Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá sự phát triển khoa học công nghệ của ngành công nghiệp điện tử việt nam - Pdf 32

Winword\chuong\dtcs2000

Bé Khoa häc vμ C«ng nghÖ
ViÖn Nghiªn cøu ChiÕn l−îc vμ ChÝnh
s¸ch Khoa häc vμ C«ng nghÖ

§Ò tμi:

Nghiªn cøu x©y dùng ph−¬ng ph¸p
®¸nh gi¸ sù ph¸t triÓn KH&CN cña
ngμnh c«ng nghiÖp ®iÖn tö ViÖt nam
Chñ nhiÖm ®Ò tμi: NguyÔn §×nh Ch−¬ng

Hμ Néi,
1


Winword\chuong\dtcs2000

Mở đâu

Đặt vấn đề:
Tại sao phải xây dựng phơng pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của ngnh
công nghiệp ? Đánh giá KH&CN l đánh giá cái gì (đánh giá những vấn đề gì
?)
Mục tiêu nghiên cứu:
Có đợc phơng pháp đánh giá sự phát triển KH&CN áp dụng cho ngnh công
nghiệp diện tử (CNĐT) Việt nam.
Nội dung nghiên cứu:
Đề ti nghiên cứu những nội dung sau: tìm hiểu một số phơng pháp đánh giá
khác nhau theo kinh nghiệm nớc ngoi, các phơng pháp đánh giá m các bộ

Phần II. Tổng quan một số phơng pháp xây dựng hệ thống các
chỉ số (các chỉ tiêu) thống kê KH&CN trong v ngoi nớc phục
vụ cho đánh giá sự phát triển KH&CN .

II.1. Cách tiếp cận về phơng pháp luận thống kê các chỉ số KH&CN của
UNESCO, OECD, APCTT
Hai nhóm thống kê chỉ số / chỉ tiêu đầu vo cho KH&CN v thống kê đầu ra
của KH&CN (kể cả tính đổi mới của CN), với các loại chỉ số / chỉ tiêu theo 3
loại hoạt động chính về:
Nghiên cứu khoa học v triển khai thực nghiệm KH&CN (R&D),
Giáo dục v đo tạo nhân lực cho KH&CN,
Dịch vụ cho KH&CN.
Mỗi loại hoạt động, mỗi nhóm chỉ tiêu chính lại đợc chia thnh các nhóm
khác nhau với những chỉ tiêu khác nhau để đánh giá; cụ thể l:
II.1.1. Nhóm chỉ tiêu R&D, bao gồm:
a. Nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu khoa học (Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu
ứng dụng)
Các chỉ tiêu về nghiên cứu cơ bản thể hiện mọi hoạt động mang tính hệ
thống v sáng tạo nhằm mục đích tăng cờng khối lợng kiến thức khoa
học v ứng dụng nó vo thực tiễn (UNESCO, 1984) .
Các chỉ tiêu về nghiên cứu ứng dụng l các chỉ tiêu thể hiện nghiên cứu
nguyên thuỷ đợc thực hiện nhằm đạt đợc kiến thức mới, tuy nhiên nó
hớng chủ yếu vo một mục tiêu hoặc mục đích ứng dụng cụ thể no đó
b. Nhóm các chỉ tiêu về triển khai thực nghiệm:
L nhóm các chỉ tiêu thể hiện sự hoạt động mang tính hệ thống, dựa trên cơ
sở kiến thức đã thu đợc từ hoạt động nghiên cứu v/hoặc kinh nghiệm thực tế
nhằm tạo ra các vật liệu mới, sản phẩm mới, phơng tiện mới, v nhằm thiết
lập các qui trình mới, hệ thống mới v dịch vụ mới, v nhằm hon thiện đáng
kể những gì đã lm v đã thiết lập .
II.1.2. Nhóm các chỉ tiêu về Giáo dục đo tạo KH&CN:

b) Các chỉ tiêu đầu vo về nguồn kinh phí cho KH&CN (phân theo)
4 nguồn kinh phí chính: từ ngân sách nh nớc, nguồn từ sản, từ nớc ngoi
v các nguồn khác.
Các loại hoạt động R&D: NCCB, NCƯD TKTN.
Khu vực thực hiện, lĩnh vực hoạt động v mục tiêu kinh tế xã hội, đồng thời
chia các đơn vị, cơ sở có thực hiện các hoạt động KH&CN thnh 3 nhóm:
khu vực sản xuất, khu vực đại học v khu vực phục vụ chung. Riêng OECD
phân loại các khu vực hoạt động thnh: khu vực doanh nghiệp kinh doanh,
khu vực nh nớc, khu vực t nhân phi lợi nhuận, khu đại học, khu vực
nớc ngoi. Về nhân lực cho R&D OECD cũng có cách tiếp cận khác.
Để có chỉ tiêu đánh giá sự phát triển chúng ta cần u tiên lựa chọn các chỉ
tiêu chi trong - các khoản chi trong.
V.v...
II.1.5. Các chỉ tiêu đầu ra của hoạt động KH&CN:
Các chỉ tiêu đầu ra về patăng (*),
(*)

Phần về Patăng đợc trích dẫn từ bi viết của cử nhân Nguyễn Phơng Mai.

4


Winword\chuong\dtcs2000

Các chỉ tiều về cán cân thanh toán công nghệ (kể cả CGCN)
Các chỉ tiều về xuất bản phẩm khoa học v công nghệ
II.2. Phơng pháp của Nhật bản v Trung quốc
a) Nhật Bản: Số liệu các chỉ tiêu về khoa học v công nghệ của Nhật Bản tập
trung vo các nội dung sau :
1. Chi phí cho R&D


công nghệ chủ yếu của OECD cũng nh hệ thống các chỉ tiêu do Nhật bản v
Trung quốc lựa chọn đã thể hiện những nội dung chính sau:
1. Tổng chi phí cho R&D;
2. Nhân lực R&D (theo các khối doanh nghiệp, đại học v nh nớc);
3. Nh khoa học v kỹ s R&D (theo các khối doanh nghiệp, đại học, nh
nớc);
4. Phần trăm chi phí trong nớc cho R&D từ kinh phí của khối doanh nghiệp,
t nhân phi lợi nhuận, đại học, nh nớc; Phần trăm chi phí trong nớc cho
R&D do khối doanh nghiệp, t nhân phi lợi nhuận, đại học, nh nớc thực
hiện;
5. Chi phí của các khối doanh nghiệp, đại học, nh nớc cho R&D;
6. Chi phí của khối doanh nghiệp cho R&D lấy từ kinh phí của nh nớc,
doanh nghiệp, trong nớc khác, nớc ngoi;
7. Chi phí của khối doanh nghiệp cho R&D thực hiện trong các ngnh công
nghiệp: hng không vũ trụ, điện/điện tử, máy tính v máy văn phòng, dợc
phẩm, chế biến khác, phi chế biến;
8. Chi trong cho phát triển công nghệ: chi lao động, chi cho t liệu, chi cho
các ti sản cố định, chi tiêu cho sản phẩm mới, các dự án phát triển công
nghệ, các dự án sản phẩm mới.
9. Tổng các dự toán ngân sách của chính phủ cho R&D;
10. Ngân sách cho R&D quốc phòng v dân sự trong tổng dự toán ngân sách
cho R&D;
11. Các chơng trình phát triển kinh tế, môi trờng v y tế, vũ trụ, nghiên cứu
không định hớng trong tổng dự toán ngân sách cho R&D;
12. Quỹ đại học nói chung trong tổng dự toán ngân sách cho R&D;
13. Patăng: đăng ký quốc gia, đăng ký bên ngoi, đăng ký của ngời định c
v ngời không định c trong nớc, tỷ lệ tự cung, tỷ lệ phụ thuộc, tỷ lệ lan
truyền, hệ số sáng tạo;
14. Cán cân thanh toán công nghệ: thu, trả, tỷ lệ, tổng doanh vụ, cân bằng;


1. Đánh giá định tính (đánh giá tổng quát quá trình hình thnh v phát triển v
thnh tựu đạt đợc,...)
2. Đánh giá định lợng (nghiên cứu khoa học công nghệ v đo tạo cán bộ, về
cơ cấu tổ chức, về cơ sở vật chất kỹ thuật,...)
3. Đánh giá kết quả phát triển sản xuất v ứng dụng công nghệ trong CNĐT
4. Đánh giá các hệ thống chính sách v các biện pháp khuyến khích phát triển
công nghệ trong CNĐT.
5. Đánh giá tổng quát.
Nhận xét về phơng pháp:
Khi tiến hnh đánh giá không đa ra những tiêu chuẩn, chỉ tiêu cụ thể minh
họa v nhất l so sánh quốc tế.
Thiếu rất nhiều thông tin quan trọng để có thể đi đến kết luận chính xác về
sự phát triển KH&CN của ngnh.

7


Winword\chuong\dtcs2000

Phần III. Lựa chọn một phơng pháp đánh giá sự phát triển về
KH&CN của ngnh công nghiệp điện tử (CNĐT).

III.1. Những nội dung phơng pháp đánh giá sự phát triển của khoa học
v công nghệ của một ngnh công nghiệp.
i/ Sự phát triển KH&CN thể hiện trong nghiên cứu khoa học v phát triển
công nghệ/triển khai thực nghiệm (R&D), trong giáo dục đo tạo/nâng cao
trình độ nguồn nhân lực KH&CN v trong dịch vụ KH&CN phục vụ cho
ngnh công nghiệp
ii/ Sự phát triển KH&CN thể hiện trong trình độ công nghệ sản xuất của ngnh

8


Winword\chuong\dtcs2000

* Khả năng khai thác nguồn TNTN, với:
khả năng kỹ thuật: năng lực mở rộng các ngyên vật liệu thay thế, năng lực
chế tạo thiết bị qui trình mới để khai thác, xử lý nguyên vật liệu,
khả năng con ngời: nâng cao kỹ năng đánh giá, khai thác v bảo vệ nguồn
nguyên vật liệu, kinh nghiệm sử dụng phơng tiện kỹ thuật công nghệ hiện
có,
khả năng thông tin: thu thập thông tin về khai thác sử dụng nguồn nguyên
vật liệu, về mức độ sử dụng các qui trình công nghệ khai thác, công nghệ
lựa chọn thay thế tiên tiến hơn,
khả năng tổ chức: tăng cờng cam kết đối với việc sử dụng có hiệu quả v
tăng giá trị nguồn nguyên vật liệu, năng lực xây dựng các kế hoạch khai
thác sử dụng nguồn nguyên vật liệu, thúc đẩy nghiên cứu v triển khai các
công nghệ khai thác v chế biến nguồn nguyên vật liệu, kế hoạch bảo vệ
nguồn nguyên vật liệu,...
*



*


Khả năng phát triển nguồn nhân lực:
Phân tích nguồn nhân lực theo các pha của chuỗi phát triển,
Phân tích cơ cấu kỹ năng của nguồn nhân lực,
Phân tích cơ cấu lực lợng lao động theo các giai đoạn chuyển đổi.

học v công nghệ thuộc ngnh đang phát triển .
Để đánh giá sức mạnh pháp lý cần xem xét hai lĩnh vực:
thực chất của quyền hạn pháp lý
phơng thức giao tiếp đợc thực hiện
Bảng 15 Phần Phụ lục A thể hiện phơng pháp đánh giá sức mạnh pháp lý theo
tiêu chuẩn đánh giá bằng cách cho điểm chi tiết.
3/. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của mối tơng tác giữa các tác nhân thúc đẩy
thnh phần công nghệ v các pha của chuỗi phát triển đối với 4 thnh phần
công nghệ với 2 nội dung :
các mục tiêu tăng cờng các pha của chuỗi phát triển , v
đo lờng kết quả đầu ra
Các tiêu chuẩn đánh giá xem ở Bảng 16, Phụ lục A
Những đánh giá trên cho ta biết đợc một phần của năng lực công nghệ ngnh
công nghiệp về các mặt:
cờng độ các pha của các thnh phần phát triển
cờng độ của các tác nhân thúc đẩy thnh phần công nghệ
hiệu quả tơng tác giữa các tác nhân thúc đẩy với chuỗi phát triển
4/. Tiêu chuẩn đánh giá mối liên kết giữa các tác nhân thúc đẩy thnh phần
công nghệ v các đơn vị sản xuất (ở dạng ma trận) để thấy đợc:
sự tơng xứng về các mối liên kết trớc đây giữa các đơn vị sản xuất v cơ
sở hạ tầng phát triển công nghệ
sự tơng xứng các mối liên kết sau ny giữa các đơn vị sản xuất với cơ sở
hạ tầng phát triển công nghệ
hiệu quả mang lại trong quá trình thúc đẩy phát triển công nghệ do các mối
liên kết đó đem lại.
bộ mặt của cơ sở hạ tầng ngnh công nghiệp cho ta thấy một bức tranh để
nhìn nhận sự thiếu đủ của cơ sở hạ tầng đối việc xây dựng năng lực công
nghệ.
diện mạo cơ sở hạ tầng sẽ giúp cho các nh ra quyết định giải quyết một số
vấn đề cụ thể nh: các mặt mạnh yếu của các pha trong chuỗi phát triển,

1. Các tiêu chuẩn dựa trên vốn v lao động. Sử dụng những tiêu chuẩn để đánh
giá trên cơ sở vốn v lao động có thể nói l khá phức tạp, đòi hỏi phải có sự
phân tích v giải thích thật chu đáo.
2. Các tiêu chuẩn dựa trên cơ sở phân tích giá trị gia tăng
Các tiêu chuẩn để đánh giá dựa trên đầu vo vốn v sức lao động v dựa trên
giá trị gia tăng rất có ích trong việc đánh giá hiêụ suất của các phơng tiện
biến đổi ở cấp ngnh công nghiệp . (Có những hạn chế: phải sử dụng giá trị
tính bằng tiền (giá thị trờng) rất khó xác định hoặc phải thay thế giá cả thị

(*)

1. Nguyễn Đình Chơng, Chuyên đề Tổng quan tình hình phát triển công nghệ Điện Tử trên thế giới, Đề ti 60UB-05, Chơng trình
nghiên cứu Dự báo v Chiến lợc phát triển các lĩnh vực KH&CN 60UB.

11


Winword\chuong\dtcs2000

*

trờng bằng giá bóng đòi hỏi nhiều thông tin với chi phí rất cao v việc tính
toán phải thật hợp lý trên qui mô kinh tế) .
3. Cách tiếp cận phân tích hm lợng công nghệ để nghiên cứu hiệu suất của
các phơng tiện biến đổi trên quan điểm công nghệ thuần tuý.
Các tiêu chuẩn cụ thể có thể tham khảo đợc để xem xét sự phát triển KH&CN
của ngnh đợc thể hiện ở các Bảng 1 đến Bảng 14 (Phụ lục A).
III.3. Các chỉ số / chỉ tiêu
Đối với ngnh CNĐT các chỉ tiêu đó cũng l: 1) các chỉ tiêu đầu vo; v 2) các
chỉ tiêu đầu ra

Winword\chuong\dtcs2000

2. Nhân lực R&D của ngnh công nghiệp điện tử:
Tổng số nh khoa học v kỹ s/ nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, trợ lý
nghiên cứu, công chức v cán bộ hỗ trợ khác (Bảng 1.5);
Trình độ nhân lực R&D (Bảng 1.6);
v.v.
Số liệu đầu ra:
3. Cán cân mua bán công nghệ ngnh công nghiệp điện tử:
thu, trả, tỷ lệ, tổng doanh vụ (Bảng 1.7);
so với các ngnh khác v cả nớc (Bảng 1.8);
v.v
4. Patăng:
Số đơn đăng ký, số bằng đợc cấp ở trong nớc v ở nớc ngoi cho các
sản phẩm của ngnh công nghiệp điện tử (Bảng 1.9);
Số đơn đăng ký, số bằng đợc cấp ở trong nớc v ở nớc ngoi của các
doanh nghiệp, trờng đại học, viện nghiên cứu ngnh công nghiệp điện tử
(Bảng 1.10 -12.);
So với tổng số đơn đăng ký v bằng đợc cấp trong nớc v của các ngnh
khác;
v.v.
5. Tỷ lệ xuất/nhập ngnh công nghiệp điện tử: (Bảng 1.13)
số hợp đồng nhập khẩu công nghệ
giá trị hợp đồng nhập khẩu công nghệ
số hợp đồng xuất khẩu công nghệ
giá trị hợp đồng xuất khẩu công nghệ
6. Các giải thởng quốc gia về KH&CN
7. Các số liệu cụ thể về các doanh nghiệp ngnh CNĐT, có phân biệt doanh
nghiệp nh nớc, doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên doanh, doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoi:

3. Tỷ lệ chi tiết các loại sản phẩm của CNĐT theo thời gian của các loại sản
phẩm trong lĩnh vực điện tử dân dụng (thiết bị video, VCR, CTV, thiết bị nghe
- cat xet, stereo,...), tỷ lệ của CNĐT trong lĩnh vực chế tạo theo thời gian (Bảng
2.5 v Bảng 2.6 Phụ lục B) với các loại chỉ tiêu về giá trị tính bằng tiền để so
sánh (nh tổng giá trị đầu ra của ngnh công nghiệp chế tạo, tổng giá trị đầu ra
của ngnh CNĐT, tỷ lệ % sản lợng CNĐT so với ton ngnh công nghiệp, giá
trị gia tăng của ngnh chế tạo, giá trị gia tăng của ngnh CNĐT, phần của
CNĐT trong tổng giá trị gia tăng).
4. Sản phẩm điện tử xuất khẩu với giá trị xuất khẩu v tỷ lệ % tăng trởng
hng năm (Bảng 2.7, Phụ lục B) .
Trong phơng pháp đánh giá định lợng, trên cơ sở những nội dung, tiêu
chuẩn v chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của một ngnh công nghiệp Đề ti đa
các chỉ tiêu sau đây để đánh giá sự phát triển của CNĐT nói chung từ đó thấy
đợc sự phát triển KH&CN của nó . Các chỉ tiêu đa vo đánh giá cũng đợc
lập thnh những bảng biểu thể hiện sự phát triển về NC&PT, dịch vụ KH&CN,
GDĐT nguồn nhân lực KHCN, trình độ công nghệ sản xuất v năng lực công
nghệ. Cụ thể một số chỉ tiêu đợc thể hiện nh sau:
1. Sự phát triển về NC&PT trong CNĐT (Bảng 2.8 Phụ lục B) đợc thể hiện
qua các thông số thống kê theo năm nh: Tổng chi phí NC&PT trong công
nghiệp chế tạo (CNCT), v Tỷ lệ % chi phí cho NC&PT so với doanh số, Chi
14


Winword\chuong\dtcs2000

phí NC&PT trong CNĐT v tỷ lệ % chi phí cho NC&PT trong CNĐTY, Tổng
số cán bộ hoạt động NC&PT trong CNCT với số cán bộ hoạt động trong
CNĐT v tỷ lệ % cán bộ NC&PT trong CNĐT so với ton bộ ngnh công
nghiệp .
2. Những chi phí cho NC&PT của các công ty cũng nh các chi phí cho

tính/1000 ngời,...(Bảng 2.24 v Bảng 2.25, 2.26 Phụ lục B).

15


Winword\chuong\dtcs2000

2. Về trang thiết bị kỹ thuật v hệ thống tổ chức đợc thể hiện ở các Bảng từ
2.27, 2.30 Phụ lục B . Trong các bảng biểu ny cho chúng ta biết sự phát triển
của các phòng thí nghiệm NC&PT độc lập của các công ty phục vụ cho phát
triển sản phẩm . Nghiên cứu v phát triển sản phẩm của các công ty có phát
triển mới có sự đòi hỏi hình thnh các phòng thí nghiệm ny . Sự phát triển của
KH&CN còn đợc thể hiện ở số lợng các viện, trung tâm NC&TK (thuộc
chính phủ), số phòng thí nghiệm NC&PT của các công ty so với một số nớc,
các viện trờng tham gia phối hợp thực hiện các chơng trình đề ti, dự án
NC&PT tính theo thời gian nói lên mối liên kết giữa NC&PT với sản xuất, các
chơng trình, đề ti, dự án NC&PT các công nghệ cơ bản phục vụ CNĐT
tơng lai đợc đặt ra theo từng giai đoạn thời gian .
3. Sự phát triển KH&CN của ngnh CNĐT cũng cần phải đợc thể hiện ở các
chỉ tiêu đầu vo v đầu ra nh hm lợng xuất nhập khẩu thiết bị kỹ thuật, sản
phẩm v bán thnh phẩm, hm lợng xuất nhập khẩu nhân lực, thông tin, kỹ
thuật v tổ chức của CNĐT với các giai đoạn phát triển (Bảng 2.31 - 2.39 Phụ
lục B) .
Các chỉ số đầu vo nh số lợng máy móc, thiết bị công cụ nhập từ nớc
ngoi hng năm, số lợng các nh máy (thiết bị máy móc,...) với giá trị
xuất khẩu tính bằng tiền hng năm thể hiện hm lợng xuất nhập khẩu
phần kỹ thuật trong CNĐT.
Các chỉ số về giá trị nhập khẩu linh kiện bán thnh phẩm trong tổng giá trị
các sản phẩm điện tử hng năm, tỷ lệ % các loại sản phẩm điện tử (dân
dụng, công nghiệp, thiết bị thông tin, linh kiện điện tử,...) xuất khẩu ra

Đề ti đã tổng quan một số phơng pháp luận xây dựng hệ thống các chỉ số
thống kê của các tổ chức quốc tế nh UNESCO, OECD, ESCAP v của một
số nớc nh Nhật Bản v Trung quốc.
Xây dựng phơng pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của ngnh CNĐT
của nớc ta trên cơ sở tham khảo các phơng pháp xây dựng hệ thống các
chỉ số thống kê phục vụ cho đánh giá KH&CN của UNESCO, OECD,
APCTT của Nật bản v Trung quốc vì các số liệu đã đợc kiểm nghiệm trên
thực tế; l phù hợp với thực tế Việt nam.
Tuy nhiên để có thể áp dụng phơng pháp ny lm phơng pháp chung cho
các ngnh công nghiệp khác, thì phơng pháp ny cần đợc kiểm nghiệm
trên thực tế điều tra cho ngnh CNĐT nhằm bổ sung, thêm bớt những nội
dung, tiêu chuẩn v chỉ số/chỉ tiêu đánh giá sát thực với thực tế Việt nam
hơn nữa; để có đợc một phơng pháp tối u nhất.
Việc nghiên cứu để tìm ra một phơng pháp đánh giá sự phát triển về
KH&CN áp dụng cho thực tế ở nớc ta mới chỉ l nghiên cứu sơ bộ bớc
đầu, Đề ti mong sự đóng góp thiết thực của các đồng nghiệp trong Viện,
các cơ quan quản lý KH&CN trực thuộc Bộ,... để có thể có đợc một
phơng pháp đánh giá hợp lý nhất có thể áp dụng đợc vo việc đánh giá sự
phát triển về KH&CN của các ngnh công nghiệp.
Với cách suy nghĩ nh vậy, Đề ti xin khuyến nghị một số điểm sau đây
nhằm hon thiện phơng pháp; kể cả nội dung, các tiêu chuẩn v các chỉ tiêu
đánh giá:
1. Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn: Nếu có thể trên cơ sở những nội dung, tiêu
chuẩn v chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KH&CN của ngnh CNĐT m Đề
ti đã trình by trên đây, Viện ta nên nghiên cứu sâu hơn để xây dựng hon
chỉnh một phơng pháp đánh giá về sự phát triển KH&CN áp dụng chung
cho tất cả các ngnh công nghiệp . Để có đợc nh vậy cần:
2. Hình thnh một nhóm cán bộ nghiên cứu gồm 5 đến 7 ngời tổ chức đi trao
đổi/lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia thuộc các lĩnh vực các ngnh
công nghiệp khác nhau để họ có ý kiến đóng góp thêm bớt, bổ sung vo nội

tđóng góp vo sự phát triển chung về kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia . Việc
đánh giá sự phát triển của hoạt động khoa học v công nghệ rất cần thiết trong
việc xây dựng định hớng hoạt động khoa học v công nghệ tiếp theo nhằm
mục tiêu phát triển của các quốc gia . Có rất nhiều cách có thể thực hiện để
đánh giá sự phát triển ny . Xử lý phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu về
khoa học v công nghệ l một trong những cách đợc sử dụng kết hợp có hiệu
quả ở các quốc gia . Tuy nhiên, việc thu thập, xử lý cũng nh các tiêu chí của
các số liệu về KH&CN ở các quốc gia không hon ton giống nhau .
Để việc thu thập, phân tích, so sánh, xử lý số liệu về khoa học v công nghệ
của các quốc gia đợc thuận lợi v đồng bộ hơn, OECD đã đa ra một danh
mục 89 chỉ số khoa học v công nghệ chủ yếu với các nhóm chỉ tiêu nằm trong
các nội dung về Nghiên cứu v triển khai KH&CN (R&D), Giáo dục v đo
tạo nguồn nhân lực KH&CN v Dịch vụ KH&CN . Các quốc gia nh Nhật
bản, Trung quốc,... cũng đã dựa vo hệ thống các chỉ số thống kê ny xây
dựng cho mình hệ thống riêng phù hợp với quốc gia mình.
Còn ở nớc ta việc đánh giá sự phát triển về KH&CN của các lĩnh vực
KH&CN cũng nh của các ngnh công nghiệp khác nhau, các Bộ ngnh
thờng đa vo báo cáo tình hình phát triển của lĩnh vc/ của ngnh . Nội dung
đánh giá cũng thờng mang tính chất định tính nhiều hơn l định lợng, v
đánh giá định lợng có chăng cũng vẫn còn rất sơ si; thiếu tính cụ thể; cha
dựa trên một phơng pháp đánh giá chung với những nội dung, những tiêu
chuẩn v chỉ số/chỉ tiêu thống kê KH&CN tin cậy .
Mục tiêu của đề ti ny nhằm vo việc nghiên cứu để xây dựng đợc một
phơng pháp đánh giá sự phát triển KH&CN cho ngnh CNĐT để từ đó thông
qua thử nghiệm thực tế sẽ hon chỉnh v xây dựng một phơng pháp chung
cho tất cả các lĩnh vực KH&CN v các ngnh công nghiệp . Để đạt đợc mục
tiêu ny Đề ti sẽ tìm hiểu một số phơng pháp khác nhau của các tổ chức
19



dựng phơng pháp đánh giá sự phát triển KH&CN của các lĩnh v các ngnh
công nghiệp, đồng thời khuyến nghị một số giải pháp để thể nghiệm v hon
chỉnh phơng pháp đánh giá .
Phơng pháp nghiên cứu: Thu thập ti liệu, xử lý, phân tích thông tin số liệu
v tổng hợp để lựa chọn nội dung, tiêu chuẩn v chỉ tiêu cho phơng pháp
đánh giá .

20


Winword\chuong\dtcs2000

Phần I. Cơ sở lý luận - một số khái niệm:

I.1. Khái niệm về phát triển
Trên thế giới đã có nhiều lý thuyết về phát triển, từ những lý thuyết có tính
chất kinh tế thuần tuý (lý thuyết tăng trởng lan toả, lý thuyết tăng trởng lan
toả mở rộng, lý thuyết công nghiệp hoá muộn, ...) cho đến những học thuyết
có tính chất tổng hợp hơn (*) bao gồm cả yếu tố kinh tế, văn hoá xã hội lẫn các
yếu tố về khoa học công nghệ. Tất cả không chỉ miêu tả giải thích quá trình
phát triển (trong phạm vi rộng một lãnh thổ, một quốc gia, một khu vực, hoặc
cả thế giới v trong phạm vi hẹp một lĩnh vực, một ngnh kinh tế, văn hoá xã
hội v khoa học công nghệ .) m còn trong một chừng mực no đó cố gắng
nhằm tác động tới quá trình phát triển ny, tìm ra tơng lai của phát triển . Để
hiểu rõ quá trình phát triển của sự vật, đòi hỏi phải có nhiều cách tiếp cận khác
nhau từ đó có thể trả lời cho các câu hỏi có tính chất cơ bản l: chúng ta cần
hiêu bản chất v ý nghĩa của quá trình phát triển l gì ? chúng ta phải đánh
giá nó ra sao v đánh giá bằng phơng pháp no ?.
Trong lĩnh vực lý luận về phát triển, thuật ngữ phát triển luôn đợc mở rộng cả
về khái niệm lẫn nội dung . Về mặt lý luận hay luận cứ m nói thì trong các

nhiên; theo t duy phát triển hiện nay; trong thực tế phát triển đầy phức tạp của
sự vật v thế giới vấn đề không đợc đơn giản nh vậy v đối tợng m chúng
ta muốn đánh giá về sự phát triển của nó không hề l một trật tự có tính cố
định (ổn định), dễ dng chấp nhận sự kiểm soát v tác động của con ngời .
Trong một định thức mới về phát triển (New Development Paradigm) sự vật v
thế giới đợc xem nh một phức hợp bao gồm nhiều tập hợp các biến cố có độ
tơng tác cao, v cả phức hợp ny đều biến đổi rất nhanh chóng đồng thời phụ
thuộc vo sự không chắc chắn (độ bất định) ở mức độ cao .
Nh vậy l, trong lý luận nhận thức mới về phát triển, ngời ta luôn luôn nhấn
mạnh đến tính nhiều mặt của quá trình phát triển cũng nh sự tơng tác giữa
chúng. V cũng chính vì vậy trong quá trình đi tìm những nội dung, tiêu chuẩn
v chỉ tiêu đánh giá sự phát triển KH&CN của một ngnh công nghiệp nói
chung; của ngnh công nghiệp điện tử nói riêng; đợc trình by dới đây,
chúng tôi luôn đi liền đánh giá sự phát triển của từng yếu tố cấu thnh của
khoa học công nghệ v mối tơng tác giữa chúng .
I.2 Về số lợng v chất lợng trong phát triển:
Số lợng v chất lợng l một cặp phạm trù trong triết học. Trong triết học
ngời ta thờng nói sự vật luôn luôn biến đổi không ngừng cả về số lợng
lẫn chất lợng. Sự biến đổi về số lợng đến một giới hạn no đó sẽ chuyển
thnh chất lợng v ngợc lại. Đó l qui luật lợng đổi thnh chất (có thể hình
dung ra một vòng khép kín: lợng chất lợng chất lợng...) .
Tuy nhiên, sự tăng về số lợng cha hẳn đã nói lên đầy đủ về sự phát triển của
sự vật song nó thúc đẩy sự phát triển về chất lợng . V sự biến đổi về chất
22


Winword\chuong\dtcs2000

lợng không thôi cũng không thể nói sự vật đã phát triển hon thiện đồng
thời đôi khi sự biến đổi về chất lợng không nhất thiết đòi hỏi phải có sự biến

giá chi tiết cụ thể từng khía cạnh) nh trình by cho lĩnh vực ĐT-TH-VT
thuộc ngnh CNĐT ở các phần sau.

23


Winword\chuong\dtcs2000

Phần II. Tổng quan một số phơng pháp xây dựng hệ thống các
chỉ số (các chỉ tiêu) thống kê KH&CN trong v ngoi nớc phục
vụ cho đánh giá sự phát triển KH&CN . *

II.1. Cách tiếp cận về phơng pháp luận của UNESCO, OECD, APCTT
Theo UNESCO, OECD v APCTT, để đo lờng hoạt động KH&CN ngời ta
phải phơng pháp luận xây dựng hệ thống thống kê KH&CN phản ánh mọi
hoạt động KH&CN m những hoạt động ny rất khó đo đếm trực tiếp, do vậy
phải phản ánh nó thông qua các chỉ số (chỉ tiêu) gián tiếp. Việc xây dựng
phơng pháp đánh giá sự phát triển KH&CN thông qua các tiêu chuẩn v chỉ
tiêu về cơ bản có thể dựa vo phơng pháp thống kê KH&CN v phơng pháp
ny đợc chia thnh hai nhóm thống kê đầu vo cho KH&CN v thống kê đầu
ra của KH&CN (kể cả tính đổi mới của CN) . Các nhóm thống kê ny đợc
thể hiện ở danh mục 89 chỉ số thống kê / các chỉ tiêu của OECD (xem Phụ lục
A), trong đó có các cụm chỉ tiêu đầu vo v chỉ tiêu đầu ra .
Các chỉ tiêu đầu vo cho KH&CN (đầu vo cho R&D) bao gồm các chỉ tiêu về
nguồn nhân lực thực hiện R&D v chi phí cho R&D. Đây l những chỉ tiêu
phản ánh nỗ lực của một ngnh / một tổ chức trong hoạt động R&D . Năm
1963, OECD đã đa ra văn kiện đầu tiên nhằm tiêu chuẩn hoá công tác thống
kê R&D trong các nớc thnh viên v đợc cập nhật nhiều lần. Gần đây nhất
vo năm 1993 UNESCO đã đa ra Khuyến nghị về tiêu chuẩn hoá quốc tế các
thống kê KH&CN có tính tới đặc thù của các nớc đang phát triển v các

phát triển (hoạt động) KH&CN . Các khái niệm ny đợc chia thnh 3 loại
hoạt động chính ; từ đây phân loại thnh 3 nhóm chỉ tiêu chính nh sau:
Nghiên cứu khoa học v triển khai thực nghiệm (Research and Development R&D)
Giáo dục đo tạo KH&CN (Science and Tchnology Education Training STED) v nguồn nhân lực KH&CN
Dịch vụ KH&CN (Science and Technology Service - STS)
Mỗi loại hoạt động; mỗi nhóm chỉ tiêu chính lại đợc chia thnh các nhóm
khác nhau với những chỉ tiêu khác nhau để đánh giá; cụ thể l:
II.1.1. Nhóm chỉ tiêu R&D đợc chia thnh:
a. Nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu khoa học (Nghiên cứu cơ bản, Nghiên cứu
ứng dụng)
b. Nhóm các chỉ tiêu về triển khai thực nghiệm
Các chỉ tiêu thể hiện hoạt động phát triển nghiên cứu khoa học l các chỉ tiêu
thể hiện mọi hoạt động mang tính hệ thống v sáng tạo nhằm mục đích tăng
cờng khối lợng kiến thức khoa học v ứng dụng nó vo thực tiễn (UNESCO, 1984) .Trong nhóm chỉ tiêu ny có các chỉ tiêu về nghiên cứu cơ
bản v các chỉ tiêu về nghiên cứu ứng dụng . Các chỉ tiêu về nghiên cứu cơ bản
l các chỉ tiêu thể hiện mọi hoạt động mang tính lý thuyết hoặc thực nghiệm
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status