BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------
QUÁCH THỊ SÁNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
------------
QUÁCH THỊ SÁNG
ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành
: Địa lí kinh tế
Mã số
-ii-
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. - 1 1. Lý do chọn đề tài............................................................................................... - 1 2. Mục tiêu và nhiệm vụ ....................................................................................... - 2 2.1. Mục tiêu: ..............................................................................................................- 2 2.2. Nhiệm vụ: ............................................................................................................- 2 2.3. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................. - 2 3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. ............................................................................... - 3 4. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu ..................................................... - 4 4.1. Hệ quan điểm nghiên cứu: ...................................................................................- 4 4.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................- 5 5. Những đóng góp mới của đề tài:...................................................................... - 5 6. Cấu trúc đề tài ................................................................................................... - 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
..............................................................................................................................................- 7 1. Cơ sở lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................ - 7 1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ....................................................- 7 1.1.1 Cơ cấu kinh tế .................................................................................................- 7 1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.........................................................................- 11 1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp- chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ..........- 14 1.2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp ........................................................................- 14 1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:..................................................- 16 -
-iii1.3. Sự cần thiết và yêu cầu khách quan của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân ........................................................................................- 18 1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ......- 19 1.5. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số nước và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam ...............................................................................................- 20 1.5.1. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một số nước - 20 1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...........................................................- 25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN
GIANG ..............................................................................................................................- 27 2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên
Giang. .................................................................................................................. - 27 2.2.1. Nguồn lực tự nhiên .........................................................................................- 27 2.2.1.1. Vị trí địa lý ...............................................................................................- 27 2.2.1.2. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................- 30 2.2.2. Nguồn lực kinh tế- xã hội ...............................................................................- 38 2.2.2.1. Dân số, nguồn lao động ...........................................................................- 38 2.2.2.2. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................................- 42 2.2.2.3. Thị trường .................................................................................................- 47 2.2.2.4. Đường lối chính sách và các yếu tố khác ...............................................- 48 2.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên Giang ........ - 48 2.2.1. Tổng quan về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung ...............................- 48 2.2.2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ..................................................- 53 2.2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành.......................................................................- 55 2.2.2.2 . Chuyển dịch cơ cấu lâm nghiệp .............................................................- 66 2.2.2.3 . Chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản.......................................................- 68 2.2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ .....................................- 74 2.2.2.5: Hiệu quả kinh tế một số mô hình ............................................................- 78 -
-iv2.3. Nhận xét chung về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Kiên Giang. 82 2.3.1. Kết quả đạt được .............................................................................................- 82 2.3.2. Những mặt tồn tại ...........................................................................................- 83 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH
KIÊN GIANG ...................................................................................................................- 85 3.1. Cơ sở định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Kiên Giang đến năm 2020
............................................................................................................................. - 85 3.1.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam đến năm 2020- 85 3.1.2. Quan điểm và mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh đến năm 2020.
....................................................................................................................................- 87 3.1.2.1. Quan điểm phát triển ................................................................................- 87 3.1.2.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển nông nghiệp .....................................- 87 3.1.2.3. Mục tiêu phát triển nông nghiệp..............................................................- 89 3.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
............................................................................................................................. - 90 3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành .........................................................- 90 3.2.2. Chuyển dịch theo lãnh thổ ..............................................................................- 95 3.2.3 Chuyển dịch theo thành phần kinh tế ............................................................- 97 3.3. Hệ thống các giải pháp chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên
Giang hiệu quả hơn trong thời gian tới. .............................................................. - 97 3.3.1. Tổ chức, phân bố sản xuất theo hướng phát triển nông nghiệp toàn diện, hình thành
các vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với công nghiệp chế biến ....................- 97 3.3.2. Chú trọng đến phát triển công nghiệp chế biến nông sản.............................- 99 3.3.3.Thực hiện phù hợp một số chính sách liên quan trực tiếp đến CDCCKT nông nghiệp
trong thời gian tới ......................................................................................................- 99 3.3.4. Đầu từ cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn............................................ - 102 3.3.5. Công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động sản xuất kinh
doanh ....................................................................................................................... - 103 3.3.6. Công tác xúc tiến thương mại và hợp tác quốc tế. ..................................... - 103 -
DTSX
ĐBSCL
ĐVT
ĐX
Diện tích sản xuất
Đồng bằng sông Cửu Long
Đơn vị tính
Đông xuân
GAP
GDP
GTSL
HT
KHKT
KH
NXB
PTNT
QC+QCCT
QL
SXNN
TĐ
Tp. HCM
TS
VQGUMT
XDCB
XHCN
Canh tác nông nghiệp tốt
Tổng sản phẩm quốc nội
-
-viiiBẢNG 2.22: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KIÊN GIANG 2000-2010 .........................- 70 BẢNG 2.23: XUẤT KHẨU NÔNG SẢN, THỦY SẢN KIÊN GIANG, 2000 – 2007 (000 SD)
............................................................................................................................................- 72 BẢNG 2.24. CHI PHÍ SẢN XUẤT CHO MỘT VỤ NUÔI TÔM ( TÍNH CHO 1 HA), MẬT
ĐỘ NUÔI 5CON/M3t ......................................................................................................- 78 BẢNG.2.25. CHI PHÍ SẢN XUẤT VỤ CANH TÁC LÚA ( tính cho 01 ha) ............- 79 -
-ix-
DANH MỤC CÁC HÌNH
*****
Hình 2.1. LƯỢC ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH KIÊN GIANG........................................- 29 HÌNH 2.2. LƯỢC ĐỒ ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG .......................................................- 34 Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu lao động Kiên Giang 2001-2009...........................................- 41 Hình 2.4 : BIỂU ĐỒ CƠ CẤU (GDP) THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA TỈNH 2001-2010
50 Hình 2.5.Biểu đồ cơ cấu (GDP) phân theo thành phần kinh tế 2004-2010 ..................- 52 Hình 2.6: Biểu đồ gía trị sản xuất ngành nông nghiệp ..................................................- 57 Hình 2.7: Cơ cấu diện tích lúa theo mùa vụ 2000-2009.................................................- 60 Hình 2.8: Diện tích cây công nghiệp tỉnh Kiên Giang ...................................................- 62 Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản 2000-20009.........................- 70 Hình 2.10: Sản lượng thủy sản Kiên Giang 2001-2010 .................................................- 72 Hình 2.11: Biểu đồ xuất khẩu nông sản, thủy sản Kiên Giang 2000-2007 ..................- 73 -
-
-1-
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân và là một bộ
phận trọng yếu của tái sản xuất xã hội. Phát triển nông nghiệp luôn giữ một vị trí quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nhất là đối với nước ta. Tuy
nhiên, nước ta là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, vẫn còn trên 70% dân số
sống ở nông thôn và có đến 52,5% lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, kinh tế còn thuần
nông, năng suất khai thác từ ruộng đất và năng suất lao động còn thấp. Mặc dù nước ta có
những lợi thế, tiềm năng về khí hậu, đất đai, nguồn nước, dân cư, lao động…, nhưng nước
ta chưa khai thác sử dụng nguồn tài nguyên này một cách hợp lí và có hiệu quả. Vì vậy, vai
kinh tế nông nghiệp chuyển dịch chậm, hiệu quả chuyển dịch chưa cao để từ đó đề ra những
giải pháp thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh chuyển dịch nhanh và hiệu quả hơn
trong thời gian tới, hơn thế nữa chúng tôi mong muốn đề tài góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp
phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh nhà.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu:
Nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên
Giang, từ đó đưa ra định hướng và giải pháp hợp lí nhất nhằm thúc đẩy quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững.
2.2. Nhiệm vụ:
- Đúc kết các cơ sở lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng, từ đó áp dụng nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Kiên Giang .
- Nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh
trong giai đoạn 2000 – 2010.
- Trên cơ sở tìm ra những kết quả và những hạn chế trong quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp.
- Đưa ra định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đến năm
2020.
2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo nghĩa rộng ( nông nghiệp - lâm nghiệp – ngư nghiệp)
- Về không gian: Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Kiên Giang là 6.222 km2, bao gồm 1 thị xã
Hà Tiên, TP Rạch Giá, và 13 huyện, trong đó có 11 huyện thuộc đất liền ( Kiên Lương, Hòn
Đất, Châu Thành, tân Hiệp, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận, Giang
Thành, U Minh Thượng) và 2 huyện đảo (Phú Quốc, Kiên Hải).
“Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp- nông thôn vùng ĐBSCL” do trung tâm nghiên
cứu kinh tế miền nam thực hiện năm 2000. Tác giả Nguyễn Thị Minh Châu (2004) với bài
viết “ Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ĐBSCL” những năm đầu thế
-4kỉ XXI đã đi sâu phân tích các yếu tố tác động đến phát triển về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp- nông thôn và những vấn đề cấp bách đang đặt ra.
4. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Hệ quan điểm nghiên cứu:
Quan điểm hệ thống
Địa lí kinh tế học nghiên cứu tổng hợp thể lãnh thổ sản xuất trong một hệ thống các
mối quan hệ tác động qua lại với nhau; tác động giữa các nhân tố của một hệ thống và giữa
các hệ thống với nhau để đánh giá chính xác vấn đề cần ngiên cứu.
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Mọi sự vật và hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong một không gian lãnh
thổ nhất định. Khoa học địa lí tìm ra sự phân hóa của các sự vật hiện tượng và dự kiến sự
phân bố của chúng trong không gian.
Cơ cấu lãnh thổ Kiên Giang coi như một thể tổng hợp tương đối hoàn chĩnh, trong đó có các
yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội có mối quan hệ chặt chẽ, tác động chi phối lẫn nhau; giải
quyết mối quan hệ giữa sự phát triển, sự chuyển dịch cơ cấu với việc nâng cao chất lượng
cuộc sống và bảo vệ môi trường… Do vậy, cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển
dịch kinh tế trên địa bàn tỉnh.Từ đó đưa ra những định hướng phát triển có tính tổng hợp
nhằm khai thác tốt nhất những tìm năng.
Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Cơ cấu kinh tế, quá trình chuyển dịch kinh tế luôn thay đổi theo từng thời kì nhằm
đáp ứng yêu cầu phát triển của thời kì đó.Việc vận dụng quan điểm lịch sử vào việc nghiên
cứu đề tài để thấy được những biến đổi của các yếu tố kinh tế qua từng giai đoạn phát triển
của lịch sử địa phương trong quá khứ, hiện tại, từ đó đánh giá chính xác các triển vọng phát
triển của các ngành kinh tế trên địa bàn trong tương lai.
Quan điểm sinh thái và phát triển nông nghiệp bền vững
- Phương pháp thực địa
Khảo sát một số huyện trong tỉnh để kiểm định các thông tin từ số liệu thu thập được, đồng
thời nhằm phát hiện những điểm mới so với số liệu ban đầu.
5. Những đóng góp mới của đề tài:
- Dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình đã nghiên cứu và công bố của
một số tác giả nói trên nhằm làm rõ những vấn đề lí luận, thực tiển chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp và vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Kiên Giang.
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của tỉnh và thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhìn dưới
góc độ địa lí kinh tế xã hội.
- Đưa ra định hướng, đề xuất giải pháp thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông nghiệp của
tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh trong
thời gian tới.
-66. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ Sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Chương 2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Kiên Giang.
Chương 3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Kiên Giang
-7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1. Cơ sở lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu là tập hợp những quan hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các yếu tố
cấu thành nên hệ thống trong một thời gian nhất định. Như mọi sự vật, hiện tượng, cơ cấu
+ Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử
Nền kinh tế chỉ phát triển được khi đã xác định được mối quan hệ cân đối giữa các
bộ phận của quá trình tái sản xuất xã hội và phân công lao động xã hội trong những điều
kiện lịch sử cụ thể. Coq cấu kinh tế luôn gắn liền với sự biến đổi không ngừng của từng yếu
tố, các phần tử trong nền kinh tế. Chính vì vậy mà cơ cấu kinh tế không phải là bất biến mà
nó có thể thay đổi. Nó chỉ phù hợp ở giai đoạn lịch sử này mà không phù hợp với những
giai đoạn lịch sử khác.
+ Cơ cấu kinh tế luôn vận động và phát triển ngày càng hợp lí, hoàn thiện và đạt hiệu
quả cao hơn.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội ngày càng
cao hơn, phạm vi hoạt động ngày càng đưoực mở rộng. Khoa học kĩ thuật của xã hội ngày
càng tiến bộ làm cho lực lượng sản xuất và cấu trúc của lực lượng sản xuất có sự biến đổi về
chất, điều đó sẽ tạo điều kiện cho việc hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lí ở từng thời
kì lịch sử xã hội cụ thể. Cơ cấu kinh tế hợp lí phải là cơ cấu phù hợp với điều kiện thực tế
của lãnh thổ và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, môi trường cao nhất, tạo nên sự phát triển
bền vững cho nền kinh tế.
+ Cơ cấu kinh tế luôn vận động theo hướng ngày càng tăng cường mở rộng sự hợp
tác phân công lao động trong nươc svaf quốc tế
Sự phát triển như vũ bão của khoa học kĩ thuật đã đặt các quốc gia trên thế giới vào
tình thế: muốn phát triển cần phải mở rộng mối quan hệ kinh tế xã hội với nhiều nước trên
thế giới. Cơ cấu kinh tế luôn chịu sự ảnh hưởng, tác động của khoa học kĩ thuật nên sự vận
động tất yếu của nó là mở rộng sự hợp tác và phân công lao động diễn ta không chỉ ở phạm
vi mỗi ngành mỗi vùng mỗi quốc gia mà phải mở rộng ra các nước trong khu vực và trên
thế giới. Mỗi quốc gia phải xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí dựa trên những lợi thế có sẵn
của mình, phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế. Tóm lại, cơ cấu kinh tế là thuộc
tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế, nó phản ánh tính chất và trình độ phát triển của
nền kinh tế, nó phản ánh số lượng và chất lượng của các phân tử hợp thành trong mối quan
hệ chặt chẽ với nhau tạo nên hệ thống kinh tế vận động và phát triển không ngừng.
Hiện nay, việc lựa chọn và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí là một yêu cầu có ý nghĩa
rất quan trọng và cần thiết để đảm bảo sự thành công của các mục tiêu chiến lược của Việt
- Cơ cấu theo hai nhóm ngành dựa trên phương thức và công nghệ sản xuất: nông
nghiệp và phi ngông nghiệp.
Nhóm ngành nông nghiệp bao gồm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và
thủy sản.
Nhóm ngành phi nông nghiệp gồm: các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
Các ngành nông nghiệp thường có phương thức sản xuất đơn giản và công nghệ tạo
ra sản phẩm không cao, còn các ngành phi nông nghiệp thì ngược lại. Do đó, trong một nền
kinh tế, nhóm ngành phi ngông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn và ngày càng phát triển thì nền
kinh tế đó càng phát triển ở trình độ cao, thường phổ biến nhất ở các nước phát triển. Còn
các nước đang phát triển trên thế giới, ngành nông nghiệp thường chiếm tỉ lệ lớn biểu hiện ở
những nước này công nghiệp sản xuất không cao.
- Cơ cấu theo 2 nhóm ngành dựa vào tính chất sản phẩm cuối cùng, gồm: ngành sản
xuất vật chất và nhóm ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ. Giữa 2 nhóm ngành này có mối
- 10 quan hệ khăng khít với nhau theo một tương quan nhất định dựa trên khả năng đóng góp
vào sự tăng trưởng của nền kinh tế của mỗi nhóm ngành. Các ngành dịch vụ phải tăng
nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất. Khi phân tích cơ cấu kinh tế nhằm phát huy một
cách toàn diện giữa 2 nhóm ngành sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ làm cho nền kinh
tế có sức mạnh tổng hợp, có sự cân đối giữa đầu vào( sản xuất) và đầu ra( tiêu thụ) thì cần
phải nghiên cứu kỹ lưỡng cơ cấu giữa 2 nhóm ngành này.
Cơ cấu giữa các nhóm ngành kinh tế phản ánh tương quan tỉ lệ, vai trò, vị trí của mỗi
nhóm ngành và liên hệ giữa chúng trong nền kinh tế. Nó phản ánh trình độ phân công lao
động xã hội theo ngành ở cấp cao nhất, trình độ phát của sức sản xuất. Hiện nay, sự thay đổi
mạnh mẽ, nhanh chóng cơ cấu kinh tế ngành là yêu cầu đặc trưng của các nước đang phát
triển, nhất là những quốc gia đang thực hiện quá trình CNH-HĐH. Khi phân tích cơ cấu
ngành kinh tế của nền kinh tế thường đứng trên các góc độ định lượng và định tính. Về mặt
định lượng, cơ cấu nghành kinh tế bao gồm số lượng ngành kinh tế và tỉ trọng của từng
ngành trong tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Về mặt định tính, cơ cấu kinh tế ngành thể
hiện mối quan hệ giữa các ngành về vị trí của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân.
- Ngoài ra, còn những cơ cấu lãnh thổ khác như: giữa lãnh thổ phát triển và lãnh thổ
châm phát triển, giữa lãnh thổ động lực và các lãnh thổ còn lại,…Những lãnh thổ này cần
được phân tích và xem xét nhằm tìm ra những cách thức phát triển cho mỗi lãnh thổ, tạo nên
sự phát triển hài hòa giữa các lãnh thổ.
c. Cơ cấu thành phần kinh tế
Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất là căn cứ hình thành cơ cấu thành phần kinh tế. Khi
đó, cơ cấu kinh tế là tập hợp của các thành phần kinh tế như: kinh tế nhà nước, kinh tế tập
thể, kinh tế tư nhân,…Một nền kinh tế có thành phần kinh tế hợp lí là phải dựa trên cơ sở hệ
thống, tổ chức với chế độ sở hữu có khả năng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất,
thúc đẩy phân công lao động xã hội lên các quân hệ sản xuất làm biến đổi các hiện tượng và
quá trình phát triển kinh tế của từng lãnh thổ và cả nước.
Giữa cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế luôn có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Cơ cấu ngành ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể chuyển dịch đúng,
hợp lí trên một phạm vi không gian lãnh thổ nhất định, hoặc việc phân bố không gian lãnh
thổ một cách hợp lí có ý nghĩa thúc đẩy phát triển các ngành và thành phần kinh tế.
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Quan niệm bản chất và đặc trưng
Các yếu tố tạo nên cơ cấu kinh tế thường thay đổi theo thời gian nên cơ cấu kinh tế
cũng sẽ thay đổi theo từng thời kì khác nhau của quá trình phát triển. Quá trinh thay đổi cơ
cấu kinh tế này gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hay nói cách khác, “ sự thay đổi cơ cấu
kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển được
gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế”.
Theo quan điểm kinh tế hệ thống nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp và
năng động gồm nhiều yếu tố có bản chất khác nhau, hoạt động theo qui luật khác nhau, tác
động qua lại với nhau, cùng vận động và phát triển để hình thành một cơ cấu kinh tế nhất
- 12 định cho từng giai đoạn. Vì vậy, cơ cấu kinh tế mang tính khách quan bởi nó phản ánh sự
vận động của các qui luật phát triển khách quan. Các yếu tố chủ quan sẽ có vai trò trong
việc xác định cơ cấu là thông qua nhận thức ngày càng sâu sắc những qui luật đó để phân
Tỉ trọng ngành công nghiệp- dịch vụ tăng, tỉ trọng nông nghiệp giảm trong nền kinh
tế. Những ngành có sử dụng công nghệ cao, năng xuất lao động lớn sẽ tăng còn
- 13 những ngành ít sử dụng công nghệ hiện đại, năng suất thấp sẽ có xu hướng ngày càng
giảm đi.
-
Cơ cấu thành phần kinh tế cũng có diễn biến đồng thời, tỉ trọng trong bộ phận kinh tế
tư nhân ngày càng tăng, tỉ trọng kinh tế nhà nước giảm tương đối, song vai trò chủ
đạo và then chốt của nó có thể thay đổi. Các hình thức kinh tế hổn hợp có thể phát
triển(cổ phần, liên doanh)…
-
Cơ cấu kinh tế có thể thay đổi từ đơn giản đến phức tạp nhằm đem lại những lợi ích
lớn hơn cho nhu cầu của con người ở mỗi thời kỳ khác nhau.
Cơ cấu kinh tế có những biến đổi, nhưng mức độ tính phức tạp bởi sự phát triển không
nhịp nhàng giữa các ngành, các lãnh thổ và thành phần kinh tế chịu sự chi phối của nhiều
yếu tố khác nhau. Dù có sự biến đổi nhưng nếu cơ cấu kinh tế còn thích ứng với điều kiện
(tự nhiên, kinh tế - xã hội) của lãnh thổ, chưa gây trở ngại cho sự phát triển của từng thành
tố và cả hệ thống nền kinh tế thì chưa cần phải xác định lại cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chỉ diễn ra khi:
-
Có sự thay đổi về điều kiện phát triển ( Vốn, kĩ thuật, thị trường, nguyên liệu, lao
động,…)
- 14 quốc tế hóa nền kinh tế và ảnh hưởng của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại nên
đã thực hiện cùng một lúc 2 bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Các nguyên tắc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-
chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải phù hợp với sự phát triển của sức sản xuất và quan
hệ sản xuất, phải đảm bảo kết quả trước mắt và lâu dài, giữa hiệu quả cục bộ và hiệu
quả toàn bộ, đem lại lợi ích cho nhiều người và cho xã hội, đảm bảo tăng cường tính
tự chủ của nền kinh tế và an ninh quốc gia.
-
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng về qui mô,
chất lượng, khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững dựa trên cơ sở sử dụng có
hiệu quả các lợi thế so sánh , hội nhập nền kinh tế thế giới, những tiến bộ khoa học
kỹ thuật…
-
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có thể diển ra một cách tuẩn tự hoặc có thể diển ra một
cách đột biến hay nhảy vọt.
1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp- chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.2.1. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vận chất ra đời sớm nhất trong hệ thống các ngành
kinh tế quốc dân của xã hội. Đây là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ cấu
kinh tế và có ý nghĩa mang tính quyết định sự ổn định sự phát triển kinh tế xã hội của
mỗi quốc gia.
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ kinh tế bao gồm các quan hệ tương tác giữa các