BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
Nguyễn Thị Thùy
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------
Nguyễn Thị Thùy
Chuyên ngành
Mã số
: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên)
: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh, 2012
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2012
Người thực hiện đề tài
NGUYỄN THỊ THÙY
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 3
MỤC LỤC ........................................................................................................ 5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... 8
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU....................................................................... 9
DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................... 11
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục tiêu – nhiệm vụ - phạm vi của đề tài ...............................................................2
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài ........................................................................................2
4. Hệ thống quan điểm và phương pháp nghiên cứu ..................................................4
5. Cấu trúc đề tài .........................................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP .................................................................. 7
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................7
1.1.1. Cơ cấu kinh tế ...............................................................................................7
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế...........................................................................8
1.1.3. Nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông nghiệp ................................................8
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp....................................................10
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp11
1.2.1. Nhân tố tự nhiên .........................................................................................11
1.2.2. Nhân tố kinh tế - xã hội ..............................................................................12
1.3. Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ...............................14
NÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020. ..................... 104
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng .............................................................................104
3.2. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm
2020 .........................................................................................................................108
3.2.1. Định hướng chung ....................................................................................108
3.2.2. Định hướng cụ thể ....................................................................................111
3.3. Những giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng
Bình đến năm 2020. ................................................................................................116
3.3.1. Về quy hoạch và huy động vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản
xuất......................................................................................................................116
3.3.2. Về khoa học công nghệ, tuyên truyền, khuyến nông - khuyến ngư .........117
3.3.3. Về cơ chế, chính sách ...............................................................................118
3.3.4. Tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại ...............................................120
3.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực ............................................................................120
3.3.6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp và ngành nghề
nông thôn ............................................................................................................121
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ......................................................................... 122
1. Kết luận ...............................................................................................................122
2. Kiến nghị .............................................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCKT
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
NN
Nông nghiệp
SX
Sản xuất
TPKT
Thành phần kinh tế
HH
Hiện hành
IPM
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
45
2.5
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp chia theo huyện
46
2.6
Chuyển dịch giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp theo TPKT
46
2.7
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đai trong nông nghiệp
47
2.8
Chuyển dịch lao động trong ngành nông nghiệp
48
2.9
Tăng trưởng sản lượng các cây lâu năm
57
2.15
Tăng trưởng sản lượng các loại cây ăn quả
59
2.16
Tăng trưởng diện tích các cây công nghiệp lâu năm
60
2.17
Tăng trưởng sản lượng các cây công nghiệp lâu năm
61
2.18
Diễn biến diện tích rừng
62
2.19
2.24
Chuyển dịch cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản
70
2.25
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng lương thực chia theo huyện
73
2.26
Chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng ngô chia theo huyện
75
2.27
Chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng khoai lang chia theo
huyện
76
2.28
Chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng sắn chia theo huyện
77
2.34
Sự tăng trưởng đàn bò chia theo huyện
85
2.35
Sự tăng trưởng đàn trâu chia theo huyện
86
2.36
Chuyển dịch diện tích mặt nước nuôi trồng thủy hải sản
87
2.37
Chuyển dịch cơ cấu diện tích các cây lương thực chính theo
TPKT
88
2.38
Chuyển dịch cơ cấu diện tích lâm nghiệp theo TPKT
DANH MỤC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Tên
Trang
Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Bình
Hình 2 Bản đồ tình hình sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Hình 3 Bản đồ phân bố sản xuất cây lương thực tỉnh Quảng Bình
Hình 4
Bản đồ phân bố sản xuất cây công nghiệp lâu năm tỉnh Quảng
Bình
2.1
Biểu đồ thể hiện diện tích ngành trồng trọt
49
2.2
Chuyển dịch cơ cấu diện tích các nhóm cây trồng hàng năm
51
2.3
Sản lượng các nhóm cây trồng hàng năm
74
2.9
Số lượng đàn lợn chia theo huyện
84
2.10
Chuyển dịch lao động trong ngành nông nghiệp
96
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ
bản của con người, cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, tạo thêm việc làm cho dân cư, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa cho
công nghiệp và dịch vụ, cung cấp khối lượng hàng hóa lớn cho xuất khẩu, thu ngoại
tệ cho đất nước, đồng thời tham gia vào việc giữ gìn cân bằng sinh thái, bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường..
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm tạo dựng một ngành nông nghiệp
có cơ cấu kinh tế hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, phát triển nền
nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp tỉnh Quảng Bình.
- Nghiên cứu hiện trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Quảng Bình.
- Xây dựng định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản đảm bảo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
2.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tỉnh Quảng Bình như hiện trạng chuyển dịch cơ cấu ngành, lãnh thổ,
thành phần kinh tế, cơ cấu sử dụng đất và lao động, đưa ra định hướng và giải pháp
trong thời gian tới.
- Về không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Quảng Bình
- Về thời gian: Nghiên cứu hiện trạng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh
Quảng Bình trong vòng 10 năm, từ 2000 – 2010. Đề tài đưa ra định hướng và giải
pháp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu lí thuyết về cơ cấu kinh tế ra đời
từ những năm 50 của thế kỷ XX, nhưng đến những năm 70 thì việc nghiên cứu lí
3
thuyết về cơ cấu kinh tế mới thực sự trở nên phổ biến, hấp dẫn các nhà nghiên cứu
kinh tế cũng như được sự quan tâm đặc biệt là các nhà lãnh đạo của các quốc gia.
Trên thế giới đã có nhiều hội thảo quốc tế để nghiên cứu về cơ cấu kinh tế (Hội nghị
quốc tế về những vấn đề lí luận cơ cấu kinh tế do Viện quốc tế thuộc Hội đồng
tương trợ kinh tế các nước XHCN tổ chức năm 1973). Đến nay, lí thuyết về cơ cấu
kinh tế không ngừng được nghiên cứu và hoàn thiện, góp phần xây dựng một cơ cấu
2001, 2003, 2005… Các công trình trên là những tư liệu quý giá, giúp cho tác giả có
định hướng sâu hơn trong quá trình nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
tỉnh Quảng Bình.
4. Hệ thống quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Hệ thống quan điểm
4.1.1. Quan điểm hệ thống
- Lãnh thổ KT-XH tỉnh Quảng Bình với tư cách là một hệ thống con trong hệ
thống KT-XH của cả nước.
- Quảng Bình lại do nhiều phân hệ con nhỏ hơn tạo thành như các phân hệ tự
nhiên, dân cư và kinh tế. Các phân hệ này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có tác
động, ảnh hưởng đến các yếu tố trong toàn hệ thống và giữa các hệ thống với nhau.
Do vậy, để nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Quảng Bình cần
phải xem xét cơ cấu nông nghiệp của tỉnh trong mối quan hệ tác động qua lại giữa
các thành phần trong toàn hệ thống KT–XH tỉnh và trong mối tương quan với sự
phát triển kinh tế, nông nghiệp của vùng và cả nước.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
- Mọi sự vật, hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong mối quan hệ mật
thiết có tác động qua lại lẫn nhau trên một không gian lãnh thổ nhất định.
- Tỉnh Quảng Bình được coi như là một thể tổng hợp lãnh thổ tương đối hoàn
chỉnh, trong đó các yếu tố tự nhiên, KT-XH có mối quan hệ chặt chẽ, tác động, ảnh
hưởng lẫn nhau và có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch đối với ngành nông nghiệp.
Do vậy, cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp tỉnh để đưa ra những định hướng nhằm khai thác tốt nhất những tiềm
năng của tỉnh trong quá trình phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và
phát triển, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nói riêng.
4.1.3. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
5
6
nông nghiệp trong các giai đoạn cũng như so sánh tốc độ tăng trưởng nông nghiệp
giữa địa phương với các địa phương khác hay cả nước.
4.2.3. Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý bản đồ, biểu đồ
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng một số phần mềm MapInfor để
chồng xếp các bản đồ để thể hiện sự phân bố của các tài nguyên thiên nhiên, các
nguồn lực KT-XH, và các mối liên hệ lãnh thổ trong không gian phân bố nông
nghiệp, sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ, theo ngành và định hướng
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Quảng Bình.
Hệ thống biểu đồ được tác giả sử dụng để thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị sản
xuất, cơ cấu sản phẩm của ngành nông nghiệp cũng như sự chuyển dịch cơ cấu
ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng Bình.
4.2.4. Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp đặc trưng trong việc nghiên cứu Địa lí KT–XH nhằm thu
thập thêm thông tin, thẩm định mức độ tin cậy của số liệu, tài liệu đồng thời giúp
người nghiên cứu đưa ra những kết luận chính xác hơn. Tác giả luận văn đã tiến
hành khảo sát thực địa tại một số địa phương như: huyện Quảng Ninh, huyện Lệ
Thủy và Thành phố Đồng Hới để tìm hiểu tình hình hoạt động nông nghiệp.
5. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn này gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Chương 2: Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Quảng Bình đến năm 2020.
7
8
- Các nhóm ngành (lĩnh vực) và các yếu tố cấu thành hệ thống kinh tế không phải
hoạt động đơn lẻ độc lập mà có mối quan hệ tác động qua lại với nhau để làm sao
có thể đạt được các mục tiêu đã được định trước.
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo H. Chenery (1988), khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế là các thay đổi về
cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm
quốc dân (GDP), bao gồm sự tích lũy của vốn vật chất và con người, thay đổi nhu
cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm. Ngoài ra còn có các quá trình kinh tế xã hội
kèm theo như đô thị hóa, biến động dân số, thay đổi trong việc thu nhập. Fisher
(1935) phân biệt ba khu vực kinh tế Sơ cấp (nông nghiệp), Cấp hai (công nghiệp),
Cấp ba (dịch vụ) và trong sự phát triển việc làm và đầu tư chuyển từ khu vực sơ cấp
sang cấp hai và một phần sang cấp ba. Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính
năng suất lao động trong các khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu
vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là sự phát triển không đều giữa các ngành,
các lĩnh vực, bộ phận… Nơi nào có tốc độ phát triển cao hơn tốc độ phát triển
chung của nền kinh tế thì sẽ tăng tỷ trọng. Ngược lại nơi nào có tốc độ phát triển
chậm hơn tốc độ phát triển chung của nền kinh tế thì sẽ giảm tỷ trọng.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý là sự chuyển dịch sang một cơ cấu kinh tế có
khả năng tái sản xuất mở rộng cao, phản ánh được năng lực khai thác, sử dụng các
nguồn lực và phải phù hợp với các quy luật, các xu hướng của thời đại.
1.1.3. Nông nghiệp và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất được hình thành sớm nhất trong lịch
sử phát triển kinh tế của nhân loại. Vì vậy, nó luôn có vai trò quan trọng trong hoạt
động của nền kinh tế quốc dân của hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là đối với
các nước đang phát triển như nước ta hiện nay. Cho nên phát triển nông nghiệp là
một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội nước ta hiện
nay.
ngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
- Ngành nông nghiệp (theo nghĩa hẹp): bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Trong
trồng trọt được phân ra trồng cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả… Ngành
10
chăn nuôi gồm có chăn nuôi đại gia súc, gia súc, gia cầm… Những ngành trên có
thể phân ra thành các ngành nhỏ hơn. Chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau
trong quá trình phát triển và tạo thành cơ cấu nông nghiệp. Hiện nay, trong cơ cấu
nông nghiệp có hai vấn đề quan trọng là cơ cấu hợp lý giữa trồng trọt và chăn nuôi,
giữa trồng cây lương thực và cây công nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm. Chuyển
từ trạng thái độc canh cây lương thực sang đa canh cây trồng là xu hướng khách
quan nhằm sử dụng hợp lý các điều kiện và các nguồn lực như đất đai, lao động,
tăng thu nhập cho người lao động, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội cũng như
phát huy được một cách triệt để tiềm năng, lợi thế của từng địa phương trong quá
trình phát triển.
- Ngành lâm nghiệp bao gồm nhiều chủng loại thực vật và động vật rừng. Đây là
nguồn tài nguyên vô cùng phong phú và đa dạng. Rừng là một nguồn lợi to lớn về
kinh tế và có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ, hạn chế lũ lụt, phát triển du
lịch. Cơ cấu kinh tế lâm nghiệp bao gồm các nội dung: bảo tồn rừng tự nhiên, phát
triển và trồng rừng, khai thác tài nguyên rừng, chế biến lâm sản.
- Ngành ngư nghiệp: là một trong những ngành kinh tế quan trọng cấu thành kinh
tế nông thôn ở nước ta. Cơ cấu kinh tế ngư nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:
nuôi trồng thuỷ sản, khai thác thuỷ hải sản, chế biến thuỷ hải sản.
1.1.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng luôn thay đổi
theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu kinh tế không cố định.
Đó là sự thay đổi số lượng các ngành (nông, lâm, ngư nghiệp) hoặc sự thay đổi về
quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến
Ở nước ta đa phần là các nông phẩm nhiệt đới. Khí hậu là nhân tố ảnh hưởng đến cơ
cấu nông nghiệp, nếu tác động lên các cây trồng, vật nuôi một cách phù hợp sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Điều kiện tự nhiên còn là nhân tố quan trọng hình thành nên các vùng chuyên
canh cây công nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả hay vùng chuyên môn hóa chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản...
Như vậy, nhân tố tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển nông
nghiệp nói chung và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nói riêng. Ngược lại, quá trình
12
chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp góp phần phát huy hết tiềm năng tự nhiên của địa
phương và đảm bảo sự phát triển bền vững cho môi trường sinh thái.
1.2.2. Nhân tố kinh tế - xã hội
1.2.2.1. Dân cư và lao động
Ở nước ta, dân số hoạt động nông nghiệp chiếm đến 53% (năm 2005). Dân cư và
lao động là nhân tố quan trọng trong quá trình chuyển dịch nền nông nghiệp. Lực
lượng lao động nếu được bồi dưỡng, đào tạo và phát triển kịp thời thì quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận lợi.
Nhân tố này ảnh hưởng đến sự chuyển dịch ở hai khía cạnh: sức sản xuất và
nguồn tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Các cây trồng vật nuôi vốn có nguồn gốc từ
tự nhiên, đòi hỏi nhiều công chăm sóc. Do đó, cần nguồn nhân lực dồi dào, có trình
độ khoa học kĩ thuật cao để phát triển nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại,
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Đồng thời sản phẩm nông nghiệp làm ra
cũng đòi hỏi nguồn tiêu thụ nhanh chóng, rộng rãi. Nhu cầu của thị trường quyết
định đến cơ cấu các loại cây trồng, vật nuôi. Do đó dân cư và lao động là yếu tố
quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1.2.2.2. Đường lối chính sách phát triển nông nghiệp
Kể từ sau nghị quyết 09/2000 của Trung Ương về quá trình chuyển dịch cơ cấu
ích của từng nước.
Khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến được coi là nhân tố quyết định
đối với quá trình sản xuất, làm tăng mạnh giá trị kinh tế các ngành, lĩnh vực, tạo ra
những bước đột phá lớn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.2.2.4. Thị trường tiêu thụ
Thị trường và nhu cầu xã hội là người đặt hàng cho tất cả các ngành, lĩnh vực, bộ
phận trong toàn bộ nền kinh tế. Nếu như xã hội không có nhu cầu thì tất nhiên sẽ
không có bất kì một quá trình sản xuất nào. Cũng như vậy, không có thị trường thì
không có kinh tế hàng hoá. Thị trường và nhu cầu xã hội còn quy định chất lượng
sản phẩm và dịch vụ, nên tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của các
cơ sở kinh tế, đến xu hướng phát triển và phân công lao động xã hội, đến vị trí, tỉ
14
trọng các ngành, lĩnh vực trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân. Nhân tố thị trường
tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế ở nông thôn, thể hiện như
sau:
- Tạo ra quá trình mở rộng và khai thác tiềm năng cho sự phát triển của các
ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
- Thúc đẩy sự phân công lao động xã hội, đa dạng hoá ngành nghề ở nông thôn,
khuyến khích mở rộng đầu tư trong và ngoài nước, tạo ra sự tăng trưởng nhanh cho
các ngành kinh tế ở nông thôn nói riêng và cả nước nói chung.
- Tác động của sự cạnh tranh và nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao trên thị trường
tạo động lực thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, đổi mới công nghệ ở
trong nội bộ từng ngành trở nên bức thiết.
- Thông qua lợi ích kinh tế thu được sẽ tạo ra động lực chuyển dịch cơ cấu ngành
nghề ở nông thôn nhằm đạt hiệu quả ở mức cao hơn.
Như vậy, thị trường và nhu cầu tiêu dùng của xã hội là người đặt hàng cho tất cả
các ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó không chỉ qui định số lượng mà cả chất lượng các