BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------------
LÊ THỊ KIM LIÊN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TRÀ VINH THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA
HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Địa lý kinh tế-xã hội (k19)
Mã số: 603195
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------------
LÊ THỊ KIM LIÊN
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TRÀ VINH THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HÓA
HIỆN ĐẠI HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Địa lý kinh tế-xã hội (k19)
Xin nhận lời cảm ơn sâu sắc nhất.
Tác giả luận văn
LÊ THỊ KIM LIÊN
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................. 3
MỤC LỤC ........................................................................................ 4
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................. 7
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ....................................................... 8
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ...................................... 10
MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................ 1
3. Phạm vi nghiên cứu đề tài ............................................................................. 2
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 2
5. Lịch sử nghiên cứu ........................................................................................ 4
6. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 6
7. Cấu trúc của đề tài ......................................................................................... 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CHUYẾN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP ................................ 7
1.1. Một số khái niệm và quan niệm ................................................................. 7
1.1.1. Cơ cấu kinh tế ...............................................................................................7
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp .......................................................................11
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.........................................................................12
1.1.4. Chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp....................................................13
1.1.5. Quan niệm về thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ................................14
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP TỈNH TRÀ VINH VÀ GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN ............................................................................................... 85
3.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh....... 85
3.1.1. Căn cứ đề xuất định hướng .........................................................................85
3.1.2. Quan điểm và mục tiêu định hướng chuyển dịch CCKTNN......................87
3.1.3. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Trà Vinh đến
năm 2020...............................................................................................................88
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch CCKTNN ........ 102
3.2.1. Quy hoạch và bố trí lại sử dụng đất nông nghiệp .....................................102
3.2.2. Nâng cao năng suất lao động ....................................................................103
3.2.3. Tăng vốn đầu tư cho nông nghiệp ............................................................104
3.2.4. Phát triển, ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật ...................................106
3.2.5. Xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ nông sản hàng hóa ................107
3.2.6. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa .............................108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................. 109
1. Kết luận ..................................................................................................... 109
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 112
PHỤ LỤC ..................................................................................... 116
DANH MỤC VIẾT TẮT
CCKTNN
: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
: Vườn ,ao, chuồng
CNXH
: Chủ nghĩa xã hội
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Các nhóm và loại đất của tỉnh Trà Vinh ..............................................35
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Trà Vinh năm 2009................................38
Bảng 2.3: Quy mô và tốc độ gia tăng dân số tỉnh Trà Vinh ...............................44
Bảng 2.4: Dân số, lao động tỉnh Trà Vinh năm 2009 .........................................45
Bảng 2.5: Vốn xây dựng cơ bản cho phát triển nông nghiệp
tỉnh Trà Vinh năm 2009. ....................................................................................49
Bảng 2.6: Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) của Trà Vinh
Tính theo giá trị thực tế .....................................................................................54
Bảng 2.7. Cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp
tỉnh Trà Vinh theo giá cố định năm 1994 ..........................................................60
Bảng 2.8: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Trà Vinh
thời kỳ 1995 – 2009 ............................................................................................60
Bảng 2.9: Diện tích gieo trồng và sản lượng cây lương thực
tỉnh Trà Vinh thời kỳ 1995-2009 .......................................................................63
Bảng 2.10 : Năng suất ngô tỉnh Trà Vinh ...........................................................65
Bảng 2.11: Diện tích, sản lượng, năng suất cây mía tỉnh Trà Vinh ....................66
Bảng 2.12: Diện tích, sản lượng, năng suất lạc tỉnh Trà Vinh ............................67
Bảng 2.13: Diện tích, sản lượng, năng suất Dừa tỉnh Trà Vinh..........................68
Bảng 2.14: Diện tích, sản lượng, năng suất rau, đậu các loại tỉnh Trà Vinh ......69
Bảng 2.15: Diện tích, sản lượng, năng suất cây ăn quả tỉnh Trà Vinh ...............70
Bảng 2.16:Tình hình phát triển chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Trà vinh giai
đoạn 1995 - 2009 ................................................................................................62
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu sản lượng lương thực có hạt tỉnh Trà Vinh
giai đoạn 1995 – 2009 .........................................................................................65
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản
tỉnh Trà Vinh giai đoạn 1995 – 2009 ..................................................................74
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản
tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010- 2020 ...................................................................94
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh .........................................................30
Hình 2.2. Bản đồ tài nguyên đất tỉnh Trà Vinh ..................................................36
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
tỉnh Trà Vinh năm 2008 ......................................................................................55
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trà Vinh là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Mêkông, giữa sông Cổ Chiên
(nhánh của sông Tiền) và sông Hậu, với điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên có nhiều thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Về cơ bản, Trà Vinh là một tỉnh thuần nông, kinh tế còn chậm phát
triển. Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay, bộ mặt kinh tế của tỉnh
đã có những thay đổi to lớn và CCKTNN cũng có sự chuyển dịch tích cực
theo hướng sản xuất hàng hóa gắn liền với nhu cầu thị trường, từng bước phát
triển NN với quy mô lớn, tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn, chất lượng cao,
hạ giá thành sản phẩm, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và
quốc tế. Để phát triển KT – XH địa phương trong giai đoạn hiện nay, chuyển
dịch CCKTNN được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của địa
Vinh giai đoạn 1995 - 2009; đề xuất định hướng chuyển dịch CCKTNN và
giải pháp thực hiện đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: toàn bộ tỉnh Trà Vinh, bao gồm thành phố Trà
Vinh và 7 huyện.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Quan điểm nghiên cứu
a/ Quan điểm hệ thống
Ngành nông nghiệp là một hệ thống hoàn chỉnh, được cấu thành bởi
nhiều phân hệ. Mặt khác, sự chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh luôn được
đặt trong bối cảnh chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương,
đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ và có sự tác động đối với sự chuyển dịch
3
CCKTNN trong cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Vì thế cần phải quán
triệt quan điểm hệ thống trong suốt quá trình thực hiện đề tài để có những
phân tích, đánh giá và đề xuất hợp lý.
b/ Quan điểm lãnh thổ
Sự chuyển dịch CCKTNN của tỉnh Trà Vinh trước hết chịu tác động
đồng thời và trực tiếp của các yếu tố tự nhiên và KT - XH trên địa bàn. Nói
cách khác, sự chuyển dịch CCKTNN mang đặc trưng lãnh thổ. Vì thế cần
nghiên cứu sâu sắc sự tác động của các yếu tố này đối với sự chuyển dịch
CCKTNN địa phương để có thể đề xuất định hướng chuyển dịch trong tương
lai cho phù hợp. Không thể áp đặt máy móc kinh nghiệm và thực tiễn chuyển
dịch của một lãnh thổ này cho một lãnh thổ khác. Đó là một trong những
nguyên tắc nghiêm ngặt trong nghiên cứu địa lí KT – XH .
c/ Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Khi nghiên cứu sự chuyển dịch CCKTNN tỉnh Trà Vinh cần vận dụng
quan điểm lịch sử viễn cảnh để thấy được nguồn gốc nảy sinh và quá trình
của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nhiều công trình về cơ cấu
kinh tế được tiến hành, đáng chú ý là nghiên cứu của tác giả Mitsuaki Okabe (
1995 ): “The Structural of the Japanese Economy”; Oliver Fabel, 1996,
“European Economies in Transition”; Mark W.Rosegrant and Peter B. R.
Hazell (2000): “Transforming the Rural Asian Economic”: The Unfinished
Revolution. Nhìn chung chưa có bài viết nào chuyên sâu về cơ cấu kinh tế
nông nghiệp mà chỉ có bài viết của tác giả Nhung Điện Tân (2003) về “Điều
chỉnh cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc và hướng đi trong tương lai của việc
trao đổi lương thực” với nội dung hết sức sâu sắc và có tính thời sự cao về
chuyển dịch CCKTNN của Trung Quốc trước bối cảnh gia nhập WTO và nền
nông nghiệp toàn cầu hóa.
5
5.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Từ Đại hội VI, VII và nhất là Đại hội IX của Đảng ta đã xác định:
chuyển dịch là một trong những mục tiêu quan trọng trong việc thực hiện
chiến lược phát triển KT-XH.
Trong đó, chuyển dịch CCKTNN là vấn đề quan trọng đối với sự phát
triển KT - XH của đất nước. Gần đây Đại hội XI của Đảng ta cũng nêu rõ “
phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả,bền vững”. Do
đó, trong những năm qua, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO), đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này.
Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau đây:
- “Về cơ cấu công - nông nghiệp hợp lý” của Viện Chủ nghĩa Xã hội
Khoa học (tháng 4/1986).
- “Về cơ cấu nông nghiệp Việt Nam” của Bùi Huy Đáp, NXB Nông
nghiệp (tháng 6/ 1983).
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa - Hiện đại
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Trà Vinh giai đoạn 1995 - 2009
- Chương 3: Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Trà
Vinh đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện.
7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CHUYẾN
DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm và quan niệm
1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Để hiểu về cơ cấu kinh tế, trước hết phải làm rõ khái niệm về cơ cấu.
Theo quan điểm triết học duy vật biện chứng, cơ cấu là một khái niệm dùng
để chỉ cách thức tổ chức bên trong của một tổ chức hệ thống biểu hiện sự
thống nhất của các mối quan hệ qua lại vững chắc các bộ phận của nó. Trong
khi chỉ rõ mối quan hệ biện chứng giữa bộ phận và tổng thể, biểu hiện ra như
là một thuộc tính của sự vật, hiện tượng và biến đổi cùng với sự biến đổi của
sự vật, hiện tượng. Như vậy có thể thấy nhiều trình độ, nhiều kiểu tổ chức cơ
cấu của khách thể và các hệ thống [25,tr28].
Nền kinh tế quốc dân là một hệ thống phức tạp, được cấu thành bởi nhiều
bộ phận khác nhau. Tùy theo cách tiếp cận, các bộ phận đó có thể là các yếu
tố đầu vào của một quá trình sản xuất gồm: đất đai, lao động, vốn và tiến bộ
kỹ thuật; các khâu trong vòng tuần hoàn của tái sản xuất xã hội gồm: sản xuất,
phân phối, trao đổi và tiêu dùng; các ngành sản xuất của một nền kinh tế gồm:
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Đồng thời giữa chúng luôn có mối quan
hệ biện chứng với nhau trong quá trình vận động và phát triển. Sự vận động
trưởng của một hệ thống, mà là mối quan hệ bên trong và bên ngoài của các
yếu tố đó biểu hiện về hay sự phát triển của hệ thống [38, tr 11]
Mặc khác cơ cấu kinh tế thường gồm ba phương diện hợp thành, đó là:
- Cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế
9
- Cơ cấu lãnh thổ
Chỉ tiêu kinh tế làm cơ sở để biểu hiện cơ cấu là GDP (tổng sản phẩm
nội địa)
Cơ cấu ngành kinh tế là tổng hợp các ngành hợp thành các tương quan tỷ
lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các ngành của nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu
ngành kinh tế phản ánh phần nào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
và phân công lao động xã hội của một quốc gia
Cho đến nay, trên thế giới về cơ bản có hai hệ thống phân ngành kinh tế,
đó là Hệ thống sản xuất vật chất (Material Production System - MPS) - được
áp dụng với nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung hóa và Hệ thống tài khoản
quốc gia (System of Nationnal Accounts - SNA) - được áp dụng với nền kinh
tế thị trường.
Theo hệ thống tài khoản quốc gia, nền kinh tế thường được phân thành 3
khu vực: khu vực I gồm các ngành hoạt động nhằm khai thác các của cải từ
thiên nhiên (nông, lâm, thủy sản); khu vực II gồm các ngành hoạt động nhằm
thay đổi hình thái của những cải vật chất (công nghệ chế tạo, chế biến, xây
dựng); khu vực III nhằm cung ứng những dịch vụ có ích cho nhu cầu tiêu
dùng của xã hội (thương nghiệp, bưu điện, vận tải, bảo hiểm, các dịch vụ đời
sống, dịch vụ quản lý nhà nước, hoạt động đoàn thể, từ thiện, tôn giáo [2, tr
18].
Trong mỗi khu vực được phân thành các ngành kinh tế cấp I và dưới
toàn lãnh thổ.
Tùy theo mục đích quản lý mà có thể phân chia lãnh thổ của một quốc
gia thành các vùng với những đặc trưng về mặt kinh tế khác nhau. Trong nông
nghiệp, cách phân chia lãnh thổ thành các vùng sinh thái nông nghiệp mang ý
nghĩa cực kì quan trọng, vì từ đó có thể xác lập được các cơ cấu cây trồng và
11
vật nuôi hợp lý, vừa cho phép khai thác được lợi thế của mỗi vùng, vừa khắc
phục tình trạng phát triển dàn trải, thiếu tập trung để có thể hình thành được
các vùng sản xuất chuyên canh có khối lượng hàng hóa lớn, đáp ứng tốt nhu
cầu của thị trường và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Các cơ cấu kinh tế theo ngành, theo thành phần và theo vùng kinh tế là
sự biểu hiện về bản chất ở những khía cạnh khác nhau của một nền kinh tế,
giữa chúng có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó cơ cấu theo ngành
giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình phát triển, cơ cấu theo thành phần
kinh tế giữ vai trò quan trọng để thực hiện cơ cấu ngành và cơ cấu theo vùng
là cơ sở cho các ngành, các thành phần kinh tế phân bố hợp lý các nguồn lực,
tạo sự phát triển đồng bộ, cân đối và hiệu quả cao giữa các ngành và giữa các
thành phần kinh tế của một nền kinh tế. Đồng thời, việc phân bố sản xuất trên
những vùng lãnh thổ một cách hợp lý còn có ý nghĩa quan trong việc thúc đẩy
phát triển các ngành và thành phần kinh tế trên vùng lãnh thổ.
1.1.2. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã
hội. Ngành này sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, khai thác cây trồng
và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực,
thực phẩm và một số nguyên liệu cho ngành công nghiệp. Nông nghiệp được
xem là ngành kinh tế rất quan trọng, là cơ sở để phát triển các ngành kinh tế
các nông sản có chất lượng cao tăng lên.
- Một nghiên cứu khác cho rằng thịt, trứng, sữa và thủy sản rất tốt cho
sức khỏe và phát triển trí tuệ, vì thế mà hầu hết các nước đều quan tâm
đến đầu tư phát triển chăn nuôi và nghề cá [37 tr 7].
13
1.1.4. Chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.4.1. Khái niệm
Chuyến dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình chuyển dịch các
nguồn lực trong nông nghiệp nhằm gia tăng sản lượng các ngành, trong đó
các ngành có năng suất lao động cao hơn sẽ có tỉ trọng tăng và xu hướng
chung đối với sản xuất nông nghiệp của hầu hết các nước là tỉ trọng giá trị
sản lượng nông sản phi lương thực, nhất là các sản phẩm chăn nuôi và thủy
sản ngày càng tăng khi thu nhập của người dân tăng lên. Chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp là chuyển dịch toàn diện cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần
kinh tế, cơ cấu vùng [3, tr 61].
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi tỉ trọng giữa các
ngành và nhóm ngành trong nội ngành nông nghiệp. Xu hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành nông nghiệp hiện nay là đang hướng tới một nền nông nghiệp,
sản xuất thâm canh, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hóa lớn tạo ra nhiều
sản phẩm hàng hóa có giá trị.
- Trong ngành trồng trọt, xu hướng độc canh cây lương thực đã giảm
dần, thay vào đó là trồng những loại cây có năng suất cao và có giá trị
hàng hóa lớn.
- Trong ngành chăn nuôi cũng có sự thay đổi về cơ cấu, những loài vật
nuôi có giá trị dinh dưỡng cao và phù hợp nhu cầu của thị trường được
chú trọng phát triển.
pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học
công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội [8,tr 9].
15
Công nghiệp hóa: là quá trình được đánh dấu bằng sự chuyển từ một nền
kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang một nền kinh tế được gọi là công nghiệp.
Đó còn là hoạt động mở rộng tiến bộ kỹ thuật với sự lùi dần tính thủ công
trong sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
Từ những quan niệm trên ta có thể rút ra khái niệm công nghiệp hóa như
sau:
Công nghiệp hóa: là giai đoạn phát triển, là một sự biến đổi cơ cấu của
nền kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp sang nền kinh tế
công nghiệp và dịch vụ. Giai đoạn phát triển này đánh dấu sự thay đổi cơ bản
về tính hiệu quả, tính công nghiệp, tính bền vững của sự phát triển. Trong quá
trình phát triển KT - XH trên thế giới, các nước phát triển đã trải qua quá trình
công nghiệp hóa từ thế kỷ XVIII, XIX để nâng cao vị trí trở thành các quốc
gia công nghiệp, còn các nước đang phát triển hiện đang tiến hành CNH.
Hiện đại hóa theo từ điển tiếng việt là “làm cho mang tính chất của thời
đại ngày nay” hoặc “làm cho công nghiệp trở thành ngành công nghiệp tiên
tiến có đầy đủ mọi trang thiết bị của nền công nghiệp hiện đại” [8,tr 10].
Nước ta đi lên CNXH từ một nước nông nghiệp lạc hậu, cơ sở vật chất
kỹ thuật thấp kém, trình độ lực lượng sản xuất chưa cao, quan hệ sản xuất mới
chưa hoàn thiện. Vì vậy CNH, HĐH là một xu hướng khách quan, phù hợp
với xu thế của thời đại và hoàn cảnh đất nước, góp phần tạo dựng cơ sở vật
chất kỹ thuật cho CNXH, hoàn thiện quan hệ sản xuất.
1.1.5.2. Chuyển dịch CCKTNN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa
Chuyển dịch CCKTNN theo hướng CNH, HĐH là một xu thế tất yếu