BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hữu Lê Huyên
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM
NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hữu Lê Huyên
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM
NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VÕ VĂN NAM
2T
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................................... 1
2T
T
2
1. Lí do chọn đề tài ..............................................................................................................................................1
2T
2T
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................................................2
2T
2T
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................................2
2T
2T
4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................................................................2
2T
2T
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................................................................................2
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu ..................................................................................4
2T
T
2
1.2.1. Khái niệm về quản lý ...................................................................................................... 4
T
2
2T
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục ....................................................................................... 6
T
2
2T
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học .................................................................................... 7
T
2
T
2
1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non ............................................................................... 8
T
2
T
2T
1.3.2. Mục tiêu và nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non .......................... 11
T
2
T
2
1.3.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ................................................11
T
2
T
2
1.3.2.2. Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ...............................................12
T
2
T
2
1.3.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ........................................ 13
T
2
T
T
2
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ....................................................................... 17
2T
T
2
1.5.1. Chức năng của quản lý................................................................................................. 17
T
2
2T
1.5.2. Mục tiêu quản lý........................................................................................................... 19
T
2
2T
1.5.3. Nội dung quản lý .......................................................................................................... 19
T
2
2T
1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên của
2T
2T
2.1. Khái quát chung về sự phát triển kinh tế- xã hội- giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh ......................... 23
2T
T
2
2.1.1. Khái quát về sự phát triển kinh tế- xã hội TP HCM ...................................................... 23
T
2
T
2
2.1.2. Khái quát về giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh............................................................ 24
T
2
T
2
2.2. Thực trạng về GDMN Thành phố Hồ Chí Minh.................................................................................... 24
2T
T
2
2.2.1. Quy mô trường, lớp, GV- HS bậc học MN TP HCM ..................................................... 25
Minh ...................................................................................................................................... 29
T
2
2.3.3. Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường MN Thành Phố Hồ Chí
T
2
Minh ...................................................................................................................................... 30
T
2
2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường mầm non tại TP HCM ....... 30
2T
T
2
2.4.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ....................... 33
T
2
T
2
2.4.1.1. Đánh giá về tính cần thiết của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ................33
T
2
2
2.4.3. Hình thức, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ........................................ 40
T
2
T
2
2.4.3.1. Hình thức bồi dưỡng chuyên môn....................................................................................40
T
2
T
2
2.4.3.2 Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn ...............................................................................42
T
2
T
2
2.4.4. Thời gian tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN .................................................. 43
T
2
T
2
2
T
2
2.6. Nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số
2T
trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................................................... 56
T
2
Kết luận chương 2 ........................................................................................................................ 61
2T
2T
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VIỆC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........... 62
2T
T
2
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ........................................................................................................... 62
2T
2T
3.1.1. Phải bám sát mục tiêu GDMN ...................................................................................... 62
T
2
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức tốt bộ máy hoạt động bồi dưỡng chuyên môn trong trường, giao
T
2
trách nhiệm và tạo điều kiện hoạt động.................................................................................. 69
T
2
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích GV học tập, bồi dưỡng
T
2
chuyên môn ............................................................................................................................ 71
T
2
3.2.6. Biện pháp 6: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn bằng
T
2
nhiều hình thức ...................................................................................................................... 72
2T
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp............................................................... 74
2T
PHỤ LỤC...................................................................................................................................... 87
2T
T
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GV
: Giáo viên
MN
: Mầm non
GVMN
: Giáo viên mầm non
GDMN
: Giáo dục mầm non
GD - ĐT
: Giáo dục đào tạo
GV- HS
TP HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Quy mô trường ở bậc học mầm non TP HCM ................................................................ 25
U
2T
T
2
U
Bảng 2.2. Quy mô lớp học ở bậc mầm non TP HCM ...................................................................... 25
U
2T
T
2
U
Bảng 2.4. Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng: ....................................................................................... 28
U
2T
2T
U
Bảng 2.5. Số liệu CBQL, GV 10 trường khảo sát .......................................................................... 31
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ phù hợp của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn
U
2T
cho GVMN .................................................................................................................................... 38
T
2
U
Bảng 2.10. Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dưỡng GV ........................................................ 40
U
2T
T
2
U
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện và hiệu quả của các phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
U
2T
T
2
U
....................................................................................................................................................... 42
Bảng 2.12. Mức độ phù hợp về thời gian bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ................................ 43
U
2T
U
2T
....................................................................................................................................................... 54
Bảng 2.18. Yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ... 56
U
2T
T
2
U
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL và GV về công
U
2T
tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN ...................................................................... 74
T
2
U
Bảng 3.2. Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên
U
2T
môn ................................................................................................................................................ 75
2T
U
Bảng 3.3 Mức độ cần thiết và khả thi của biện pháp đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp bồi
U
T
2
U
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Biểu đồ ý kiến của các nhóm khách thể về tính cần thiết ........................ 33
U
2T
T
2
U
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định đến năm 2020 xây dựng nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đảng ta luôn coi sự nghiệp phát
triển khoa học công nghiệp cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động
lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngành giáo dục có nhiệm vụ đào tạo ra
nguồn nhân lực có chất lượng cao về trí tuệ và trình độ tay nghề, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người. Theo
điều 22, chương II, mục 1, Luật giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em
phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một”. Muốn đạt được mục tiêu giáo dục trên, vấn đề đầu tiên là
Chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non sẽ được nâng cao khi
hiệu trưởng có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên theo hướng
thực hiện đồng bộ các chức năng quản lí.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành cơ sở lý luận.
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số
trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến thực trạng nêu trên.
6. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, phân tích, so sánh, khái quát hóa
nội dung (những tài liệu về Quản lý giáo dục, về Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non),
khái quát lý luận.
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp điều tra (bút vấn)
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm (nghiên cứu hồ sơ sư phạm của giáo viên)
Phương pháp phỏng vấn (trò chuyện)
Phương pháp chuyên gia
- Nhóm phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí các
kết quả nghiên cứu thu được.
7. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên của Hiệu trưởng ở một số trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia tại thành phố Hồ Chí
Minh và đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần cải tiến thực trạng công tác quản lý việc bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở các trường sau đây:
- Trường Mầm non Bé Ngoan- Quận 1
- Trường Mầm non Tuổi thơ 7- Quận 3
về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định
sự phát triển giáo dục.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Thực trạng công tác quản lý việc bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Tiếp thu,
kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, tác giả đã chọn đề tài trên làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Khi xã hội loài người xuất hiện, một loạt các quan hệ như quan hệ giữa con người với con
người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và cả quan hệ giữa con người với
chính bản thân mình xuất hiện theo. Điều này đã làm nảy sinh nhu cầu về quản lý.
Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của nó. Ngay từ thuở
bình minh của xã hội loài người, để đương đầu với sức mạnh to lớn của tự nhiên, để duy trì sự tồn
tại và phát triển của mình, con người phải lao động chung, kết hợp thành tập thể; điều đó đòi hỏi
phải có sự tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý.
C. Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy
mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực
hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động
của các khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [6]
Quản lý xã hội về thực chất là tổ chức khoa học lao động của toàn xã hội. Hai vấn đề cơ bản
trong tổ chức khoa học lao động là phân công lao động và hợp tác lao động.
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối hợp những
nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình
thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian,
tiền bạc, vật chất ít nhất”. [23]
Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ đích của
quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu
cầu để từ đó đánh giá đúng đắn.
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là hoạt động chuyên
môn nhằm thực hiện quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử- xã hội qua các thế
hệ, đồng thời là một động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội. Để hoạt động này vận hành có hiệu
quả, giáo dục phải được tổ chức thành các cơ sở, tạo nên một hệ thống thống nhất. Điều này dẫn
đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tương đối trong giáo dục, đó là
hoạt động quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục được xem như là một hoạt động chuyên biệt để quản
lý các cơ sở giáo dục.
* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:
Theo P.V Khuđôminxki: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý
thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống
nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển
toàn diện, hài hòa của họ. [12]
Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức
và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội
cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em. [11]
Theo Phạm Minh Hạc:Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung) là thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với
từng học sinh. [8]
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới
hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý
giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.
Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy
luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản lý vận hành theo đường lối giáo dục và
nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
diện.
+ Chăm sóc- giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là quan hệ tình
cảm mẹ- con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi- Chơi mà học”.
+ Nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo.
* Nhiệm vụ
- Tiếp nhận và quản lý trẻ em trong độ tuổi.
- Tổ chức nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em theo chương trình chăm sóc giáo dục trẻ
mầm non do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chủ động kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ trong việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ
em, kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tuyên truyền, phổ biến những
kiến thức về khoa học nuôi dạy trẻ em cho gia đình và cộng đồng.
- Quản lý giáo viên, nhân viên và trẻ em.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và trẻ em của trường tham gia các hoạt động trong phạm
vi cộng đồng.
- Giúp đỡ các cơ sở giáo dục mầm non khác trong địa bàn.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Tóm lại, công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm
bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả. Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các
nhân tố tạo thành sau: mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục
trẻ. Giáo viên (Lực lượng giáo dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục),
kết quả chăm sóc giáo dục trẻ.
1.3. Một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.3.1. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
1.3.1.1. Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng
* Theo từ điển giáo dục, bồi dưỡng (nghĩa hẹp) là trang bị thêm những kiến thức, thái độ,
kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể.
Bồi dưỡng (nghĩa rộng) là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những
* Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những
tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất,
đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần
xây dựng và bảo vệ đất nước; hoặc là cách tiến hành hỗ trợ bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực,
phẩm chất phù hợp với các cơ quan tổ chức. [9]
* Đào tạo và bồi dưỡng GVMN là hai giai đoạn học có liên quan mật thiết với nhau trong
quá trình hình thành và phát triển nghề dạy học ở cấp mầm non. Đào tạo là giai đoạn đầu hình thành
năng lực và phẩm chất cần thiết của GVMN để hành nghề. Còn bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN
là giai đoạn nối tiếp tất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp. Cả đào tạo và bồi dưỡng chuyên
môn cho GVMN đều có chung một mục tiêu là giúp đỡ người học đạt được mức hoàn thiện về tiêu
chuẩn của nghề dạy học đã chọn. Học và tự học là trực tiếp nói đến người học và cách học của cá
nhân người học để chiếm lĩnh kiến thức mới có tính chất cơ sở nền tảng. Còn đào tạo, tự đào tạo và
bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đều nói về quá trình dạy- học nghề nghiệp. Thuật ngữ tự đào tạo, tự bồi
dưỡng là nhân tố luôn hiện hữu trong suốt quá trình đào tạo và bồi dưỡng, là tự học để đạt hiệu quả
giảng dạy cao hơn. Tự bồi dưỡng thể hiện năng lực tự học của mỗi người. Năng lực tự bồi dưỡng
được dùng để phân biệt mức độ khả năng và kết quả tự bồi dưỡng.