy được các kiến thức mới, vận dụng
phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi
GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắng những thói quen dạy học
cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu của
chương trình mới. Có nhiều hình thức bồi dưỡng GV, trong đó bồi dưỡng GV dạy
chương trình và sách giáo khoa mới chỉ là một hình thức đang nổi lên, sôi động
trong những năm học trước mắt, khi toàn ngành đang phấn đấu thực hiện Nghị
quyết 40 của Quốc hội, Chỉ thị 14 của Thủ tướng chính phủ.
Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo
dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo viên như: “Giải pháp bồi dưỡng chuẩn

cần phải có nhạc trưởng”. [6]
Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội.
Hai vấn đề cơ bản trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp
tác lao động.
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức).
Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể
đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất”. [23]


Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức. [9]
Theo GS. TS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách
thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”. [15]
Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật” và
“hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa có tính
pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập
trong một thể thống nhất”.
Quản lý có 2 chức năng cơ bản là duy trì và phát triển. Để bảo đảm hai chức
năng này, hoạt động quản lý phải bao gồm 4 chức năng cụ thể sau:
-

Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình
quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan
trọng.

-

hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất
cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ
nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ. [12]
Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế
hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm
mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo
dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em. [11]
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói
chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh. [8]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo
dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là
giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống
giáo dục quốc dân.
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận
hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất.


1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- xã hội, là
nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ. Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà
trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của
mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ. [8]

* Nhiệm vụ
- Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi.
- Tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc
giáo dục trẻ mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định
của pháp luật.
- Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng chăm
sóc giáo dục trẻ em, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm
tuyên truyền, phổ biến những kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và
cộng đồng.
- Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt
động trong phạm vi cộng đồng.
- Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc
giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả. Quá trình
chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạo thành sau: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung,
phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên (Lực lượng giáo dục),
trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc
giáo dục trẻ.


1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.3.1. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.3.1.1. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng
* Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến
thức, thái độ, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động
trong các lĩnh vực cụ thể.
Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành

một con người.
* Tự học là tự mình dùng các giác quan để thu nhận thông tin, rồi tự mình
động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp) và có
khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh quan,
thế giới quan để chiếm lĩnh cho được một lĩnh vực hiểu biết nào đó. [21]
* Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những
kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn,
đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất, đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho
người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo vệ đất
nước; hoặc là cách tiến hành hỗ trợ bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất
phù hợp với các cơ quan tổ chức. [9]
* Đào tạo và bồi dưỡng GVMN là hai giai đoạn học có liên quan mật thiết
với nhau trong quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấp mầm non. Đào
tạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cần thiết của GVMN để hành
nghề. Còn bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là giai đoạn nối tiếp tất yếu đối với
hoạt động đào tạo nghề nghiệp. Cả đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
đều có chung một mục tiêu là giúp đỡ người học đạt được mức hoàn thiện về tiêu
chuẩn của nghề dạy học đã chọn. Học và tự học là trực tiếp nói đến người học và
cách học của cá nhân người học để chiếm lĩnh kiến thức mới có tính chất cơ sở nền
tảng. Còn đào tạo, tự đào tạo và bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đều nói về quá trình dạyhọc nghề nghiệp. Thuật ngữ tự đào tạo, tự bồi dưỡng là nhân tố luôn hiện hữu trong
suốt quá trình đào tạo và bồi dưỡng, là tự học để đạt hiệu quả giảng dạy cao hơn. Tự
bồi dưỡng thể hiện năng lực tự học của mỗi người. Năng lực tự bồi dưỡng được
dùng để phân biệt mức độ khả năng và kết quả tự bồi dưỡng.


1.3.1.3. Chuyên môn
Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con
người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong
phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội.
Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status