tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế (nghiên cứu ở một số trường được chọn tại thành phố hồ chí minh) - Pdf 24

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC
LÊ CHI LAN
TÁC ĐỘNG CỦA YÊU CẦU
TỪ NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐẾN
CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ
(NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI MỘT SỐ TRƢỜNG ĐƢỢC
CHỌN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH) Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 62140120 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Hà Nội – Năm 2014
ii
Những năm gần đây tình trạng sinh viên các trường đại học, cao
đẳng sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm việc
không phù hợp với chuyên môn đào tạo có xu hướng tăng lên. Theo
số liệu khảo sát của dự án giáo dục đại học về việc làm của sinh viên
tốt nghiệp, năm 2011 trong 200.000 sinh viên ra trường hàng năm
chỉ có 30% đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động, 45%
- 62% sinh viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp, trong đó chỉ có
30% làm đúng ngành nghề đào tạo [Trần Anh Tài, 2009].
Bên cạnh đó, theo thống kê của Bộ Giáo dục và đào tạo, trong
tổng số 416 trường tuyển sinh năm 2011 có 248 trường (chiếm tỉ lệ
59,62%) tuyển sinh một trong bốn ngành: Kinh tế, Quản trị kinh
doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán. Bình quân trong ba năm
(2009-2011), số thí sinh đăng ký vào bốn ngành này chiếm xấp xỉ
41% so với tổng số hồ sơ đăng ký dự thi. Sự mất cân đối cơ cấu
ngành nghề nghiêng hẳn về khối ngành kinh tế. Với tốc độ tăng
trưởng kinh tế như hiện nay, nếu nhân lực được đào tạo không đáp
ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động về số lượng và chất
lượng sẽ dẫn lãng phí rất lớn về nguồn nhân lực.
Trong quá trình hội nhập quốc tế, giáo dục là một trong những
lĩnh vực chịu tác động mạnh của quá trình toàn cầu hóa. Phát triển
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội là một vấn đề cần
thiết. Vì vậy, chương trình đào tạo phải gắn kết chặt chẽ với yêu cầu
của người sử dụng lao động là một quy luật tất yếu. Xuất phát từ
những lý do trên nghiên cứu sinh đã chọn đề tài nghiên cứu “Tác
động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình đào
2
tạo đại học khối ngành kinh tế (Nghiên cứu trường hợp tại một số
trường được chọn tại thành phố Hồ Chí Minh)”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án tập trung vào các vấn đề sau:

 Về không gian: nghiên cứu tại khu vực thành phố Hồ Chí
Minh, gồm 6 trường đại học trong đó 3 trường công lập và 3 trường
ngoài công lập có đào tạo trình độ đại học khối ngành kinh tế. Khảo
sát 3 ngành đào tạo: Ngành Kế toán, ngành Quản trị Kinh doanh và
ngành Tài chính Ngân hàng.
 Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện luận án được thu thập
từ khoảng thời gian 2007 – 2013. Phiếu khảo sát được thực hiện
trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2013.
 Về nội dung và hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án: xem
xét sự thay đổi của chương trình đào tạo khối ngành kinh tế ở khía
cạnh cấu trúc và nội dung dưới tác động từ phía người sử dụng lao
động. Nghiên cứu là dùng phương pháp hồi cố các dữ liệu từ nhiều
nguồn thông tin, phỏng vấn sâu các đối tượng có liên quan.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu định tính
Sử dụng các số liệu thống kê thu thập từ các nguồn có sẵn, kết
hợp với việc sử dụng phương pháp chuyên gia, trưng cầu ý kiến của
người sử dụng lao động và người phát triển chương trình đào tạo.
6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng
 Thống kê số liệu về yêu cầu của người sử dụng lao động qua
thông tin tuyển dụng trong giai đoạn 2007 – 2013.
 Thống kê sự thay đổi của chương trình đào tạo khối ngành kinh
tế trong giai đoạn 2007 – 2013.
4
 Thống kê và phân tích dữ liệu nghiên cứu bằng bảng hỏi kích
thước mẫu là: 180 nhà quản lý, giảng viên và các chuyên gia; 126
người sử dụng lao động.
7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về phƣơng diện học thuật
Hệ thống hóa những nghiên cứu có liên quan. Xây dựng khung

(1) Mô hình CPS của Fugate và các cộng sự (2004)
(2) Mô hình USEM của Yorke và Knight (2006)
(3) Mô hình CareerEDGE của Dacre Pool & Peter Sewell (2007)
1.1.2. Nghiên cứu về năng lực của sinh viên tốt nghiệp
Liên quan đến các khía cạnh:
- Các kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức cần thiết của sinh
viên tốt nghiệp và năng lực thích ứng với môi trường xã hội.
- Tính chủ động trong công việc và năng lực giải quyết vấn đề
một cách sáng tạo: tác giả Zehrer (2009),
- Năng lực trình bày, năng lực tư duy, năng lực quản lý, năng lực
giải quyết vấn đề,
- Mô hình năng lực của sinh viên tốt nghiệp được cấu tạo dựa trên
3 thành tố cơ bản đó là: Kiến thức, kỹ năng và thái độ.
1.2. Các nghiên cứu liên quan đến chƣơng trình đào tạo
1.2.1. Nghiên cứu về xây dựng và phát triển chương trình đào tạo
- Lý thuyết phát triển chương trình đào tạo: mô hình của Ralph
W.Tyler (1949), mô hình của Taba (1962) , Oliva (1982).
- Đánh giá chương trình đào tạo: Kirkpatrick (1998), Carter Mc
Namara (1998), Phạm Văn Lập (1998),
- Cách thức xây dựng và phát triển chương trình đào tạo: Lê Viết
Lâm, Lâm Quang Thiệp (2003), Lê Đức Ngọc (2003), Trần Khánh
6
Đức (2004), … Xây dựng chương trình đào tạo gắn lý thuyết và thực
hành Goldberg (2012)…
1.2.2. Nghiên cứu về nhu cầu đổi mới chương trình đào tạo
- Đổi mới chương trình đào tạo như: tác giả Phạm Văn Quyết
(2005), Ngô Tứ Thành (2010), Ngô Xuân Bình (2011)
- Chương trình đào tạo cần bổ sung những kiến thức, kỹ năng
chuyên môn và tác phong công nghiệp, kỹ năng mềm, kỹ năng ứng
xử, … Trần Văn Tùng (2011), Nguyễn Khắc Bình (2012).

- Hệ thống giáo dục đại học cần thay đổi mục tiêu và cách thức
đào tạo để đáp ứng nhu cầu nhân lực đa dạng: Võ Đăng Bình (2013).
- Thiết lập cơ chế thông tin hiệu quả cho mối quan hệ cung cầu
giữa giáo dục đại học và thị trường lao động: Lê Đình Sơn, (2014).
1.3.3. Nghiên cứu về việc đào tạo theo nhu cầu xã hội, tiếp cận CDIO
- Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội là tiền đề quan trọng trong
việc thực hiện đổi mới giáo dục đại học như: tác giả ĐàoVăn Hòa
(2008), tác giả Nguyễn Chí Hòa, Ngọ Thị Hoa (2010), tác giả Đào
Trọng Thi (2011), tác giả Nguyễn Thị Tuyết Chinh (2011) …
- Các vấn đề có liên quan đến chuẩn đầu ra theo cách tiếp cận
CDIO nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội như: tác giả Cao Thị Việt
Hương (2012) và Đoàn Ngọc Khiêm (2012)…
Kết luận chƣơng 1
Quá trình hội nhập quốc tế, thị trường lao động rất cần nguồn
nhân lực chất lượng cao, vì vậy việc thay đổi chương trình đào tạo
trong những năm qua là một quy luật tất yếu. Tuy nhiên, việc thay
đổi này có phải do yêu cầu của người sử dụng lao động vẫn còn là
vấn đề chưa được nghiên cứu, đặc biệt là ở Việt Nam.
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
8

2.1. Các khái niệm và cơ sở lý luận
2.1.1. Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế là một bản kế
hoạch tổng thể về quá trình đào tạo dành cho sinh viên khối ngành
kinh tế, trình độ đại học. Bản kế hoạch này có cấu trúc và nội dung
cụ thể đặc trưng riêng ở từng ngành học.
2.1.1.1. Sự thay đổi quy định liên quan đến chƣơng trình đào tạo
- Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi và bổ sung năm 2009.
- Luật giáo dục năm 2012, nhiều quy định về giáo dục đại học

năng và thái độ cho người học để sau khi tốt nghiệp người học đạt
được những mục tiêu của ngành nghề và có thể tham gia vào các
công việc của xã hội có liên quan đến ngành nghề đã đào tạo.
2.2.2. Vai trò của chương trình đào tạo trong giáo dục đại học
Chương trình đào tạo giữ vai trò then chốt trong đào tạo nguồn
nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc rất nhiều vào chất
lượng chương trình đào tạo.
2.3. Cơ sở thực tiễn của nghiên cứu
2.3.1. Mối quan hệ giữa chương trình đào tạo và yêu cầu của người sử
dụng lao động
Hiện nay, theo quan điểm của thế giới, chương trình đào tạo
cần được xây dựng tiếp cận CDIO, mô hình CDIO dựa trên chuẩn
đầu ra của mỗi ngành nghề và chuẩn đầu ra này được xác định dựa
trên yêu cầu của người sử dụng lao động nhằm gắn đào tạo với sử
dụng nguồn nhân lực.
Thực tế hiện nay về phía người sử dụng lao động cần tuyển
dụng sinh viên tốt nghiệp có năng lực, về phía cơ sở giáo dục đại học
10
là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội.
Chương trình đào tạo và yêu cầu của người sử dụng lao động
có mối quan hệ với nhau thông qua nội dung chương trình đào tạo.
2.3.2. Các yếu tố tác động đến chương trình đào tạo
Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến chương trình
đào tạo như: thông tin tuyển dụng, các yêu cầu của người sử dụng
lao động trao đổi khi tham gia vào quá trình đào tạo như: Tiếp nhận
sinh viên thực tập, các buổi nói chuyện chuyên đề, đóng góp ý kiến
về chuẩn đầu ra
Các yếu tố bên trong ảnh hưởng gián tiếp đến chương trình
đào tạo như: yêu cầu của khoa học chuyên ngành, định hướng phát
triển đào tạo của nhà trường, đội ngũ giảng viên, điều kiện cơ sở vật

- Thống kê những yêu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao
động đối với sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế trên mẫu tuyển dụng
lao động, ý kiến khảo sát thu thập được từ người sử dụng lao động và
cán bộ quản lý, giảng viên.
- Tính các hệ số tương quan, kiểm định giả thuyết thống kê…đo
lường, so sánh và đánh giá mức tác động của các biến số tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thay đổi chương trình đào tạo.
3.1.2. Mẫu nghiên cứu
- Mẫu được chọn để phỏng vấn 17 người; Mẫu khảo sát dùng
cho khảo sát sơ bộ 58 người; Mẫu khảo sát nghiên cứu chính thức
gồm 126 nhà doanh nghiệp có sử dụng sinh viên tốt nghiệp và 180
nhà quản lý, giảng viên và các chuyên gia.
3.2. Quy trình tổ chức nghiên cứu
12
3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ
3.2.2. Nghiên cứu chính thức
3.2.2.1. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn
Tìm hiểu sự thay đổi của chương trình đào tạo đại học khối
ngành kinh tế; thăm dò ý kiến người sử dụng lao động và cán bộ
quản lý, giảng viên có tham gia xây dựng chương trình đào tạo
3.2.2.2. Giai đoạn xử lý và đo lƣờng, đánh giá
3.3. Các biến số sử dụng trong nghiên cứu
- Biến số độc lập: yêu cầu của người sử dụng lao động.
- Biến số phụ thuộc: chương trình đào tạo.
- Biến số quan sát: các yếu tố bên trong và bên ngoài có liên
quan đến quá trình đào tạo.
3.4. Nghiên cứu thử và hoàn thiện công cụ
3.4.1. Mục đích của phiếu khảo sát
Thu thập các ý kiến của người sử dụng lao động và cơ sở đào
tạo về các vấn đề có liên quan yêu cầu của người sử dụng lao động

phiếu gồm 21 chỉ số đo có độ tin cậy 0.86; Phiếu khảo sát cán bộ
quản lý, giảng viên có độ tin cậy có độ tin cậy 0.85.
Kết luận chƣơng 3
Để đánh giá tác động từ yêu cầu của người sử dụng lao động
đến chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế, nghiên cứu đề
xuất 4 giả thiết trong đó có 2 giả thiết chính (H1, H2) về mức độ tác
động từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến chương trình đào
tạo và 2 giả thiết phụ (P1,P2) liên quan đến sự khác biệt về tác động
từ yêu cầu của người sử dụng lao động đến chương trình đào tạo giữa
khối trường công lập và ngoài công lập.
14
Chƣơng 4. SỰ THAY ĐỔI CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THEO TIẾP CẬN DỰA TRÊN
SẢN PHẨM ĐẦU RA

4.1. Thay đổi chƣơng trình đào tạo khối ngành kinh tế theo chuẩn
đầu ra tại các cơ sở đào tạo đại học ở thành phố Hồ Chí Minh
Việc thay đổi chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra của các
trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh là thực hiện theo chỉ đạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2010. Mặt khác, trong quy trình
thay đổi chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra cần có sự phản hồi
các ý kiến của các bên liên quan như: sinh viên, người sử dụng lao
động, cán bộ giảng viên,…Do đó việc thay đổi chương trình đào tạo
theo chuẩn đầu ra của trường đại học mang tính tất yếu nhằm mục
tiêu đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.
4.2. Yêu cầu chung của ngƣời sử dụng lao động về đào tạo cử
nhân khối ngành kinh tế
Theo sự chuyển dịch nền kinh tế, yêu cầu của xã hội ngày càng
cao vì vậy yêu cầu của người sử dụng cũng có sự gia tăng và thay đổi

Khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tăng lên và giảm đi
khối lượng kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, thêm 2 môn học mô
phỏng kế toán
4.4.3. Trường Đại học F
Số môn học tự chọn được tăng cường nhằm tiếp cận yêu cầu của
người sử dụng lao động. Có thay đổi cấu trúc và nội dung chương
trình đào tạo, tích hợp kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm
16
4.5. Đánh giá chung về xu hƣớng thay đổi của chƣơng trình đào
tạo đại học khối ngành kinh tế tại các cơ sở đào tạo ở thành phố
Hồ Chí Minh
Chương trình đào tạo của ngành kinh tế có sự thay đổi về cấu
trúc và nội dung như: khối lượng khối kiến thức đại cương và khối
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Khối lượng kiến thức giáo dục
chuyên ngành và kiến thức bổ trợ có sự thay đổi khá nhiều.Tăng
cường các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học…
Khối trường công lập có xu hướng giảm khối lượng giáo dục
kiến thức đại cương và tăng khối lượng kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp, chú trọng kiến thức chuyên ngành, trong khi đó khối trường
ngoài công lập có xu hướng ngược lại và chú trọng tăng kiến thức cơ
bản và cơ sở.
Chương trình đào tạo của ngành kinh tế ở trường công lập và
ngoài công lập có sự tăng cường thêm kỹ năng tin học, ngoại ngữ,
đặc biệt chủ yếu là tiếng Anh. Các môn học ngoại ngữ chuyên ngành
về kinh tế đã được cập nhật và bổ sung vào chương trình đào tạo. Xu
hướng thay đổi chương trình đào tạo ở trường ngoài công lập nhiều
hơn trường công lập.
Kết luận chƣơng 4
Chương trình đào tạo khối ngành kinh tế (Ngành Kế toán,
Ngành Quản trị Kinh doanh, Ngành Tài chính Ngân hàng) có sự thay

5.2.3. Vai trò của người sử dụng lao động trong quá trình đào tạo
Cung cấp thông tin và trao đổi ý kiến với nhà trường về yêu cầu
kỹ năng nghiệp vụ cần thiết của nguồn nhân lực và tham gia tập huấn
nghiệp vụ chuyên môn; Tham gia giảng dạy, báo cáo chuyên đề
chuyên môn theo lời mời của cơ sở đào tạo….
18
5.3. Mức độ tác động của yêu cầu từ ngƣời sử dụng lao động đến
chƣơng trình đào tạo
5.3.1. Các yếu tố cùng tham gia tác động đến chương trình đào tạo
Có 5 yếu tố tác động đến việc thay đổi chương trình đào tạo: yêu
cầu về định hướng khoa học chuyên ngành, định hướng phát triển
chương trình đào tạo, yêu cầu của người sử dụng lao động, đội ngũ
giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất. Trong đó, yêu cầu của người
sử dụng lao động là yếu tố tác động vượt trội hơn 4 yếu tố còn lại.
5.3.2. Yêu cầu của người sử dụng lao động tác động gián tiếp đến
chương trình đào tạo thông qua các yếu tố bên trong
Yêu cầu của người sử dụng lao động tác động gián tiếp mang tính
tích cực qua các yếu tố bên trong của cơ sở đào tạo, nhưng tác động
này không đáng kể đối với điều kiện cơ sở vật chất.
5.3.3. Yêu cầu của người sử dụng lao động tác động trực tiếp đến
chương trình đào tạo
5.3.3.1. Tƣơng quan giữa thông tin tuyển dụng với chƣơng trình
đào tạo
Yêu cầu tuyển dụng có sự tương quan khá cao đến việc thay đổi
chương trình đào tạo cụ thể: Thông tin tuyển dụng (r = 0.721), thay
đổi chương trình đào tạo theo kiểu mođun (r = 0.329).
5.3.3.2. Tƣơng quan giữa việc phản hồi chất lƣợng sinh viên tốt
nghiệp với chƣơng trình đào tạo
Sự phản hồi của người sử dụng lao động có mối tương quan với
thay đổi khối kiến thức giáo dục đại cương (r = 0.533), sự thay đổi

Cơ sở đào tạo đánh giá chương trình đào tạo dựa trên căn cứ:
Thông tin tuyển dụng và các ý kiến đóng góp về chuẩn đầu ra, yêu
cầu của người sử dụng trong quá trình hợp tác giao lưu, tham gia tập
20
huấn nghiệp vụ cho sinh viên
5.3.5. Đánh giá mức độ tác động của yêu cầu của người sử dụng lao
động
5.3.5.1. Đánh giá chung về mức độ tác động
Yêu cầu của người sử dụng lao động có tác động mạnh đến việc
thay đổi cấu trúc (r = 0.664) và nội dung chương trình (r = 0.567).
5.3.5.2. Đánh giá chung về mức độ tác động của yêu cầu từ ngƣời
sử dụng lao động đến chƣơng trình đào tạo theo loại hình trƣờng Về cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo của trường ngoài
công lập thay đổi nhiều hơn trường công lập, độ chênh lệch > 0.38, kết
quả phù hợp với phân tích chương 4. Kiểm định thống kê T-Test có sự
khác biệt trong thay đổi chương trình đào tạo ở 2 loại hình trường.
(1) Xu hướng tác động ở loại hình trường công lập
Sự thay đổi cấu trúc chương trình đào tạo do 4 nhân tố từ yêu
cầu của người sử dụng lao động.

Kết luận chƣơng 5
Nghiên cứu đã kiểm định và chấp nhận 4 giả thiết được ra.
22
KẾT LUẬN
Trong nghiên cứu này có liên quan đến 2 đối tượng là: yêu cầu
của người sử dụng lao động và chương trình đào tạo, vì vậy nghiên
cứu tập trung vào khảo sát 2 đối tượng trên, kết quả của nghiên cứu
tác động của yêu cầu từ người sử dụng lao động đến chương trình
đào tạo theo 2 cơ chế như sau:
(1) Tác động gián tiếp qua những yếu tố bên trong của cơ sở
đào tạo như: yêu cầu của khoa học chuyên ngành, định hướng phát
triển của nhà trường, đội ngũ giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất.
(2) Tác động trực tiếp bằng những hình thức như: thông tin
tuyển dụng, đóng góp ý kiến chuẩn đầu ra, cung cấp những yêu cầu
về nghiệp vụ chuyên môn, tham gia tập huấn nghiệp vụ chuyên môn,
trao đổi ý kiến qua các buổi hội thảo, ngày hội việc làm…
Sự thay đổi chương trình đào tạo đại học khối ngành kinh tế tại
cơ sở đào tạo theo hướng tiếp cận thực tiễn. Chương trình đào tạo có
sự thay đổi về cấu trúc như: Thay đổi khối lượng kiến thức giáo dục
đại cương, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, kiến thức cơ sở ngành,
kiến thức chuyên ngành. Các môn học tự chọn và bắt buộc có sự thay
đổi, đặc biệt là ở khối ngoài công lập. Cấu trúc của chương trình đào
tạo có bổ sung chuẩn đầu ra vào phần mục tiêu cụ thể của ngành.
Chương trình đào tạo có sự thay đổi về nội dung như: bổ sung thêm
về nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng mềm bằng cách trực tiếp hoặc
gián tiếp như: tổ chức khóa học kỹ năng mềm, các khóa học chuyên
đề. Đặc biệt, có sự tăng cường thêm kỹ năng ngoại ngữ và tin học.
Một phát hiện trong nghiên cứu thực tế là xu hướng thay đổi
chương trình đào tạo khối ngành kinh tế của trường công lập và
ngoài công lập có sự khác nhau, trường công lập thì gia tăng khối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status