Ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại nhằm nâng cao kết quả học tập các bài học về đường tròn thuộc môn hình học lớp 9 (học sinh lớp 9 trường THCS Lờ Khắc Cẩn ) - Pdf 27

MỤC LỤC
N ỘI DUNG Trang
1. MỤC LỤC
2. TểM TẮT ĐỀ TÀI
1
3. GIỚI THIỆU
2
4. PHƯƠNG PHÁP
3
a. Khách thể nghiên cứu:
3
b. Thiết kế nghiên cứu
4
c. Quy trình nghiên cứu
5
d. Đo lường
6
5. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
6
6. BÀN LUẬN
7
7. KẾT LUẬN VÀ khuyẾn NGHỊ
7
8. TÀI LIỆU THAM KHẢO
9
9. PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
10
a . KẾ HOẠCH BÀI HỌC
10
b. Đề Kiểm tra sau tác động
20

của học sinh: lớp thực nghiệm đó đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đối chứng.
Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm cú giỏ trị trung bỡnh là 8,09; điểm bài
kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 7,21. Kết quả kiểm chứng t-test cho thấy p <
0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bỡnh của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng. Điều đó chứng minh rằng ứng dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
2
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học làm nõng cao kết quả học tập cỏc bài học
về đường trũn thuộc mụn hỡnh học cho học sinh lớp 9 Trường THCS Lờ Khắc Cẩn.
GIỚI THIỆU
Trong SGK ở mụn hỡnh học lớp 9 cỏc hỡnh vẽ học sinh khú vẽ hỡnh, kỹ năng
vẽ hỡnh cũn hạn chế nờn chưa vẽ được hỡnh dẫn đến chưa làm được bài tập. Công
nghệ tiên tiến của máy vi tính và máy chiếu Projector đó tạo ra những hỡnh màu 3D
rực rỡ góp phần nâng cao chất lượng công cụ, thiết bị đồ dùng dạy học trong nhà
trường và phù hợp với học sinh THCS. Bằng mỏy chiếu trong một bài học giỏo viờn
cú thể hướng dẫn học sinh vẽ được nhiều hỡnh mà khụng mất nhiều thời gian. Cũng
như bằng việc sử dụng cỏc phần mềm dạy học của bộ mụn Toỏn giỏo viờn cú thể
hướng dẫn học sinh vẽ hỡnh nhanh và chớnh xỏc.
Số giỏo viờn biết sử dụng phầm mềm PowerPoint là 19/22 người, nhưng chủ
yếu mới dừng lại ở việc biết trỡnh chiếu kờnh chữ chứ chưa biết khai thác các phần
mềm dạy học, cỏc video clip phục vụ cho bài học.
Qua việc thăm lớp, dự giờ khảo sát trước tác động, chúng tôi thấy giỏo viờn
chỉ sử dụng cỏc bảng phụ và SGK treo lên bảng cho học sinh quan sát. Họ đó cố
gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn dắt học sinh vẽ hỡnh và làm bài tập. Học
sinh tớch cực suy nghĩ, trả lời cõu hỏi của giỏo viờn, sau đó vẽ hỡnh để làm bài. Kết
quả là học sinh làm bài nhưng cũn mất nhiều thời gian, kỹ năng vẽ hỡnh hạn chế và
nắm bài chưa được tốt. Để thay đổi hiện trạng trên, đề tài nghiên cứu này đó ứng
dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong dạy học nó

Tụi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá được hiệu quả của việc đổi
mới PPDH thụng qua việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng phương tiện dạy
học hiện đại hỗ trợ cho giỏo viờn khi dạy kiến thức cỏc bài học về đường trũn . Qua
nguồn cung cấp thông tin sinh động đó, học sinh tự khám phá ra kiến thức và cú kỹ
năng vẽ hỡnh.Từ đó giỳp học sinh cú kỹ năng vẽ hỡnh và nắm được kiến thức của bài
để làm bài tập.
Vấn đề nghiên cứu: Việc việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng phương tiện
dạy học hiện đại trong bài học thuộc chủ đề đường trũn trong mụn hỡnh học lớp 9 cú
nõng cao kết quả học tập của học sinh lớp 9 khụng ?
Giả thuyết nghiờn cứu: Việc việc ứng dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng phương
tiện dạy học hiện đại trong dạy học sẽ nõng cao kết quả học tập cỏc bài học đường
trũn cho học sinh lớp 9 Trường THCS Lờ Khắc Cẩn
PHƯƠNG PHÁP
a. Khách thể nghiên cứu:
Tôi chọn hai lớp 9A, 9B của trường Trung học cơ sở Lê Khắc Cẩn vì hai lớp
có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, ứng dụng.
* Giáo viên:
Lớp 9A và lớp 9B đều do tôi trực tiếp giảng dạy bộ môn Toán , có một thời
gian giảng dạy tại hai lớp nên tôi đã khá hiểu đối tượng học sinh. Căn cứ vào đối
tượng học sinh, tôi chọn:
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
4
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Lớp 9A là lớp thực nghiệm.
- Lớp 9B là lớp đối chứng.
* Học sinh:
Hai lớp được chọn nghiên cứu có điểm tương đồng nhau về tỉ lệ, giới tính, học
lực, hạnh kiểm. Hai lớp khá tương đương nhau về thành tích học tập, về điểm số ở
tất cả các môn học. Các em đều chăm ngoan, tự giác, tích cực, chủ động trong học

Nhúm Kiểm tra trước

Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm O1
Dạy học cú ứng dụng cụng nghệ
thụng tin và sử dụng phương tiện
dạy học hiện đại
O3
Đối chứng O2
Dạy học khụng ứng dụng cụng
nghệ thụng tin và sử dụng
phương tiện dạy học hiện đại
O4
ở thiết kế này, chứng tụi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập
c. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Dạy tại lớp đối chứng: Thiết kế bài giảng tôi không ứng dụng cụng nghệ
thụng tin và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại có sử dụng các phương pháp dạy
học tích cực khác như bảng phụ.
- Dạy tại lớp thực nghệm: Khi thiết kế bài giảng, ngoài những phương pháp
dạy học tích cực khác, tôi có sử dụng ứng dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng
phương tiện dạy học hiện đại .
+ Khâu chuẩn bị soạn giáo án: Tìm hiểu bài để nắm bắt được nội dung, kiến
thức của bài. Trên cơ sở đó sẽ xây dựng một hệ thống câu hỏi phù hợp. Phối hợp một
cách linh hoạt và hợp lý giữa các loại câu hỏi và đặc biệt là chuẩn bị máy chiếu để
giảng dạy.
+ Khâu thực hiện bài giảng trên lớp: Khi tổ chức cho học sinh học sinh học bài
tôi đã ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng máy chiếu cũng như các phần mềm
dạy học môn toán để vẽ hình cũng như hướng dẫn học sinh vẽ hình một cách
nhanh chóng .Tổ chức cho sinh có kĩ năng chứng minh trong các bài tập hình học về

Sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5. So sánh điểm trung bỡnh bài kiểm tra sau tỏc động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 7,31 8,19
Độ lệch chuẩn 0,83 0,62
Giỏ trị P của T- test 0,000031
Chờnh lệch giỏ trị TB chuẩn
(SMD)
0,89
Như trên đó chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,000031,
cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất cú ý
nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối
chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
Chờnh lệch giỏ trị trung
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
8,19 7,31
0,89
0,93

=
7
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
bỡnh chuẩn SMD = . Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có ứng dụng
cụng nghệ thụng tin và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại đến TBC học tập của
nhúm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Ứng
dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng

vào giảng dạy nội dung thuộc chủ đề đường trũn thuộc mụn hỡnh học lớp 9 thay thế
cho cỏc hỡnh ảnh tĩnh cú trong SGK đó nõng cao hiệu quả học tập của học sinh. Học
simh nắm chắc kiến thức của bài học ,kỹ năng vẽ hỡnh tốt hơn rất nhiều và từ đó học
sinh cú được kỹ năng làm bài chứng minh hỡnh học. Đối với giỏo viờn bằng việc ứng
dụng cụng nghệ thụng tin và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy đó
giỳp cho giỏo viờn cú thờm thời gian củng cố kiến thức và hướng dẫn học sinh làm
bài tập do rút ngắn đ ược thời gian hướng dẫn học sinh vẽ hỡnh cũng như nắm kiến
thức mới.
* Khuyến nghị
Đối với các cấp lónh đạo: cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bị
máy tính, máy chiếu Projector hoặc màn hỡnh ti vi màn hỡnh rộng cú bộ kết nối
cho cỏc nhà trường. Mở các lớp bồi dưỡng ứng dụng CNTT, khuyến khích và động
viên giáo viên áp dụng CNTT vào dạy học.
Đối với giáo viên: không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để hiểu biết về CNTT,
biết khai thác thông tin trên mạng Internet, có kĩ năng sử dụng thành thạo các trang
thiết bị dạy học hiện đại,và biết sử dụng cỏc phần mềm dạy học đặc biệt là phần mềm
dạy học mụn toỏn.
Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan
tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên cấp THCS có thể ứng dụng đề tài này vào
việc dạy học mụn Toỏn để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
9
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Dự án Việt – Bỉ, Bộ
GD và ĐT
2. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục
phổ thông môn Toán.
4. Sách giáo khoa Toán 9

1.ổn định tổ chức (1
/
)
2. Kiểm tra- chữa bài tập (5
/
) :
- Gv đưa ra bài tập để kiểm tra
Nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải để được khẳng định đúng.
a. Nếu đường thẳng a và (O; R) cắt nhau thì
b. Nếu đường thẳng a và (O; R) tiếp xúc nhau thì
c. Nếu đường thẳng a và (O; R) không giao nhau thì
1. d
2. d < R
3. d = R
4. d > R
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm; HS lớp làm và nhận xét cho điểm
KQ: a -2; b -3; c -4
- GV đặt vấn đề vào bài: Hai đường tròn phân biệt có bao nhiêu vị trí tương đối? Đó là
nội dung bài học hôm nay.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
R≥
11
Vị trí tương đối của hai đường tròn
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hoạt động 1. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn (17 phút)
- Yêu cầu HS trả lời ?1 Vì
sao hai dường tròn phân

đường tròn có hai điểm
chung được gọi là hai
đường tròn cắt nhau.
- Gv giới thiệu giao điểm,
dây chung
- HS ghi bài và vẽ vào vở
b) Hai đường tròn tiếp xúc
nhau
- Quan sát hình vẽ và cho
biết hai đường tròn tiếp xúc
nhau có số điểm chung như
thế nào ?
- HS quan sát và trả lời rồi
vẽ hình vào vở
- AB là dây chung của hai
đường tròn , A ,B là hai giao
điểm .
b) Hai đường tròn tiếp xúc
nhau : là hai đường tròn chỉ
có một điểm chung.
- Gv giới thiệu tiếp điểm
*Tiếp xúc ngoài
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
12
A
B
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
*Tiếp xúc trong
- Điểm chung (A) gọi là tiếp

O’
O
O
O
O
O’
O’
O
O’
C
O
D E F
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Giới thiệu: Đường thẳng
OO’ gọi là đường nối tâm;
đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn
nối tâm. Đường nối tâm
OO’ cắt (O) ở C và D, cắt
(O’) ỏ E và F.
- OO’ gọi là đường nối tâm;
- Đoạn thẳng OO’ gọi là đoạn nối
tâm.
(?) Tại sao đường nối tâm
OO’ lại là trục đối xứng
của hình gồm cả hai đường
tròn đó?
- HS: Đường kính
CD là trục đối xứng
của (O), đường kính
EF là trục đối xứng

với nhau qua OO’
=> OO’ là đường
trung trực của đoạn
AB
-HS ghi vào vở
a) (O) và (O’) cắt nhau tại A và B
- GV yêu cầu HS phát biểu
nội dung tính chất trên.
- HS phát biểu
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn



=


IBIA
ABOO'
14
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
b) Quan sát hình 86, hãy dự
đoán về vị trí của điểm A
đối với đường nối tâm OO’
- HS trả lời . Vì A là
điểm chung duy nhất
của hai đường tròn
nên A phải nằm trên
trục đối xứng của
hình tức là A đối

AD là đường kính
của (O’)
b)- Xét ∆ABC có: AO = OC = R
(O)
AI = IB (tính chất đường nối tâm)
=> OI là đường trung bình của
∆ABC
=> OI // CB hay OO’ //BC
- Chứng minh BC // OO’
và ba điểm C, B, D thẳng
hàng (GV gợi ý bằng cách
nối AB cắt OO’ tại I và AB
⊥OO’)
- HS một em lên
bảng trình bày
* Chứng minh tượng tự
=> BD// OO’
=> C, B, D thẳng hàng theo tiên đề
Ơcơlit
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
D
B
A
C
O
O'
15
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
GV lưu ý: HS dễ mắc sai

trong thực tế từ đó yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: - Máy chiếu, thước thẳng, compa, phần màu, êke.
HS: - Ôn tập bất đẳng thức tam giác, tìm hiểu các đồ vật có hình dạng và kết
cấu liên quan đến những vị trí tương đối của hai đường tròn.
- Thước kẻ, comp, êke, bút chì.
III. Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp vấn đáp, luyên tập và thực hành.
III. Tiến trình dạy – học:
1.ổn định tổ chức (1
/
)
2. Kiểm tra- chữa bài tập (8
/
)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1:
- Phát biểu tính chất của đường nối tâm, định lí về hai đường tròn cắt nhau, hai đường
tròn tiếp xúc nhau.
HS2: Chữa bài tập 34 tr119 SGK (GV đưa hình vẽ sẵn 2 trường hợp lên bảng phụ)
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
b)
a)
BT 34/119
A
B
O
O'
H

GV đưa hình 90 SGK lên
màn hình hỏi: Có nhận xét
gì về độ dài đoạn nối tâm
OO’ với các bán kinh R,
r?
HS: Nhận xét tam giác
OAO’ có
OA – O’A < OO’ < OA
+ O’A (bất đẳng thức ∆)
hay R – r < OO’ < R + r
GV: Đó chính là yêu cầu
của ?1
* R – r < OO’ < R + r
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
12
2
=
AB
2 2
OA AH−
161220
22
=−
2 2
'O A AH−
22
1215 −
r
R

hợp (O) và (O’) tiếp xúc
trong.
- Nếu (O) và (O’) tiếp
xúc trong => O’ nằm
giữa O và A
=> OO’ + O’A = OA
=> OO’ = OA – O’A
hay OO’ = R – r
* Tiếp xúc trong:
GV yêu cầu HS nhắc lại
hệ thức đã chứng minh
được ở phần a, b
- HS nhắc lại *OO’ = R – r
c) Hai đường tròn không
giao nhau
- GV đưa hình 93 SGk lên
hỏi: Nếu (O) và (O’) ở
ngoài nhau thì đoạn thẳng
nối tâm OO’ so với (R + r)
như thế nào?
HS:
OO’ = OA + AB + BO’
OO’ = R + AB + r
=> OO’ > R + r
c) Hai đường tròn không giao
nhau
* ở ngoài nhau :
*OO’ > R + r
* Đựng nhau :
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc

nhiêu?
HS: (O) và (O’) đồng
tâm thì OO’ = 0
• (O) và (O’) đồng tâm :
• OO’ = 0
- GV cho biết: Dùng
phương pháp phản chứng,
ta chứng minh được các
mệnh đề đảo của các mệnh
đề trên cũng đúng và ghi
tiếp dấu mũi tên ngược
(⇐) vào các mệnh đề trên.
Một HS đọc to bảng
tóm tắt SGK
• Bảng tóm tắt (SGK)
GV yêu cầu HS đọc bảng
tóm tắt tr121 SGK
Hoạt động 2. 2. Tiếp tuyến chung của hai đường tròn (8 phút)
GV đưa hình 95, hình 96
SGK giới thiệu trên hình
95 có d
1
, d
2
tiếp xúc với cả
hai đường tròn (O) và
(O’), ta gọi d
1
và d
2

1
, m
2
cũng là tiếp tuyến chung
của hai đường tròn (O)
và (O’)
- Các tiếp tuyến chung
d
1
, d
2
ở hình 95 không
cắt đoạn nối tâm OO’.
Các tiếp tuyến chung
m
1
, m
2
ở hình 96 cắt
đoạn nối tâm OO’.
*d
1
và d
2
là các tiếp tuyến
chung ngoài của hai đường
tròn (O) và (O’)
GV giới thiệu các tiếp
tuyến chung ngoài, tiếp
tuyến chung trong.

xe có dạng hai đường
trong ngoài nhau.
- Hai đĩa tròn ma sát
tiếp xúc ngoài truyền
chuyển động nhờ lực ma
sát
4. Luyện tập – củng cố: (7 phút)
Bài tập (35 /tr122 SGK) (Đề bài đưa lên bảng phụ)
- HS lần lượt lên điền vào bảng .
Vị trí tương đối của
hai đường tròn
Số điểm chung Hệ thức giữa d, R, r
(O, R) dựng (O’, r) … …
… … d > R + r
Tiếp xúc ngoài … …
… … d = R – r
… 2 …
Người thực hiện: Nguyễn Văn Hoạ Trường THCS Lê Khắc
Cẩn
hình 96
m
2
m
1
O
O'
21
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
5. Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà (2 phút)
- Bài tập về nhà 37, 38, 40 tr123 SGK, số 68 tr138 SBT

tâm đến AB là: A) 0,5 B) C) D)
Câu 6. Cho hình vẽ; OA = 5 cm, O’A = 4 cm, AI = 3 cm.
Độ dài OO’ bằng:
A) 9 B) 4 +
C) 13 D)
Câu 7. Cho đường tròn tâm O có bán kính R = 5cm. Một
dây cung của (O) cách tâm 3cm. Độ dài của dây cung này là?
A) 8cm B) 4cm C) 3cm D) Một đáp số khác.
Câu 8. Chọn đáp án đúng:
Một dây cung của đường tròn (O) dài 24cm. Biết khoảng cách từ tâm O đến dây là
5cm. Bán kính của đường tròn tâm O là:
A) 12cm B) 13cm C) 24,5cm D) Cả A,B,C đều sai.
Câu 9. Chọn đáp án đúng.
Cho (O) có bán kính R = 6 cm. Từ điểm M ở ngoài đường tròn (O), dựng tiếp tuyến
MA với (O), A là tiếp điểm. Giả sử MA = 10 cm thì khoảng cách từ M đến O là:
A. 8 cm B. cm C. cm D. Một đáp số khác
Câu 10. Cho đường tròn (O) đường kính 5cm và khoảng cách từ tâm O đến
đường thẳng a là d . Điều kiện để a tiếp xúc với (O) là:
A. d = 5 cm B. d = 2,5 cm C. d ≥ 2,5 cm D. d ≤ 2,5 cm
Câu 11. Cho biết MA, MC là 2 tiếp tuyến của (O) đường kính BC. Góc ABC bằng
70
0
, số đo góc ACM bằng:
Ngêi thùc hiÖn: NguyÔn V¨n Ho¹ Trêng THCS Lª Kh¾c CÈn
3
2
3
3
1
7

A) 150 cm
2
B) 1200 cm
2
C) 600 cm
2
D) Kết quả khác.
Câu 13 . Cho 2 đường tròn (O; r) và (O’; r’); r > r’ . Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một
ý ở cột phải để có khẳng định đúng.
Hệ thức giữa OO’ và r, r’ Số điểm chung (O) và (O’)
1) OO’ = 0; r = r’ a) Không có điểm chung.
2) OO’ = r - r’ b) Có 1 điểm chung.
3) OO’ > r + r’ c) Có 2 điểm chung.
d) Có 3 điểm chung.
e) Có vô số điểm chung.
Câu 14. Cho 2 đường tròn (O; R) và (O’; R’); R > R’, gọi d là khoảng cách từ O đến
O’. Hãy nối mỗi ý ở cột trái với một ý ở cột phải để có khẳng định đúng.
Vị trí tương đối của (O) và (O’) Hệ thức giữa d, R và R’
1) (O) đựng (O’) a) R - R’ < d < R + R’.
2) (O) tiếp xúc ngoài (O’) b) d < R - R’.
3) (O) tiếp xúc trong (O’) c) d = R + R’.
d) d > R + R’.
e) d = R - R’.
Đáp án bài kiểm tra sau tác động
1. Khoanh trũn vào chữ cỏi trước câu trả lời đúng nhất:
Chọn mỗi câu đúng được 0,5 điểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
0
11 12a 12b 12c
D D D C C B A B A B D B A C

Nguyễn Đăng Đức
8 9
8
Nguyễn Đức Đức
6 9
9
Nguyễn Trung Đức
7 9
10
Phạm Văn Đức
7 9
11
Nguyễn Thị Hà
6 8
12
Đỗ Thị Hậu
5 7
13
Bùi Văn Hùng
6 8
14
Nguyễn Thị Hương
7 9
15
Nguyễn Thị Huyền
7 8
16
Đào Thị Thu Hiền
7 9
17

Vũ Văn Quân
7 8
28
Phạm Anh Quân
7 8
29
Nguyễn Thị Thu
7 8
30
Phạm Hồng Thuỷ
6 7
31
Nguyễn Thị Mai Tuyên
7 8
32
Phạm Thị Vân
5 8
33
Nguyễn Thị Xuyến
7 9
LỚP ĐỐI CHỨNG
TT Họ và tờn Điểm kiểm tra trước
tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
1
Đào Thị Anh
7 8
2
Lê Thị Kim Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status