ĐẶC ĐIỂM TEO NIÊM MẠC DẠ DÀY TRÊN NỘI SOI THEO PHÂN LOẠI KIMURA - Pdf 32

ĐẶC ĐIỂM TEO NIÊM MẠC DẠ DÀY TRÊN NỘI SOI
THEO PHÂN LOẠI KIMURA
Quách Trọng Đức*
TÓM TẮT
Cơ sở và mục tiêu: Teo niêm mạc dạ dày trên nội soi (TNMNS) mức độ
trung bình đến nặng theo phân loại của Kimura (TNMNS) đã được chứng minh
là một yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm
TNMNS ở bệnh nhân Việt Nam và mối liên quan giữa TNMNS với tuổi, H.
pylori và dạng viêm dạ dày trên nội soi theo hệ thống Sydney cải tiến.
Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu cắt ngang trên 1109 bệnh nhân
liên tiếp. Loại trừ những trường hợp viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày –
tá tràng và ung thư dạ dày. Đánh giá trên mỗi bệnh nhân mức độ TNMNS theo
phân loại Kimura và dạng viêm dạ dày theo hệ thống Sydney cải tiến.
Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu 43 ± 13. Mức độ TNMNS
gồm: nhẹ 934 (84,2%), trung bình 156 (14,1%) và nặng 19 (1,7%). Có mối liên
quan giữa mức độ nặng của TNMNS với tuổi và nhiễm H. pylori (p < 0,0001). Tỉ
số chênh TNMNS mức độ trung bình và nặng ở các dạng viêm dạ dày lần lượt
là: phù nề xuất tiết (0,93), sung huyết (0,47), trợt phẳng (2,9), trợt nổi (0,3),
xuất huyết (0,3), phì đại nếp niêm mạc (0,8) và teo niêm mạc (0,9).
Kết luận: TNMNS mức độ trung bình-nặng chiếm 15,8%, có liên quan thuận
với tuổi, nhiễm H. pylori và thường phối hợp với dạng viêm dạ dày trợt phẳng.


ABSTRACT
THE CHARACTERISTICS OF ENDOSCOPIC ATROPHIC BORDER
ACCORDING TO THE KIMURA CLASSIFICATION
Quach Trong Duc * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 1 - 2009:
24 - 29
Background and aim: The moderate and severe grades of endoscopic
gastric atrophy (EGA) according to the Kimura classification have been proved
to be risk factors of developing gastric cancer. This study aims to analyze the

giá viêm dạ dày. Tuy vậy chưa có nghiên cứu về đặc điểm teo niêm mạc theo
phân loại Kimura. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm: (1) Mô tả đặc điểm
TNMNS theo phân loại của Kimura ở bệnh nhân Việt Nam có biểu hiện
dyspepsia (2) nghiên cứu mối liên quan giữa độ nặng TNMNS theo phân loại
Kimura với tuổi và tình trạng nhiễm Helicobacter pylori (3) Đánh giá tỉ số
chênh các mức độ TNMNS với các dạng viêm dạ dày trên nội soi theo hệ thống
Sydney cải tiến.
ĐỐI TƯỢNG -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU
Đối tượng
Tiêu chuẩn nhận bệnh
Nghiên cứu được tiến hành trên các bệnh nhân của Khoa khám bệnh, bệnh
viện Đại Học Y Dược TP HCM từ tháng 03/2008 đến tháng 09/2008 và có chỉ
định nội soi tiêu hóa trên.
Tiêu chuẩn loại trừ


Phối hợp bệnh tiêu hóa trên khác (loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản
trào ngược, ung thư dạ dày)
Đã cắt dạ dày
Còn nhiều thức ăn hoặc bọt không thể đánh giá chính xác được đặc điểm teo
niêm mạc trên nội soi.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
Trước khi tiến hành nội soi 5 phút, bệnh nhân được uống simethicone 60mg
pha với 20ml nước để làm sạch bọt khí trong dạ dày. Tiến hành nội soi với máy
video Olympus GIF-160. Trên nội soi đánh giá các đặc điểm tổn thương viêm dạ
dày theo hệ thống Sydney cải tiến(2) và ghi nhận dạng tổn thương nổi bật nhất
trên mỗi bệnh nhân. Đánh giá độ TNMNS theo phân loại Kimura(5). Tất cả các
cuộc soi trong nghiên cứu đều được thực hiện và ghi nhận kết quả bởi cùng một

O1: BTNM nằm giữa bờ cong nhỏ và thành trước dạ dày, song song với trục
dọc của dạ dày trên bờ cong nhỏ.
O2: BTNM nằm ở giữa thành trước dạ dày.
O3: BTNM nằm giữa thành trước và bờ cong lớn

Hình 3: Hệ thống phân loại teo niêm mạc trên nội soi theo Kimura(5)
Đánh giá mức độ teo niêm mạc dạ dày theo phân loại Kimura tương tự
như trong các nghiên cứu đoàn hệ đã ứng dụng phân loại Kimura để đánh
giá nguy cơ ung thư dạ dày (8,14,16) bao gồm: mức độ nhẹ (C1,C2), trung bình
(C3,O1), và nặng (O2, O3).


Đánh giá nhiễm Helicobacter pylori dựa trên thử nghiệm urease sản xuất
tại chỗ đã được chứng minh có giá trị chẩn đoán tương tự PyloriTek ® và xét
nghiệm hơi thở(14) C PY test (10, 11, 12). Bệnh nhân được xem là nhiễm H.
pylori nếu kết quả của thử nghiệm dương tính trong vòng 3 giờ.
Quản lý dữ liệu và phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS (phiên bản
15.0, SPSS Inc, Chicago, Ill). Sử dụng phép đếm tần suất, tính trung bình, tỉ số
chênh, phép kiểm T để so sánh trung bình cho 2 mẫu độc lập. Phép kiểm được
xem là có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.
KẾT QUẢ
Có 1109 bệnh nhân (408 nam và 701 nữ) phù hợp với tiêu chuẩn nghiên
cứu. Tỉ lệ nam: nữ là 1: 1,7. Tuổi trung bình là 43 ± 13 (nhỏ nhất 13, lớn nhất
79). Tỉ lệ nhiễm H. pylori là 31,3%. Đặc điểm nội soi dạ dày đánh giá theo hệ
thống Sydney cải tiến được trình bày theo bảng 1. Đặc điểm bờ teo niêm mạc
được trình bày theo bảng 2.
Bảng 1: Đặc điểm nội soi theo hệ thống Sydney cải tiến
Phù nề, xuất tiết
Sung huyết
Trợt phẳng


20,6
100

Nhận xét: Dạng viêm dạ dày theo phân loại Sydney thường gặp nhất là phù
nề xuất tiết, sung huyết và trợt phẳng.


Bảng 2: Các dạng teo niêm mạc trên nội soi theo phân loại Kimura
C1
C2
C3
O1
O2
O3
Tổng cộng

n
604
330
85
71
17
2
1109

%
54,5
29,8
7,7

Bảng 4: Liên quan giữa tuổi và mức độ teo niêm mạc trên nội soi theo phân loại
Kimura.
Nhẹ
Trung bình
Nặng

N
934
156
19

Tuổi trung bình
41,6 ± 12,5
48,4 ± 12
63 ± 12,7

Nhận xét: Mức độ nặng của TNMNS tăng dần theo tuổi.

P
< 0,0001


Bảng 5: Liên quan giữa nhiễm Helicobacter pylori mức độ teo niêm mạc trên
nội soi
H. Pylori
Nhẹ
Trung bình & nặng
Tổng cộng

675

2,9
0,3
0,3
0,8
0,9

Khoảng tin cậy 95% của tỉ
số chênh
0,6 – 1,4
0,29 – 0,77
2-4
0,1 – 1
0,1 – 1,1
0,82 – 0,85
0,86 – 0,95

Nhận xét: Dạng viêm trợt phẳng thường phối hợp với tình trạng TNMNSmức
độ trung bình & nặng.


BÀN LUẬN
Về đặc điểm teo niêm mạc trên nội soi theo phân loại của Kimura
Phần lớn các trường hợp bệnh nhân Việt Nam đến khám và có chỉ định nội
soi có TNMNS ở mức độ nhẹ (bảng 2 và 3). Liu Y (6) nghiên cứu trên bệnh nhân
Nhật nhận thấy mức độ thống nhất khi đánh giá mức độ TNMNS theo phân loại
Kimura và đánh giá viêm dạ dày mạn teo trên mô bệnh học theo Sydney cải tiến
khá tốt (weight kappa = 0,51). Mức độ thống nhất khi đọc kết quả này cũng
tương đương với khi hai nhà giải phẫu bệnh so sánh kết quả đọc theo hệ thống
Sydney cải tiến (weight kappa = 0,49). Cần tiến hành thêm các nghiên cứu có
kiểm chứng bằng mô bệnh học trên bệnh nhân Việt Nam để khẳng định thêm

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy mức độ của TNMNS nặng hơn ở
nhóm bệnh nhân lớn tuổi hoặc nhiễm H. pylori (bảng 4 và 5). Sakaki (13) và cộng
sự theo dõi diễn tiến TNMNS trên 22 bệnh nhân trong 13 năm. Kết quả cho thấy
mức độ TNMNS và vị trí của BTNM vẫn không thay đổi ở những bệnh nhân
không nhiễm H. pylori nhưng tiến triển nặng dần ở nhóm có nhiễm H.
pylori nhưng không có liên quan với tuổi. Nghiên cứu trong nước trước đây
cũng ghi nhận tỉ lệ nhiễm H. pylori tăng dần ở các nhóm tuổi lớn hơn (3). Chúng
tôi cho rằng bản chất của mối liên quan này là do nhiễm H. pylori. Đây là một
điểm mới khá lý thú vì các nghiên cứu trong nước trước đây cũng đã chứng
minh rất rõ mối liên quan giữa teo niêm mạc trên mô bệnh học với H.
pylori (7, 15).
Nguy cơ teo niêm mạc trên nội soi mức độ vừa / nặng ở các dạng viêm
dạ dày theo phân loại Sydney cải tiến
Đánh giá viêm dạ dày trên nội soi theo hệ thống Sydney cải tiến khá quen
thuộc với các bác sĩ nội soi. Xác định vị trí BTNM trên nội soi và đánh giá mức độ
TNMNSkhông khó nhưng đòi hỏi dạ dày cần phải sạch bọt, và máy nội soi cần


phải có cần Up hoạt động tốt để quan sát kỹ phía bờ cong nhỏ. Điều này đặc biệt
quan trọng vì BTNM trong 98,3% trường hợp bệnh nhân Việt Nam là từ C1 đến
O1 (tức là còn nằm trên phía bờ cong nhỏ). Trên thực tế, việc sử dụng
simethicone để làm sạch bọt tạo điều kiện để khảo sát kỹ tổn thương ở dạ dày
chưa được sử dụng phổ biến ở các bệnh viện trong nước; thêm vào đó các máy
nội soi dạ dày thường được sử dụng với cường độ làm việc cao đưa đến việc
đánh giá BTNM có thể gặp nhiều khó khăn. Việc đánh giá tì số chênh TNMNS ở
các dạng viêm dạ dày trên nội soi theo hệ thống Sydney có thể góp phần gợi ý và
nâng cao thái độ cảnh giác với TNMNS mức độ trung bình và nặng. Bảng 6 cho
thấy trong các dạng viêm dạ dày nội soi theo hệ thống Sydney cải tiến, chỉ có
dạng viêm trợt liên quan với TNMNS mức độ trung bình và nặng; các dạng viêm
dạ dày còn lại thường gặp phối hợp với NTMNS mức độ nhẹ.

Kimura K, Takemoto T (1969), “An endoscopic recognition of the atrophic
border and its significance in chronic gastritis”, Endoscopy 3, pp. 87-97.

6.

Liu Y (2005), “Agreement between endoscopic and histological gastric atrophy
scores”, J Gastroenterol 40, pp. 123–127.

7.

Mai Thị Minh Huệ (2000), “Nghiên cứu tình trạng dị sản ruột, dị sản dạ dày, và
loạn sản ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính”. Luận văn tốt nghiệp CKII, Đại học Y
Hà Nội, 36-56.

8.

Hosokawa K et al (2001), “Detection of gastric cancer by repeat endoscopy
within a short time after negative examination”, Endoscopy 33(4): 301-305.

9.

Phạm Quang Cu (2000), “Helicobacter pylori and Precancerous Gastric
Lesions”, Digestive Endoscopy 12 (3), pp. 221-224.

10.

Quach Trong Duc (2006), “Evaluation of a local rapid urease test for
Helicobacter pylori diagnosis in comparison with PyloriTek”, J. Gastroenterol
Hepatol 21: A390 (Abstract).


Uemura N et al (2001), “Helicobacter pylori infection and the development of
gatsric cancer”, New Engl J Med 345, pp. 784 – 789.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status