Trang 1
I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào dạy học
là một vấn đề hết sức cần thiết đối với các môn học nói chung, môn Sinh học 11 nói
riêng. Để dạy môn Sinh học 11 ở trường THPT tốt hơn, bên cạnh SGK có khá nhiều hình
ảnh minh hoạ, người giáo viên phải sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật, sơ đồ và sách tham khảo
để hướng dẫn học sinh (HS) tìm hiểu, quan sát những vấn đề mới giúp HS hiểu bài hơn.
Song, với một số nội dung khó thuộc về một số chức năng sinh lý ở phần cảm ứng của cơ
thể sinh vật như: hướng động, ứng động ở cơ thể thực vật; cảm ứng ở động vật; điện thế
hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh; các tập tính của động vật…mà giáo viên chỉ
dùng lời nói và hình ảnh tĩnh để minh hoạ thì HS vẫn khó hình dung, không hiểu rõ được
bản chất của sự vật và hiện tượng. Nhiều HS thuộc bài mà không hiểu bản chất các quá
trình sinh lý về cảm ứng, các hoạt động sống của cơ thể sinh vật còn hạn chế.
Phương pháp của tôi muốn đưa ra là sử dụng một số hình ảnh thật và video clip có
nội dung phù hợp thay vào việc sử dụng SGK và tranh ảnh để các em hiểu rõ hơn về các
quá trình sinh lý, các hoạt động sống đang diễn ra bên trong cơ thể sinh vật dưới tác động
của các nhân tố môi trường.
Nghiên cứu được tiến hành trên 2 nhóm đối tượng: 2 lớp 11 trường THPT Ngô Gia
Tự - Cam Ranh - Khánh Hòa. Lớp 11A
2
là lớp thực nghiệm và lớp 11A
6
là lớp đối chứng.
Lớp thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế các bài 23, 24, 29, 30, 32 Sinh học lớp
11 với nội dung tìm hiểu một số quá trình sinh lý về cảm ứng của cơ thể sinh vật. Kết quả
cho thấy tác động có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của HS. Lớp thực nghiệm đạt
kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng. Điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp
thực nghiệm có kết quả trung bình là 7.89 còn lớp đối chứng là 7.28. Kết quả kiểm chứng
T.Test cho thấy P = 0.0000 < 0.001 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình
của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng: “Sử dụng hình ảnh và
trong của cơ thể sinh sinh vật dưới tác động của môi trường … góp phần nâng cao chất
lượng công cụ, thiết bị đồ dùng dạy học trong nhà trường và phù hợp với học sinh
THPT.
Để thay đổi thực trạng trên, trong đề tài nghiên cứu này tôi đã sử dụng các hình
ảnh thật và video clip thay cho các phiên bản tranh ảnh và khai thác nó như một nguồn
dẫn đến kiến thức.
* Giải pháp thay thế
Đưa tệp hình ảnh miêu tả cảm ứng của các cơ quan trong cơ thể sinh vật, sơ đồ
cảm ứng của các cơ quan dưới tác động của môi trường…các video clip mô tả quá trình
Trang 3
sinh lý diễn ra các hoạt động cảm ứng của cơ thể sinh sinh vật dưới tác động của môi
trường, một số tập tính của đời sống cơ thể sinh vật…Giáo viên chiếu hình ảnh cho HS
quan sát và nêu hệ thống câu hỏi để dẫn dắt giúp HS phát hiện kiến thức. Qua nguồn
cung cấp thông tin sinh động đó, HS tự khám phá ra kiến thức khoa học. Từ đó giúp các
em có lòng tin vào khoa học, say mê tìm hiểu khoa học cùng các ứng dụng của nó trong
đời sống hàng ngày tạo cho các em thêm hứng thú yêu thích môn học hơn.
Về vấn đề đổi mới PPDH trong đó có ứng dụng CNTT trong dạy học đã có nhiều
bài viết được trình bày trong các báo cáo hoặc các đề tài. Ví dụ:
- Đề tài Sử dụng phần mềm Violet 3.1 và một số tệp có định dạng FLASH và VIDEO
CLIP trong dạy học môn Khoa học nhắm nâng cao hiệu quả học tập môn khoa học cho
sinh lớp 5
4
trường Tiểu học Tân Lập 1 của Trương Thị Thắm, trường Tiểu học Tân Lập
1 - Nha Trang - Khánh Hòa, năm học 2011 - 2012;
- Đề tài Áp dụng CNTT vào chủ đề “Tìm hiểu hoạt động sống của thân cây ” cho HS lớp 6
của Đỗ Thị Huệ, trường THCS Tam Cường - Vĩnh Bảo - Hải Phòng, năm học 2011 - 2012;
- Đề tài Sử dụng hình ảnh trực quan để dạy phần Vi rút và bệnh truyền nhiễm ở bộ môn
sinh học 10 nhằm nâng cao kết quả học tập của HS của Nguyễn Lam, trường THPT Ngô
Gia Tự - Cam Ranh - Khánh Hòa, năm học 2011 - 2012;
- Đề tài Sử dụng hình ảnh và video clip để tìm hiểu các mối quan hệ sinh thái ở phần sinh
2
và lớp 11A
6
là
hai lớp học lực khá và trung bình nhưng điểm bộ môn Sinh học tương đương nhau thuộc đối
tượng nghiên cứu là đồng đều nhau. Vì vậy các đối tượng này có nhiều thuận lợi cho việc
NCKHSPƯD về phía đối tượng học sinh và giáo viên.
* Học sinh :
Ý thức học tập của học sinh hai lớp: đa số học sinh đều ngoan, tích cực, chủ động
tham gia học tập.
Hai lớp 11A
2
và lớp 11A
6
tham gia nghiên cứu có điểm tương đương nhau về giới
tính, ý thức học tập và thành tích học tập của năm trước .
Bảng 1: Số liệu HS về giới tính của lớp 11A
2
và 11A
6
Giới tính
Lớp Tổng số
Nam Nữ
Lớp 11A
2
45 19 26
Lớp 11A
6
39 16 23
quả cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm
chứng
T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác
động.
Bảng 3. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương Đối chứng Thực nghiệm
Điểm TB bộ môn năm trước
6.80 6.84
P = 0.404
P = 0.404 > 0.05,
từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm
thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 4)
Bảng 4. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra trước
tác động
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực nghiệm
O1 Dạy học có sử dụng hình
ảnh và Video clip
TÊN BÀI
Thứ 3
(05/11/ 2013)
Sinh Tiết 23 Bài 23: Hướng động
Thứ 6
(08/11/ 2013)
Sinh Tiết 24 Bài 24: Ứng động
Thứ 6
(29/11/ 2013)
Sinh Tiết 29 Bài 29: Điện thế hoạt động và sự lan
truyền xung thân kinh
Thứ 3
(03/12/ 2013)
Sinh Tiết 30 Bài 30: Truyền tin qua xi nap
Thứ 3
(10/12/ 2013)
Sinh Tiết 32 Bài 32: Tập tính ở động vật (tt)
4. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là kết quả năm trước bộ môn Sinh học do ban chuyên
môn trường cung cấp.
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài có chủ đề về
“một số chức năng sinh lý về cảm ứng của cơ thể sinh vật”. Bài kiểm tra sau tác động
gồm 20 câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành kiểm tra 30 phút (Phụ lục 4)
Sau đó nhóm chuyên môn cùng tôi chấm bài theo đáp án đã xây dựng (Phụ lục 3)
Kết quả các bài kiểm tra được sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập, SMD, P
để phân tích số liệu đề tài.
*. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
là do tác động. Ngược lại sự chênh lệnh ĐTB của 2 nhóm là do một nguyên nhân nào đó. IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
Bảng 6. So sánh điểm trung bình (ĐTB) bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 7.89 7.28
Độ lệch chuẩn 0.6 0.6
Giá trị P của T- test
0.0000
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
(SMD)
1.000
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau
tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả P = 0.0000 <
0.001 , cho thấy: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối
chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB
nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Trang 8
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
000
.1
6.0
3.79.7
7.5
7.6
7.7
7.8
7.9
8.0
11A2
7.9
11A6
7.3
Trung bình
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng
Trang 9
0
5
10
15
20
25
30
11A2
28 16 1 0
11A6
9 28 2 0
Giỏi Khá TB Yếu Kém
Hình 2. Biểu đồ so sánh xếp loại sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm
* Hạn chế: Nghiên cứu này sử dụng các tệp hình ảnh và video clip trong giờ học
môn sinh học ở trường THPT là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả
người giáo viên cần phải có trình độ về CNTT, có kĩ năng thiết kế giáo án điện tử, biết
khai thác và sử dụng các nguồn công nghệ thông tin trên mạng Internet biết thiết kế kế
hoạch bài học hợp lý,…
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Việc sử dụng các tệp hình ảnh và video vào giảng dạy nội dung “Các chức năng
sinh lý về cảm ứng của cơ thể sinh vật” môn sinh học lớp 11 ở trường THPT Ngô Gia Tự
thay thế cho các hình ảnh tĩnh trong SGK đã góp phần nâng cao hiệu quả học tập của HS,
điểm trung bình lớp thực nghiệm (11A2) chênh lệch so với lớp đối chứng (11A6) là 0.61,
tỉ lệ học sinh giỏi tăng gấp 3.1 lần.
2. Khuyến nghị
Đối với các cấp lãnh đạo: Cần quan tâm nhiều hơn nữa về cơ sở vật chất phục vụ
cho GV và thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT để GV có thêm kiến
thức phục vụ cho các hoạt động dạy và học trong các nhà trường.
Đối với GV: Phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết thêm về CNTT,
biết khai thác các thông tin trên mạng Internet, có kỹ năng sử dụng thành thạo các trang
thiết bị dạy học
Với kết quả đề tài này tuy thành công xong vẫn còn hạn chế ở một vài thiếu xót
nhỏ. Rất mong các đồng nghiệp ứng dụng đề tài này vào việc dạy học bộ môn sinh học
11 phần cảm ứng để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS, bên cạnh đó đóng
góp cho đề tài ngày càng thành công hơn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Cam Ranh, ngày 19 tháng 4 năm 2014
Người viết
Trang 11
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Phương pháp dạy học sinh học ở trường THPT, Nhà
I. Tóm tắt đề tài …………………………………………………………. 1
II. Giới thiệu ……………………………………………………………. 2
Trang 12
III. Phương pháp ………………………………………………………… 4
1. Khách thể nghiên cứu …………………………………………………. 4
2. Thiết kế nghiên cứu ……………………………………………………. 4
3. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………… 5
3.1. Chuẩn bị bài của giáo viên …………………………………………… 5
3.2. Tiến hành thực nghiệm ……………………………………………… 5
4. Đo lường ……………………………………………………………… 6
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả ………………………………… 6
1. Phân tích dữ liệu ………………………………………………………. 6
2. Bàn luận kết quả………………………………………………………. 9
V. Kết luận và khuyến nghị ……………………………………………… 9
1. Kết luận ……………………………………………………………… 9
3. Khuyến nghị …………………………………………………………… 9
VI. Tài liệu tham khảo …………………………………………………… 11
Trang 14
Danh mục
1. Danh mục bảng- hình
Bảng 1: Số liệu HS và giới tính của lớp 11A
2
và 11A
6
Bảng 2: Kết quả học tập bộ môn Sinh học năm trước của lớp 11A
2
và 11A
6
Bảng 3. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Bảng 4. Thiết kế nghiên cứu
Bảng 5: Thời gian thực nghiệm
Bảng 6. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Bảng 7: Điểm trung bình hai lớp sau khi tác động
Bảng 8: Kết quả học tập bộ môn sau tác động
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB sau tác động của nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng
Hình 2. Biểu đồ so sánh xếp loại sau tác động của nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng
2.Danh mục viết tắt
Công nghệ thông tin: CNTT
Học sinh: HS
Trung học phổ thông: THPT
Sách giáo khoa: SGK
Giáo viên: GV
Điểm trung bình: ĐTB
NHẬN XÉT, XẾP LOẠI - Nhận xét:
……………………………… …………………………………… ……………………………… ………………
………………… ……………………………… ………………………………… ………………………………
………………………………… ……………………………… ………………………………… ………………
Trang 16
PHỤ LỤC 4: ĐỀ KIỂM TRA 30 PHÚT VÀ ĐÁP ÁN
Trường:THPT Ngô Gia Tự KIỂM TRA 30 PHÚT
Tổ : HOÁ – SINH Môn : SINH HỌC 11 CƠ BẢN
Họ và Tên:………………………………………………… LỚP :……
Điểm: Nhận xét của Thầy (Cô) giáo:
Số thứ tự: PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM: Chọn câu đúng
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11
12
C. đóng khí khổng. D. thay đổi hàm lượng axitnuclêic
Câu 4. Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
A. Hướng hoá. B .Ứng động không sinh trưởng.
C. Ứng động sức trương. D. Ứng động tiếp xúc.
Câu 5. Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng
yếu là kiểu ứng động
A. dưới tác động của ánh sáng. B.dưới tác động của nhiệt độ.
C. dưới tác động của hoá chất. D.dưới tác động của điện năng
Câu 6. Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động
A. dưới tác động của ánh sáng. B.dưới tác động của nhiệt độ.
C. dưới tác động của hoá chất. D.dưới tác động của điện năng
Câu 7. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
A. ứng động tiếp xúc và hoá ứng động. B.quang ứng động và điện ứng động.
C. nhiệt ứng động và thuỷ ứng động. D. ứng động tổn thường.
Câu 8
.
.
Xung thần kinh làA. sự xuất hiện điện thế hoạt động B. thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
C. thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
D. thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động
Câu 9. Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự
A. Mất phân cực ( Khử cực) Đảo cực Tái phân cực.
B. Đảo cực Tái phân cực Mất phân cực ( Khử cực)
C. Mất phân cực ( Khử cực) Tái phân cực Đảo cực
D. Đảo cực Mất phân cực ( Khử cực) Tái phân cực.
Câu 10. Vì sao sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin lại “nhảy cóc” ?
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
ht
t
r
r
u
u
y
y
ề
ề
n
n
g
g
ồ
ồ
m
mc
c
á
á
c
cg
g
i
i
a
a
i
iđ
đ
o
oA
A
.
.C
C
a
a
2
2
+
+v
v
à
à
o
ol
l
ê
ê
t
t
i
i
n
n
c
c
ô
ô
l
l
i
i
n
ng
g
ắ
ắ
n
nv
v
à
àv
v
ỡ
ỡr
r
a
a
giải phóng
axêtincôlin vào khe xi náp Xung TK đến làm Ca
2+
đi vào chùy xi náp axêtincôlin gắn
vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
B.
C
C
a
a
2
2
+
+
h
ứ
ứ
a
aa
a
x
x
ê
ê
t
t
i
i
n
n
c
c
ô
ô
l
l
i
i
n
n
r
ư
ư
ớ
ớ
c
cv
v
à
àv
v
ỡ
ỡr
r
a
a
giải phóng
axêtincôlin vào khe xi náp axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện
điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp Xung TK đến làm Ca
2+
b
b
ó
ó
n
n
g
gc
c
h
h
ứ
ứ
a
aa
a
x
x
ê
ê
t
t
i
m
m
à
à
n
n
g
gt
t
r
r
ư
ư
ớ
ớ
c
cv
v
à
àv
l
l
à
à
m
mb
b
ó
ó
n
n
g
gc
c
h
h
ứ
ứ
a
av
v
à
à
o
om
m
à
à
n
n
g
gt
t
r
r
ư
ư
ớ
ớ
c
c
A. in vết. B. điều kiện hoá. C. quen nhờn. D. học ngầm
Câu 17. Páp Lốp làm thí nghiệm - vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn giúp chó học tập kiểu:
A. in vết. B. quen nhờn. C. điều kiện hoá đáp ứng. D. học ngầm
Câu 18. Khi thấy đói bụng chuột chạy vào lồng nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là kiểu học tập:
A. in vết. B. quen nhờn. C. học khôn. D. điều kiện hoá hành động.
Câu 19. Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:
A. in vết. B. học ngầm. C. học khôn D.điều kiện hoá.
Câu 20. Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa , rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành
động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học
tập:
A. in vết. B. quen nhờn. C. học ngầm D. học khôn.
Trang 18
Trường:THPT Ngô Gia Tự KIỂM TRA 30 PHÚT
Tổ : HOÁ – SINH Môn : SINH HỌC 11 CƠ BẢN
Họ và Tên:………………………………………………… LỚP :……
Điểm: Nhận xét của Thầy (Cô) giáo:
Số thứ tự: PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM: Chọn câu đúng
C. Xẩy ra nhanh , khó nhận thấy. D. Xẩy ra chậm , dễ nhận thấy.
Câu 2. Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên
cao, đó là kết quả của A. hướng sáng. B. hướng tiếp xúc.
C. hường trọng lực âm D. cả 3 phương án trên.
Câu 3. Hướng động ở cây có liên quan tới
A. các nhân tố môi trường. B. sự phân giải sắc tố.
C. đóng khí khổng. D. thay đổi hàm lượng axitnuclêic
Câu 4. Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
A. Hướng hoá. B .Ứng động không sinh trưởng.
C. Ứng động sức trương. D. Ứng động tiếp xúc.
Câu 5. Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng
yếu là kiểu ứng động
A. dưới tác động của ánh sáng. B.dưới tác động của nhiệt độ.
C. dưới tác động của hoá chất. D.dưới tác động của điện năng
Câu 6. Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động
A. dưới tác động của ánh sáng. B.dưới tác động của nhiệt độ.
C. dưới tác động của hoá chất. D.dưới tác động của điện năng
Câu 7. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
A. ứng động tiếp xúc và hoá ứng động. B.quang ứng động và điện ứng động.
C. nhiệt ứng động và thuỷ ứng động. D. ứng động tổn thường.
Câu 8
.
.
Xung thần kinh làA. sự xuất hiện điện thế hoạt động B. thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động
C. thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
C. Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp .
D. Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hoá học vào màng trước xináp và vỡ ra.
Câu 13.Q
Q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
ht
t
r
r
u
n
á
á
p
pg
g
ồ
ồ
m
mc
c
á
á
c
cg
g
i
i
a
a
i
t
t
ự
ự
:
:
A
A
.
.C
C
a
a
2
2
+
+v
v
à
aa
a
x
x
ê
ê
t
t
i
i
n
n
c
c
ô
ô
l
l
i
i
n
ng
g
ắ
ớ
c
cv
v
à
àv
v
ỡ
ỡr
r
a
a
giải phóng
axêtincôlin vào khe xi náp Xung TK đến làm Ca
2+
đi vào chùy xi náp axêtincôlin gắn
vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
B.
C
C
g
gc
c
h
h
ứ
ứ
a
aa
a
x
x
ê
ê
t
t
i
i
n
n
c
c
ô
ô
g
gt
t
r
r
ư
ư
ớ
ớ
c
cv
v
à
àv
v
ỡ
ỡr
r
l
l
à
à
m
mb
b
ó
ó
n
n
g
gc
c
h
h
ứ
ứ
a
aa
a
v
v
à
à
o
om
m
à
à
n
n
g
gt
t
r
r
ư
ư
ớ
ớ
c
c
v
v
à
à
o
ol
l
à
à
m
mb
b
ó
ó
n
n
g
gc
c
h
g
g
ắ
ắ
n
nv
v
à
à
o
om
m
à
à
n
n
g
gt
t
r
B. kích thích cơ quan thụ cảm cơ quan thực hiện hệ thần kinh hành động
C. kích thích cơ quan thực hiện hệ thần kinh cơ quan thụ cảm hành động
D. kích thích cơ quan thụ cảm hệ thần kinh cơ quan thực hiện hành động
Câu 15. Người đi máy trên đường thấy đèn đỏ thì dừng lại là tập tính
A. bẩm sinh B. hỗn hợp C. học được C. vừa bẩm sinh. vừa
hỗn hợp
Câu 16. Bóng đen ập xuống lặp lại nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập:
A. in vết. B. điều kiện hoá. C. quen nhờn. D. học ngầm
Câu 17. Páp Lốp làm thí nghiệm - vừa đánh chuông, vừa cho chó ăn giúp chó học tập kiểu:
A. in vết. B. quen nhờn. C. điều kiện hoá đáp ứng. D. học ngầm
Câu 18. Khi thấy đói bụng chuột chạy vào lồng nhấn bàn đạp để lấy thức ăn là kiểu học tập:
A. in vết. B. quen nhờn. C. học khôn. D. điều kiện hoá hành động.
Câu 19. Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiểu học tập:
A. in vết. B. học ngầm. C. học khôn D.điều kiện hoá.
Câu 20. Nếu thả 1 hòn đá nhỏ bên cạnh con rùa , rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành
động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu và chân vào mai nữa. Đây là 1 ví dụ về hình thức học
tập:
A. in vết. B. quen nhờn. C. học ngầm D. học khôn.