BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Hồ Thị Mai Sương
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP GÂY HỨNG THÚ NHẰM
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN
HÓA HỌC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2013
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Hồ Thị Mai Sương
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP GÂY HỨNG THÚ NHẰM
NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN
HÓA HỌC LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2013
Hồ Thị Mai Sương
1
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 6
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................................... 7
3. Nhiệm vụ của đề tài........................................................................................................ 7
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.............................................................................. 7
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................................... 7
6. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................... 8
7. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 8
8. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu ................................................................ 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................... 9
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................................... 9
1.1.1. Các sách, bài viết về hứng thú nhận thức ................................................................ 9
1.1.2. Các luận văn, khóa luận về hứng thú nhận thức ................................................... 10
1.2. Hứng thú .................................................................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm .............................................................................................................. 13
1.2.2.Biểu hiện của hứng thú [29], [35] .......................................................................... 16
1.2.3. Tác dụng của việc gây hứng thú trong dạy học [17], [35] .................................... 17
1.2.4. Bản chất của việc gây hứng thú trong dạy học [17], [21], [26], [29], [35] ........... 18
1.2.5. Các quy luật của việc gây hứng thú trong dạy học [17], [23], [29], [35].............. 20
2.3. Quy trình thiết kế hệ thống bài tập gây hứng thú môn Hóa học.......................... 54
2.3.1. Bước 1: Xác định mục đích của hệ thống bài tập ................................................. 54
2.3.2. Bước 2: Xác định nội dung hệ thống bài tập......................................................... 54
2.3.3. Bước 3: Xác định loại bài tập, các kiểu bài tập ..................................................... 54
2.3.4. Bước 4: Thu thập, tìm kiếm thông tin để xây dựng hệ thống bài tập ................... 54
2.3.5. Bước 5: Tiến hành xây dựng bài tập ..................................................................... 55
2.3.6. Bước 6: Tham khảo, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp .......................................... 55
2.3.7. Bước 7: Thực nghiệm, chỉnh sửa và bổ sung ....................................................... 55
2.4. Hệ thống bài tập gây hứng thú học tập môn hóa học lớp 12 THPT .................... 55
2.4.1. Bài tập có sử dụng thí nghiệm ............................................................................... 55
2.4.2. Bài tập sử dụng hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu .......................................................... 63
2.4.3. Bài tập có kiến thức hóa học gắn với thực tiễn và giáo dục môi trường .............. 69
2.4.4. Bài tập có chứa các câu chuyện lịch sử hoặc nội dung mang tính thời sự ............ 72
2.4.5. Bài tập có phương pháp giải đặc biệt (giải nhanh, nhiều cách giải) ..................... 77
2.5. Các biện pháp sử dụng bài tập gây hứng thú ......................................................... 82
2.5.1. Sử dụng bài tập gây hứng thú để tạo tình huống có vấn đề .................................. 82
3
2.5.2. Tổ chức hoạt động nhóm làm bài tập .................................................................... 83
2.5.3. Tổ chức hoạt động ngoại khóa có sử dụng các bài tập gây hứng thú ................... 84
2.5.4. Xây dựng đề kiểm tra có bài tập gây hứng thú ..................................................... 85
2.5.5. Sử dụng bài tập gây hứng thú khi dạy bài mới, khi ôn tập, thực hành ................. 85
2.6. Thiết kế một số bài lên lớp có sử dụng bài tâp gây hứng thú lớp 12 THPT........ 86
2.6.1. Giáo án bài “Este” ................................................................................................. 86
2.6.2. Giáo án bài “Lipit” ................................................................................................ 91
2.6.3. Giáo án bài “Luyện tập” ........................................................................................ 95
2.6.4. Giáo án bài “Saccarozơ tinh bột và xen lulozơ” ................................................... 98
2.6.5. Giáo án bài thực hành số 1 .................................................................................. 105
6.
ĐHSP
7.
GV: giáo viên
8.
HS: học sinh
9.
KL: kim loại
10.
KLK: kim loại kiềm
11.
KLKT: kim loại kiềm thổ
12.
NXB: nhà xuất bản
13.
21.
TN: thực nghiệm
: Đại học Sư phạm
22. TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
23. TNKQ: trắc nghiệm khách quan
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, khoa học công nghệ phát triển vượt bậc, tri thức của loài
người đạt đến tầm cao mới. Các nước đều hướng đến xây dựng xã hội tri thức. Từ đó, việc
giáo dục con người được xem là tất yếu. Nhiều quốc gia đã đặt mục tiêu phát triển giáo dục
làm quốc sách hàng đầu. Trên đà phát triển cùng thế giới, Việt Nam cũng phải chú trọng đổi
mới giáo dục. Định hướng đổi mới giáo dục đã được pháp chế hóa. Cụ thể trong Luật giáo
dục điều 24.2 như sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp đặc điểm từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình
cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Quan điểm dạy học ngày nay đã xem trọng người học, đặt học sinh vào thế chủ động,
tích cực và sáng tạo. Điều đó đòi hỏi người dạy phải “giàu nghệ thuật” khi đứng trên lớp.
Giáo viên phải tạo môi trường thuận lợi để học sinh hứng thú tự tìm tòi và nắm bắt kiến
thức; học sinh có được niềm vui khám phá ra tri thức mới thì việc học mới hiệu quả.
Hoá học là môn học vừa giúp học sinh rèn luyện một số kĩ năng: quan sát, phán
đoán, giải thích hiện tượng trong cuộc sống; vừa giúp học sinh rèn luyện các thao tác tư
- Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học môn Hóa học ở trường THPT.
- Thiết kế một số giáo án có sử dụng bài tập gây hứng thú.
- Thực nghiệm sư phạm ở một số trường THPT để chứng minh tính khả thi và hiệu quả của
đề tài.
- Kết luận và đề xuất.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập gây hứng thú môn hóa
Học lớp 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Bài tập gây hứng thú môn Hóa học lớp 12 THPT.
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở Tp. Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2012 đến 10/2013.
7
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập gây hứng thú học tập có tính khoa học đồng thời
có biện pháp sử dụng chúng một cách hợp lí thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
môn Hóa ở trường trung học phổ thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát
hóa.
xuất bản Giáo dục Mockba phát hành năm 1971 (được tác giả Nguyễn Văn Diên, Đại học
Sư phạm Hà Nội I biên dịch và tổ tư liệu trường Đại học Sư phạm Hà Nội I ấn hành năm
1975).
Trong tài liệu, tác giả đã đề cập đến vai trò quan trọng của hứng thú nhận thức học
tập, phương pháp nghiên cứu, biện pháp kích thích hứng thú học tập cho học sinh thông qua
các hoạt động tổ chức dạy học các môn học. Đây là tài liệu tham khảo quý giá cho những ai
đang tìm hiểu, nghiên cứu về hứng thú.
• “Từ hứng thú đến tài năng” của tác giả L.X.Xô-Lô-Vây-Trích (biên dịch bởi Lê Khánh
Trường, do nhà xuất bản Phụ Nữ Hà Nội phát hành năm 1975).
Đây là quyển sách hay nói về hứng thú và tài năng. Thông qua các câu chuyện kể cụ
thể, có thật trong cuộc sống chúng ta hiểu được mối liên hệ giữa hứng thú và tài năng. Nội
dung sách đơn giản, dễ hiểu, cách dẫn chuyện sinh động. Tuy nhiên, tác giả không đi vào
trình bày cơ sở lý luận của hứng thú và tài năng mà chỉ giới thiệu những câu chuyện thực tế,
đòi hỏi người đọc tự suy ngẫm, thấu hiểu nội dung mà tác giả gửi gắm trong từng câu
chuyện.
• “Tìm hứng thú cho môn học thấy tẻ nhạt” trên báo http://kenh14.vn/ của tác giả MyH
ngày 17/6/2013.
Bài viết hướng dẫn HS phải nhìn nhận thực tế về hứng thú đối với môn học và đưa ra
các biện pháp giúp người học hứng thú hơn với các môn học tẻ nhạt. Đây là tài liệu tham
khảo hay cho các HS và GV.
9
• “Tạo hứng thú học tập cho học sinh” trên báo thanh niên
http://www.thanhnien.com.vn của tác giả Minh Luân ngày 20-12-2012 cũng đã đề cập đến
hứng thú học tập. Tác giả cho rằng nâng cao chất lượng giảng dạy luôn là vấn đề khiến thầy
cô ngày đêm trăn trở, sử dụng các phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh yêu thích môn
học. Bài viết này đưa ra các phương án nhằm tạo hứng thú trong học tập của HS, là tài liệu
tham khảo cho GV và HS.
• Khóa luận tốt nghiệp “Tạo động cơ, hứng thú trong dạy học môn hóa ở trường phổ
thông” của Phạm Thị Thanh Nga, Khoa Hóa – Đại học Sư phạm TP.HCM (năm 2000).
Điểm mới và nổi bật của đề tài: tác giả đưa ra các hình thức tạo động cơ, hứng thú
trong dạy học môn Hóa ở trường phổ thông. Đặc biệt, trong từng hình thức đều có tư liệu
minh họa cụ thể. Các hình thức tổ chức đố vui, các câu hỏi và đáp án phù hợp với kiến thức
học sinh đã được học.
Tuy việc trình bày các tư liệu có chỗ chưa được rõ ràng, chưa có hệ thống, chưa làm
nổi bật nội dung của tư liệu nhưng có thể xem đây là tài liệu có giá trị trong thời điểm đó.
Bởi vì lúc đó chúng ta đang bước đầu thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.
• Khóa luận tốt nghiệp "Tạo hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh ở trường
THPT” của sinh viên Phan Thị Ngọc Bích, Khoa Hóa – Đại học Sư phạm TP.HCM
(năm 2003).
Điểm mới và nổi bật của đề tài: Tạo hứng thú học tập bằng cách giáo dục mối quan
hệ giữa hóa học và sự ô nhiễm môi trường. Tác giả đã biết gây hứng thú học tập hóa học
bằng cách tác động vào tình cảm và ý thức công dân của học sinh.
Đây là tài liệu khá đầy đủ về cơ sở lý luận của hứng thú. Tác giả đã làm rõ tầm quan trọng
của hứng thú, đi sâu vào nghiên cứu các các biện pháp gây hứng thú.
• Khóa luận tốt nghiệp “Gây hứng thú học tập môn hóa học cho học sinh phổ thông
bằng các thí nghiệm vui, tranh ảnh hình vẽ và chuyện vui hóa học” của sinh viên
Phạm Thùy Linh, Khoa Hóa – Đại học Sư phạm TP.HCM (năm 2005).
Điểm mới và nổi bật của đề tài: Tác giả đã thiết kế 17 thí nghiệm mới, 8 thí nghiệm
mô phỏng, thiết kế bảng hệ thống tuần hoàn bằng phần mềm Microsoft Office Powerpoint,
sưu tầm được nhiều tư liệu hay phục vụ cho việc gây hứng thú trong quá trình giảng dạy.
Đây là tài liệu tham khảo có giá trị với nhiều tư liệu về thí nghiệm vui, tranh ảnh,
hình vẽ và chuyện vui về hóa học.
• Khóa luận tốt nghiệp “Thiết kế một số hoạt động dạy học gây hứng thú nhận thức
trong môn hóa học lớp 10” của sinh viên Tô Quốc Anh, Khoa Hóa – Đại học Sư phạm
TP.HCM (năm 2007).
11
thực tế cuộc sống, đố vui, trong mỗi hình thức, tác giả trình bày cụ thể khái niệm, tác dụng,
các bước tiến hành…
12
Đề tài đã đi sâu tìm hiểu bước mở đầu bài giảng, làm rõ tầm quan trọng của việc mở
đầu và giới thiệu một số hình thức mở đầu bài giảng điện tử. Đây là tài liệu có giá trị và phù
hợp với các phương tiện dạy học.
Ngoài ra còn một số tài liệu khác cũng đã nghiên cứu về vấn đề hứng thú nhận thức
và bài tập giúp HS tích cực học tập, đây là tài liệu có giá trị cho những ai đang tìm hiểu về
bài tập gây hứng thú học tập.
• Báo cáo khoa học “Hứng thú học tập môn vật lý THCS”, của Bùi Văn Nhật, trường
CĐSP Hải Dương năm (2008).
• Báo cáo khoa học “Đặc diểm hứng thú của học sinh THPT đối với các môn học” của
Đinh Thị Sao, ĐHSP Hà Nội năm 2010.
• Luận văn thạc sĩ “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập có nhiều cách giải để rèn
luyện tư duy cho học sinh lớp 12 THPT” của Lương Công Thắng, ĐHSP Tp.HCM năm
2010.
• Luận văn thạc sĩ “Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực tiễn
dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT” của Lê Thị Kim Thoa, ĐHSP Tp.HCM năm
2009.
1.2. Hứng thú
1.2.1. Khái niệm
Vấn đề về hứng thú được nghiên cứu từ rất sớm và có rất nhiều quan điểm khác nhau
về hứng thú. Ngày nay, vấn đề này được nghiên cứu sâu hơn và được xem xét trong nhiều
lĩnh vực, môn học khác nhau. Qua các tài liệu [17], [29], [35] có thể rút ra một số quan điểm
sau:
1.2.1.1. Quan điểm duy tâm và phiến diện siêu hình về hứng thú
- Annoi, nhà tâm lý học người Mỹ cho rằng hứng thú là một sự sáng tạo của tinh thần với
• Theo sự lựa chọn của cá nhân đối với thế giới khách quan
- X.L.Rubinstêin đưa ra tính chất hai chiều trong mối quan hệ tác động qua lại giữa đối
tượng với chủ thể. Nếu như một vật nào đó mà tôi chú ý có nghĩa là vật đó rất thích thú đối
với tôi.
- A.N.Lêônchiev cũng xem hứng thú là thái độ nhận thức nhưng đó là thái độ nhận thức đặc
biệt của chủ thể đối với đối tượng hoặc hiện tượng của thế giới khách quan.
14
- P.A.Đudich cho rằng hứng thú là biểu hiện xu hướng đặc biệt của cá nhân nhằm nhận thức
những hiện tượng nhất định của cuộc sống xung quanh, đồng thời biểu hiện thiên hướng
tương đối ổn định của con người đối với các hoạt động nhất định.
- A.V.Daparôzét coi hứng thú như là khuynh hướng lựa chọn của sự chú ý. Ông đưa ra khái
niệm “Hứng thú là khuynh hướng chú ý tới đối tượng nhất định là nguyện vọng tìm hiểu
chúng một cách càng tỉ mỉ càng tốt”.
- B.M.Cheplốp coi hứng thú là thiên hướng ưu tiên chú ý vào một đối tượng nào đó.
• Hứng thú xét theo khía cạnh gắn với nhu cầu
- Sbinle cho rằng hứng thú được kết cấu bởi nhiều nhu cầu. Quan niệm này là đồng nhất
hứng thú với nhu cầu. Thực chất hứng thú có quan hệ mật thiết với nhu cầu của từng cá
nhân nhưng nó không phải là chính bản thân nhu cầu. Vì nhu cầu là những đòi hỏi tất yếu
cần được thỏa mãn, là cái con người ta cần, nhưng không phải mọi cái đều đem lại sự hứng
thú. Quan điểm này đã đem bó hẹp khái niệm hứng thú chỉ trong phạm vi với nhu cầu.
- Trong Từ điển tâm lý học, hứng thú được coi là một biểu hiện của nhu cầu, làm cho chủ
thể tìm cách thỏa mãn nhu cầu tạo ra khoái cảm thích thú.
- Ngoài ra, nhà tâm lý học A.Phreiet cho rằng: Hứng thú là động lực của những xúc cảm
khác nhau.
- Sbinle giải thích hứng thú là tính nhạy cảm đặc biệt của xúc cảm.
• Một vài quan điểm khác về hứng thú
- Trên thế giới:
tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa mang lại khoái cảm cho cá nhân trong
quá trình hoạt động.
Gây hứng thú trong dạy học là quá trình người giáo viên tác động vào nội dung học
tập, môi trường giúp học sinh thích thú, quan tâm đến chúng từ đó ham thích tìm hiểu để tự
bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ. Việc làm này là một điều rất quan trọng, nó góp phần
giúp cho quá trình dạy và học đạt được hiệu quả cao.
1.2.2.Biểu hiện của hứng thú [29], [35]
Có khá nhiều quan niệm khác nhau về những biểu hiện của hứng thú. Tuy nhiên,
quan niệm sau đây được xem là gần với đề tài nghiên cứu của chúng tôi.
Hứng thú được biểu hiện ở các mặt sau:
- Về mặt kiến thức:
+ Luôn say mê, tích cực sáng tạo trong tìm hiểu nhận thức sự việc.
+ Có đầu óc tò mò khoa học, ham hiểu biết, sẵn sàng học hỏi.
+ Biết phát huy sáng kiến, ý tưởng.
16
+ Biết vận dụng vào thực tiễn cuộc sống và thích làm những công việc khó.
- Về mặt ý chí:
+ Kiên nhẫn, không ngại khó, khắc phục khó khăn tìm hiểu vấn đề cho đến cùng.
+ Chịu khó tìm hiểu qua internet, các phương tiện thông tin đại chúng hay qua những người
xung quanh để nâng cao tầm hiểu biết của mình về vấn đề.
- Về mặt kỹ năng:
Phát triển mạnh mẽ và thể hiện rõ nét những năng lực thuộc lĩnh vực nhận thức như
kỹ năng quan sát, năng lực tư duy, năng lực so sánh, năng lực tổng hợp, năng lực phân tích,
năng lực khái quát hóa - trừu tượng hóa,…
- Về thái độ, tình cảm:
+ Rất hứng thú, phấn khởi trong quá trình tham gia học tập.
+ Chủ động dành nhiều thời gian cho việc tìm tòi, khám phá kiến thức.
+ Thích vượt qua những khó khăn và vui sướng, hạnh phúc khi biết thêm một kiến thức
- Hứng thú rất cần thiết cho sự phát triển nhân cách, tri giác và nhận thức.
- Có vai trò quan trọng trong việc duy trì tình cảm thầy trò. Khi HS có hứng thú với môn
học thì tình cảm thầy trò cũng trở nên tốt đẹp hơn. Đây là một trong những yếu tố giúp xây
dựng bầu không khí lớp học trở nên thân thiện và sẽ thúc đẩy hiệu quả của quá trình truyền
thụ tri thức được nâng cao.
1.2.4. Bản chất của việc gây hứng thú trong dạy học [17], [21], [26], [29], [35]
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về vấn đề hứng thú trong dạy học, chúng tôi đã
rút ra một số kết luận về bản chất của việc gây hứng thú trong dạy học hóa học như sau:
1.2.4.1. Hứng thú là kết quả của sự hình thành và phát triển cá nhân
Hứng thú của con người không phải là những thuộc tính có sẵn hay mang tính bẩm
sinh. Việc hình thành hứng thú không phải là quá trình tự phát bên trong của bản thân cá
nhân mà nó bị quy định bởi môi trường xã hội xung quanh. Hứng thú kèm theo và ảnh
hưởng đến sự phát triển tâm lí cá nhân. Hứng thú như là hiện tượng tâm lý – giáo dục với
những tính chất phức tạp bởi vì nó không chỉ phụ thuộc vào đối tượng mà còn phụ thuộc
vào con người hướng dẫn, giáo dục, di truyền, khả năng tập trung hứng thú. Hứng thú luôn
có khuynh hướng về một đối tượng nhất định, các hứng thú của con người rất đa dạng tùy
theo kinh nghiệm và sự phát triển cá nhân.
18
1.2.4.2. Hứng thú có liên quan mật thiết với nhu cầu
Hứng thú là một thuộc tính tâm lý mang tính chất cá nhân và liên quan mật thiết với
nhu cầu. Nhu cầu là cái có trước còn hứng thú là cái phát triển trên cơ sở nhu cầu. Tuy
nhiên, động lực cơ bản thúc đẩy hoạt động của con người không phải là các nhu cầu mà
chính là hứng thú, tình cảm, niềm tin, quan điểm. Đây chính là nguồn mong muốn hành
động của con người. Các nhu cầu của con người là cơ sở đầu tiên, là lực thúc đẩy sơ cấp, là
nguyên nhân thúc đẩy con người sống và hoạt động. Trên cơ sở nhu cầu mà những yếu tố
hứng thú, tình cảm, niềm tin, quan điểm xuất hiện trong đời sống xã hội và trong hoạt động
phong phú của con người. Những yếu tố này tham gia vào những quan hệ và liên hệ tương
Việc hình thành hứng thú bị quy định bởi môi trường xã hội xung quanh chứ không
phải là quá trình tự phát bên trong của bản thân mỗi cá nhân. Khi giáo viên khơi dậy sự
hứng thú của học sinh trong lớp học, không phải tất cả các em đều hình thành hứng thú
giống như nhau về cùng vấn đề đó. Khi học sinh chưa hiểu hoặc đang mơ hồ về vấn đề giáo
viên đang trình bày thì các em không thể hứng thú với nó được. Nếu học sinh hiểu được vấn
đề giáo viên trình bày nhưng vẫn còn một số nội dung, thông tin các em thấy hấp dẫn, lôi
cuốn mà chưa được biết đến hay chưa giải thích được thì các em sẽ bị kích thích để tìm hiểu
và đưa ra lời giải cho điều còn thắc mắc đó. Tuy nhiên, học sinh cũng không thể hứng thú
với những vấn đề mà các em đã hiểu rõ. Chính vì vậy, người giáo viên cần phải hiểu học
sinh của mình về trình độ, sở thích và sự phát triển tâm lý lứa tuổi.
1.2.5.2. Quá trình hứng thú phụ thuộc vào môi trường, điều kiện cụ thể
Môi trường học tập tốt thật sự cần thiết đối với học sinh. Khi có các điều kiện vật
chất, vệ sinh, tâm lý đạo đức và thẩm mỹ thích hợp, học sinh dễ dàng tiếp thu bài học và
hứng thú với nội dung hơn. Nếu môi trường học tập không trong lành, có những tiếng ồn,
mùi hương hay đối tượng khác lạ sẽ làm giảm khả năng tập trung của các em. Ngược lại,
những điều kiện và tác động bên ngoài tốt sẽ ảnh hưởng đến tâm lý các em, giúp cho quá
trình hứng thú của các em có cơ hội phát triển. Vì thế, nhà trường và giáo viên cần lưu ý tạo
cho các em một môi trường học tập trong lành. Như vậy, quá trình gây hứng thú cho học
sinh trong khi giảng dạy sẽ đạt kết quả khả quan hơn.
1.2.5.3. Quá trình hứng thú gắn liền với nhu cầu cá nhân và động cơ học tập
Mỗi học sinh có những nhu cầu cá nhân và động cơ học tập riêng. Các em đến trường
đều với mục đích chung là tiếp thu kiến thức. Tuy nhiên, đằng sau mục đích chung này, mỗi
20
học sinh có nhu cầu và động cơ học tập khác nhau. Từ đó, các em có những thái độ học tập
và tình cảm riêng đối với từng nội dung của môn học. Nếu giáo viên hiểu được những nhu
cầu cá nhân cũng như động cơ học tập của các em thì việc xây dựng nội dung gây hứng thú
trong quá trình dạy học càng đạt hiệu quả cao.
1.2.5.4. Thỏa mãn hứng thú không đạt đến trạng thái bão hòa
Giọng nói nhẹ nhàng, truyền cảm.
b) Khai thác những kiến thức mới, lạ, bí ẩn, những câu chuyện hay
-
Dẫn dắt những kiến thức mới lạ, liên quan đến thực tế cuộc sống sẽ tạo được nhiều sự
quan tâm.
-
Kể chuyện lịch sử, chuyện vui có liên quan tới bài học.
21
-
Khai thác những tin tức nóng hổi vừa để giáo dục HS vừa thay đổi không khí.
-
GV không nên sa đà vào việc nói chuyện vui để tránh ảnh hưởng đến giờ học.
-
GV có thể tìm thông tin ở các trang web: http://www.google.com.vn, http://altavista.com
và http://metacrawlwer.com (tìm kiếm phổ thông); http://sciseek.com,
http://sciencedirect.com (tìm kiếm thông tin khoa học). Ngoài ra, chúng ta cũng có tham
khảo những trang web khoa học của Việt Nam như: http://www.khoahoc.com.vn, các
báo, tạp chí.
Luôn đối xử công bằng, không thiên vị, định kiến.
-
Dạy dỗ HS bằng tình yêu thương.
-
Luôn tin tưởng vào khả năng học tập của các em.
Hoạt động dạy học không chỉ đơn thuần là hoạt động khoa học hay hoạt động nghệ
thuật mà chúng còn mang bản chất khoa học công nghệ kết hợp với nghệ thuật của người
giáo viên. Trong cấu trúc của phương pháp dạy học, thủ pháp nghệ thuật được xem là tầng
cao nhất. Người giáo viên có thể khai thác thủ pháp ngôn ngữ hoặc thủ pháp hành vi để giúp
học sinh hứng thú với nội dung môn học.
- Về thủ pháp hành vi: trong quá trình dạy học, người giáo viên có thể kết hợp sử dụng giao
tiếp phi ngôn ngữ; xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa thầy và trò; khai thác những thí
nghiệm vui đơn giản…
- Về thủ pháp ngôn ngữ: trước hết, người giáo viên nên luyện tập sao cho giọng nói trở nên
truyền cảm, khai thác các đặc tính âm thanh (cao độ, trường độ, âm sắc) và vốn từ. Sau đó,
22
cần sưu tầm những cách dẫn bài hấp dẫn, những câu chuyện vui, những câu nói hài hước,
những bài thơ ngắn liên quan đến nội dung bài học giúp gây sự hứng thú cho học sinh.
Tuy nhiên, không phải khi nào sử dụng thủ pháp tâm lý cũng có thể đem lại kết quả
cao. Chính vì vậy, người giáo viên cần khéo léo vận dụng vào từng thủ pháp tâm lý khác
nhau vào trong từng nội dung cụ thể, không lạm dụng dễ gây phản tác dụng làm học sinh
cảm thấy vô duyên, nhàm chán.
1.2.6.2. Gây hứng thú bằng cách sử dụng phương tiện dạy học