cải biên, định chuẩn trắc nghiệm suy luận trừu tượng của hans eysenk cho học sinh từ 10 đến 15 tuổi tại tp hồ chí minh - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

CẢI BIÊN, ĐỊNH CHUẨN
TRẮC NGHIỆM SUY LUẬN TRỪU TƯỢNG
CỦA HANS EYSENK
CHO HỌC SINH TỪ 10 ĐẾN 15 TUỔI
TẠI TP.HỒ CHÍ MINH.
Mã số: CS 99 - 07

Chủ trì:

Th.s Huỳnh Lâm Anh Chương

Tham dự:

Th.s Lý Minh Tiên
Th.s Lê Thị Hân
Th.s Đỗ Hạnh Nga
Th.s Trần Thu Mai

10/2002


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

CẢI BIÊN, ĐỊNH CHUẨN
TRẮC NGHIỆM SUY LUẬN TRỪU TƯỢNG

thực hiện đề tài này.


MỤC LỤC
TRI ÂN ................................................................................................................. 3
T
0

T
0

MỤC LỤC ............................................................................................................ 4
T
0

T
0

Chương 1: DẪN NHẬP ...................................................................................... 6
T
0

T
0

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ....................................................................................... 6
T
0

T

6.CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................. 9
T
0

T
0

6.1.Trí tuệ nói chung: ........................................................................................... 9
T
0

T
0

6.2.Suy luận trừu tượng: .................................................................................... 10
T
0

T
0

6.3.Một số thuật ngữ sử dụng trong đề tài: ....................................................... 10
T
0

T
0

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU ................... 12
T

T
0

2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .................................................................. 15
T
0

T
0

2.4.QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................... 15
T
0

T
0

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................ 17
T
0

T
0

3.1.Giai đoạn 1 ........................................................................................................ 17
T
0

T
0

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 31
T
0

T
0

4.1. KẾT LUẬN: ..................................................................................................... 31
T
0

T
0

4.2.KIẾN NGHỊ:..................................................................................................... 31
T
0

T
0


Chương 1: DẪN NHẬP

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1.Khi bàn đến việc giáo dục con người, theo trình tự đào tạo, người ta thường đề
cập đến ba giai đoạn: tuyển chọn, đào tạo và đánh giá. Làm tốt mỗi khâu là góp phần
làm tốt việc giáo dục nói chung.
2.Trắc nghiệm với tư cách là một phương pháp tìm hiểu và đánh giá con người

Matxcơva, Lêningrat...thử nghiệm dùng trắc nghiệm để chẩn đoán và đánh giá học
sinh. Việc sử dụng quá giới hạn này đã dẫn đến sự phê phán sử dụng trắc nghiệm từ
lãnh đạo Đảng ở Liên Xô. Đến năm 1963, ở Liên Xô việc sử dụng trắc nghiệm bắt đầu
có những chuyển biến tích cực.
Ở Việt Nam, trước năm 1975, người ta đã có sử dụng trắc nghiệm trí thông
minh. Viện quốc gia phục hồi( số 70 đường Bà Huyện Thanh Quan Sài Gòn), Trung
tâm Đắc Lộ (161 Yên Đỗ Sài Gòn), công ty The Asian Psychametrics Corporation( số
203 Tự Do Sài Gòn) là những ví dụ. Ở miền Bắc thì do chiến tranh, chúng ta chưa có
công trình nào về lĩnh vực này.
Từ năm 1975 đến nay, nhiều nhà Tâm lý học, Giáo dục học đã nghiên cứu trắc
nghiệm một cách đầy đủ ví dụ Trung tâm NT của BS Nguyễn Khắc Viện, PGS Trần
Trọng Thủy và những nhà khoa học khác. Tại TPHCM, nhiều đề tài cải biên định
chuẩn trắc nghiệm trí thông minh đã được thực hiện. Đặc biệt nhất phải kể đến là đề
tài cấp bộ do ông Đoàn Văn Điều chủ trì và các giảng viên khoa TL-GD trường ĐHSP
TPHCM thực hiện với tên:"Cải biên định chuẩn trắc nghiệm trí thông minh OTIS mẫu
BETA ở học sinh lớp 8 và lớp 9 tại TPHCM năm 1991-1995". Đề tài này đã đưa ra
được bảng định chuẩn hữu ích và khoa học. Nó giúp các nhà giáo dục và phụ huynh
học sinh có cơ sở để đánh giá trí tuệ của con em và học trò mình, làm cơ sở hướng
nghiệp cho học sinh.

3.GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
1.Trắc nghiệm suy luận trừu tượng do Hans Eysenđ soạn thảo là một trắc nghiệm
đã và đang được sử dụng ở một số nước có nền giáo dục tiên tiến như Mỹ, Úc,... Như


vậy, trắc nghiệm này có đảm bảo những thông số kỹ thuật của một trắc nghiệm hay
không khi áp đụng vào học sinh Việt Nam cùng độ tuổi? (như tính giá trị, độ khó, độ
phân cách của bài trắc nghiệm )
2.Bài trắc nghiệm và các câu trắc nghiệm trong bài trắc nghiệm này có phù hợp
với trình độ học sinh Việt Nam hay không?

Vì tính chất của đề tài là cải biên và định chuẩn nên trong phần này chúng tôi chỉ
chọn những tri thức thật cô đọng và gần sát với đối tượng nghiên cứu của đề tài.
6.1.Trí tuệ nói chung:
Khả năng suy luận trừu tượng của con người nói chung học sinh nói riêng là một
bộ phận cấu thành khả năng nhận thức (trí tuệ) tìm hiểu vấn đề này là một công việc
đã đang và sẽ còn tiếp tục trong tương lai của nhiều nhà khoa học.
Theo Hakstian và Catteil, năm 1974 đã đưa ra các yếu tố của trí tuệ bao gồm:
năng lực ngôn ngữ, yếu tố về số, yếu tố về không gian, tri giác tốc độ và sự chính xác,
tốc độ của sự đóng kín yếu tố, suy luận quy nạp, trí nhớ liên hệ, năng hoặc tri thức cơ
học, tính linh hoạt cửa sự đóng kín, trí nhớ bắc cầu, đánh vần, khiếu suy luận thẩm
mỹ, ghi nhớ có ý nghĩa, tính độc đáo của sự linh hoạt ý tưởng, sự lưu loát về ý tưởng,
sự lưu loát về từ, tính sáng tạo độc đáo, mục tiêu, khả năng về đại diện.
Theo Carroll, năm 1993 đã đưa ra các yếu tố của trí tuệ bao gồm:
- Sự mềm mỏng linh hoạt của trí tuệ
- Tri giác nhìn
- Tốc độ tri giác nói chung
- Học tập và ghi nhớ
- Kiến thức và thành tích đạt đtíực
- Ý tưởng trôi chảy
- Sự rõ ràng của trí tuệ
Trắc nghiệm suy luận trừu tượng trong đề tài này có liên quan đến yếu tố đầu
tiên là : sự mềm mỏng, linh hoạt của trí tuệ. Theo tác giả, phần này bao gồm: suy luận
trật tự kế tiếp, suy luận quy nạp, suy luận liên quan đến nghề nghiệp đặc biệt là suy
luận trật tự kế tiếp và suy luận quy nạp.


6.2.Suy luận trừu tượng:
. Suy luận trừu tượng được hiểu là một thao tác trí tuệ, một thao tác của tư duy.
Nó diễn tả quá trình loại bỏ những dấu hiệu không quan trọng, không bản chất để giữ
lại những dấu hiệu bản chất, phục vụ cho mục đích tư duy. Suy luận trừu tượng

nghiệm chuẩn, giáo viên cần tính toán đến đặc điểm học sinh ở từng địa phương trong
từng thời gian xác định.


Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THỂ THỨC NGHIÊN CỨU

Đề tài tiến hành qua 2 giai đoạn: giai đoạn cải biên và giai đoạn định chuẩn.

2.1.MẪU NGHIÊN CỨU.
2.1.1.Giai đoạn 1 (cải biên)
Có 222 học sinh tham gia gồm 88 học sinh lớp 5,6; 134 học sinh lớp 7,8,9.
2.1.1.1.Độ tuổi 10-12 (lớp 5-6)
Theo tần số.



2.2.DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG
2.2.1.Giai đoạn 1
Dụng cụ đo lường là 2 bài trắc nghiệm nhằm đánh giá khả năng suy luận trừu
tượng của học sinh từ 10 đến 15 tuổi.
* Bài trắc nghiệm 1 dành cho học sinh từ 10 đến 12 tuổi, có 40 câu gồm 3 nhóm:
(3 tiểu nghiệm)
■Nhóm 1: có 12 câu, suy luận về số học chia 2 kiểu: 6 câu suy luận về số theo
U

U

dãy số và 6 câu suy luận về chữ cái theo dãy chữ cái nhưng thực chất gắn liền với số
học. Tên nhóm này là NHÓM ĐIỀN SỐ.
■Nhóm 2: có 11 câu suy luận theo dạng đóng sai trên cơ sở của các suy luận

Chúng tôi sắp xếp 1 học sinh 1 bàn để hạn chế tối đa khả năng học sinh xem kết
quả của nhau. Chúng tôi hướng dẫn cách làm bài theo tờ mẫu, cách ghi kết quả mỗi
câu, thời gian làm bài (30 phút cho cả bài test). Mỗi lượt làm trắc nghiệm khoảng 50
học sinh ngồi vào 2 phòng.

2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Tham khảo tài liệu: những tài liệu có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của
đề tài.
2. Toán thống kê: ( tính hệ số tin cậy của Kuder Richardson, tính độ phân cách,
kiểm nghiệm T…)

2.4.QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU.
2.4.1. Giai đoạn 1: cải biên trắc nghiệm gồm:
• Dịch sang tiếng Việt từ mẫu trắc nghiệm gốc bằng tiếng Anh và chọn từ ngữ
cho phù hợp với học sinh Việt Nam.
• Thử nghiệm bài trắc nghiệm này ở 222 học sinh các lớp 5, 6, 7, 8, 9 để xác
định một số thông số kỹ thuật cần thiết của bài trắc nghiệm, làm cơ sở cho công việc
định chuẩn ở giai đoạn 2.
2.4.2. Giai đoạn 2: định chuẩn trắc nghiệm.
• Tiến hành trắc nghiệm 502 học sinh lớp 5, 6, 7, 8, 9 với 2 bài trắc nghiệm đã


cải biên ở giai đoạn 1.
• Đưa ra bảng định chuẩn của trắc nghiệm này ở các độ tuổi


Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TRẮC NGHIỆM SUY LUẬN TRỪU TƯỢNG Ở
HỌC SINH LỚP 5 VÀ LỚP 6.

.61_70

.71_.80

.81_.90

91_.1.0

0

1

5

7

4

6

4

6

6

1

Dựa vào độ khó của mỗi câu trắc nghiệm là 50% theo lý thuyết và sự phân bố
tần số ở bảng 1, nhóm nghiên cứu đưa ra quy ước sau:


3.1.2.Kết quả phần loại các câu trắc nghiệm theo độ phân cách:
Ở đây tính độ phân cách theo công thức hệ số tương quan điểm nhị phân (Rpbis).
Chúng tôi quy ước giá trị độ phân cách của câu trắc nghiệm kém là độ phân cách
>=0.20 gồm 9 câu sau:
Câu

13

14

15

16

17

19

20

21

31

ĐPC

0.18

-0.14

c) Độ khó bài test: 54.7%
d) Hệ số tin cậy:0.875 (công thức KUDER RICHARDSON cơ bản).
Nhận xét:

- Bài test có độ tin cậy cao
- Bài test khó hơn một chút so với lý thuyết
- Phân bố điểm số bài test khá bình thường

Bảng 1 Kết quả xếp loại các câu trắc nghiệm theo độ khó

Nhân xét: số câu dễ, vừa, khổ phân bố khá đều trong bài test.
3.2.2.Kết quả phân loại các cấu trắc nghiệm theo độ phân cách.


Nhận xét:
- Có 35 câu (87,5%) đạt yêu cầu về độ phân cách.
- Có 5 câu co1 độ phân cách chưa đạt là: câu 14,15,16,17,23 và 28
Giải thích: các câu 14,16,17 là những câu suy luận về logic, khá lạ đối với học
sinh.


Nhận xét từ bảng trên:
1)Có sự đồng nhất về biến lượng của các nhóm học sinh lớp 5 và lớp 6.
2)Có sự khác biệt ý nghĩa về tổng điểm nhóm câu Đúng sai giữa giữa 2 nhóm.
This image cannot currently be displayed.



This image cannot currently be displayed.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status