cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học của bộ giáo dục và đào tạo trong quản lý trường trung học phổ thông tại thành phố hồ chí minh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Ngọc Huy

CỤ THỂ HÓA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Ngọc Huy

CỤ THỂ HÓA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRONG QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS - TS. ĐOÀN VĂN ĐIỀU


CNTT

: Công nghệ thông tin

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐDDH

: Đồ dùng dạy học

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GV

: Giáo viên

GVCN

: Giáo viên chủ nhiệm

HĐDH



TTCM

: Tổ trưởng chuyên môn


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 3
T
5

T
5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 4
T
5

T
5

MỤC LỤC ......................................................................................................... 5
T
5

T
5

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 8
T

T
5

5.Nhiệm vụ nghiên cứu : ................................................................................................. 10
T
5

T
5

6.Phạm vi nghiên cứu:..................................................................................................... 10
T
5

T
5

7.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu : ......................................................... 10
T
5

T
5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................. 13
T
5

T
5


1.3.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông : ................................................ 17
T
5

T
5

1.4.Quản lý hoạt động dạy trong trường phổ thông ........................................................ 23
T
5

T
5

1.4.1.Quản lý hoạt động dạy học : .............................................................................. 23
T
5

T
5

1.4.2.Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT ........................................... 23
T
5

T
5

1.4.3.Nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng....................................... 26

5

T
5

1.5.3.Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên THPT : ................................ 41
T
5

T
5

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT Ở TP. HỒ CHÍ MINH ........... 43
T
5

T
5

T
5

T
5

2.1.Đặc điểm của trường THPT tại TP.Hồ Chí Minh ..................................................... 43
T
5


T
5

2.3.2.So sánh đánh giá của học sinh theo các tham số giới tính và lớp : ................... 78
T
5

T
5

2.4.Nhận xét chung về thực trạng quản lý GV ở các trường THPT tại thành phố Hồ Chí
Minh : .............................................................................................................................. 87
T
5

T
5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT CẢI TIẾN QUẢN LÝ CỦA
HIỆU TRƯỞNG TRÊN CỞ SỞ CỤ THỂ HÓA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ............. 89
T
5

T
5

3.1.Cơ sở xác lập những biện pháp : ............................................................................... 89
T
5

T
5

T
5

3.2.4.Biện pháp 4: Tăng cường chỉ đạo cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng nâng cao tính tích cực chủ động của học sinh. ................................................ 94
T
5

T
5

Nâng cao nhận thức cho CBQL và GV trong nhà trường về vấn đề đổi mới PPDH:..... 94
T
5

T
5

3.2.5.Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ở
trường THPT. ............................................................................................................. 97
T
5

T
5

3.2.6.Biện pháp 6: Xây dựng phong trào tự học, phát huy tính tích cực chủ động,

viên theo chuẩn nghề nghiệp. ................................................................................... 103
T
5

T
5

3.2.11.Biện pháp 11: Đổi mới việc đánh giá kết quả học tập của học sinh.............. 104
T
5

T
5

3.2.12.Biện pháp 12: Xây dựng, củng cố và sử dụng có hiệu quả cở sở vật chất, hiện
đại hóa trang thiết bị dạy học. .................................................................................. 105
T
5

T
5

3.2.13.Biện pháp 13: Cải tiến công tác thi đua khen thưởng và xây dựng các chính
sách ưu đãi và khuyến khích giáo viên. .................................................................... 106
T
5

T
5


T
5

T
5


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài :
Giáo dục là quốc sách hàng đầu, giáo dục giữ một vai trò quan trọng
T
9

trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
hình thành nền kinh tế tri thức. Do đó, Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần
T
9

thứ IX đã khẳng định : “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là
điều kiện phát huy nguồn nhân lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng cường kinh tế nhanh và bền vững” với chủ trương : “Tiếp tục
nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung phương pháp dạy và học,
hệ thống trường lớp, hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện : chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa…” (Văn kiện Đại hội Đảng IX). Trong đó, đổi mới công
tác quản lý giáo dục được xem như một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao
chất lượng Giáo dục và Đào tạo.
Trên thực tế, những năm qua GD&ĐT cả nước nói chung và GD ở
thành phố Hồ Chí Minh nói riêng dù đã đạt được một số thành tựu nhất định,
song công tác quản lý, đánh giá GV chưa được quan tâm đầy đủ, chưa xây

- Đề xuất một số biện pháp cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV của Bộ
GD&ĐT để quản lý GV theo chuẩn.

6.Phạm vi nghiên cứu:
Trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt
động dạy học của GV THPT theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học của Bộ
GD&ĐT (trên các tiêu chuẩn : Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; Năng
lực dạy học; Năng lực phát triển nghề nghiệp) và các biện pháp cụ thể hóa
các chuẩn nghề nghiệp GV trung học theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học
của Bộ GD&ĐT vào quản lý GV của trường THPT ở Thành phố Hồ Chí
Minh.

7.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu :
7.1. Cơ sở phương pháp luận :
 Quan điểm hệ thống - cấu trúc : Vận dụng quan điểm hệ thống cấu
trúc, thực trạng quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp trung học của Bộ
GD&ĐT tại các trường THPT ở Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những
yếu tố sau đây:


- Mục tiêu quản lý theo chuẩn nghề nghiệp : Đánh giá chính xác, giúp
đỡ, chấn chỉnh kịp thời hoạt động giảng dạy của GV tại các trường
THPT.
- Nội dung quản lý GV theo chuẩn nghề nghiệp :
 Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên THPT.
 Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.
 Năng lực dạy học.
 Năng lực giáo dục.
 Năng lực hoạt động chính trị xã hội.
 Năng lực phát triển nghề nghiệp.

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học :
- Sử dụng toán thống kê để xử lý dữ liệu.


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề:

1.1.1.Những tài liệu, công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan
đến vấn đề nghiên cứu:
- Tác giả M.I.Kondakop đã nghiên cứu cơ sở lý luận của khoa học quản
lý giáo dục. [15]
- Các tác giả P.V.Zimin, M.I.Kondakop, N.I.Saxerdotop đã đi sâu nghiên
cứu công tác lãnh đạo HDGD, giáo dục trong nhà trường và xem đây là khâu
then chốt trong công tác quản lý của HT. [53]
- Tác giả Jaxapob đã nghiên cứu về tổ chức lao động của HT. [38 ]
- Tác giả Harold Kootnz đã trình bày những vấn đề cốt lõi của quản lý.
[27]
- Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (SREM) đã trình bày : thành
công của nhà trường phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ. [8]
- Tiêu chuẩn chuyên môn cho GV ở Anh từ tháng 9 năm 2007 gồm có:
Thuộc tính chuyên nghiệp, kiến thức và sự hiểu biết và kỹ năng. [60]
- Tiêu chuẩn nghề nghiệp GV theo Tiểu bang Arizona đã đưa ra 9 tiêu
chuẩn cho giáo viên. [61]
Lịch sử phát triển khoa học quản lý hoạt động dạy học gắn liền với lịch
sự phát triển khoa học giáo dục. Các tác giả nước ngoài đã nêu ra những nền
tảng lý luận về vai trò giáo dục, định hướng phát triển GD, mục đích dạy
học, các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai trò của quản lý và
cán bộ QLGD, phương án lãnh đạo và quản lý. Và một số tác giả đã khẳng
định rằng : Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất
nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động GD của đội ngũ GV.



1.1.2.Những tài liệu, công trình nghiên cứu ở Việt Nam liên quan
đến vấn đề nghiên cứu:
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định : Quản lý nhà trường thực chất
là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy. [55]
- Tác giả Hà Sĩ Hồ đã khẳng định : việc quản lý hoạt động dạy và học
(hiểu theo nghĩa rộng) là nhiệm vụ quản lý trung tâm của nhà trường. [37]
- Tác giả Nguyễn Văn Lê tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng đội
ngũ GV về tư tưởng chính trị, về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao năng
lực giảng dạy cho họ. [43]
- Tác giả Nguyễn Bác Dụng xây dựng hình ảnh người HT trong thời kỳ
đổi mới. [16]
- Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh rất quan tâm đến vai trò HT trong lãnh
đạo giáo dục phải hướng tới thành công của HS, GV và những người liên
quan. [26]
- Tác giả Nguyễn Phúc Châu đã đưa triết lý “học để dạy và dạy để học”
của nhà giáo vừa mang ý nghĩa truyền thống vừa mang ý nghĩa thời đại với
các luận cứ khoa học được làm rõ. [13]
- Một số luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD của các tác
giả Đoàn Thị Bảy, Phạm Văn Khảo, Phạm Đăng Khoa đã chọn vấn đề
nghiên cứu thực trạng và giải pháp cải tiến quản lý hoạt động dạy học của
các trường THPT nhằm rút ra kinh nghiệm đề ra các biện pháp quản lý hoạt
dạy học đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với sự phát triển giáo dục trong
thời kỳ đổi mới. [5], [39], [40]
- Tác giả Đặng Thành Hưng trình bày quan niệm về chuẩn và chuẩn hóa
trong giáo dục. [36]
- Tác giả Nguyễn Bá Thái bàn về hệ thống chuẩn và chuẩn hóa trong
giáo dục. [58]
- Tác giả Nguyễn Lan Phương phân tích thực trạng đánh giá ở trường

chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm
tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng. [20, tr.28]
 Quản lý giáo dục :
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng : “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý


nhằm làm cho sự vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng.
Thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa. Mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự
kiến tiến lên trạng thái mới về chất”. [55, tr.32]
Ta có cũng có thể hiểu rằng :
Quản lý giáo dục là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý thức, có
mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý.
Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể GV, công nhân viên, tập thể
HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội khác trong và ngoài nhà trường,
nhằm huy động các lực lượng đó cùng phối hợp, tác động tham gia vào các
hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định.
 Quản lý trường học :
Trường học là tổ chức cơ sở của hệ thống giáo dục quốc gia, ở đó tiến
hành quá trình giáo dục - đào tạo, trực tiếp thực hiện mục tiêu của giáo dục.
Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, thực hiện chức năng kiến tạo
các kinh nghiệm xã hội cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó. Nhà
trường tổ chức cho việc kiến tạo xã hội nói trên đạt được các mục tiêu xã hội
và đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này một cách tối
ưu theo quan niệm xã hội.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc : Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới một mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS. [24, tr.71]

năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo
đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây
dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV
trung học.
3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV
trung học.
4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với
GV trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác. [11, tr.1]


 Nội dung các tiêu chuẩn :
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
-Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động
chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
-Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,
quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần
trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống
trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho HS.
-Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp HS khắc
phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
-Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập
thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu GD.
-Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi

-Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
-Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,
thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
-Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
-Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS bảo đảm yêu cầu chính xác,
toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
đánh giá của HS; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt
động dạy và học.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
-Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục


Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,
nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với
đặc điểm HS, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả
năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng GD trong và ngoài nhà
trường.
-Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua
việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung GD khác trong các
hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng.
-Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ GD qua các hoạt động GD theo kế hoạch đã xây dựng.
-Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ GD qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao
động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.

Việc đánh giá, xếp loại GV trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính
trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản
ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của GV trong điều
kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.
Việc đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt
được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của
Chuẩn được quy định tại Chương II của văn bản này.
 Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên :
Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông
qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang
điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm.
Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100.
Việc xếp loại GV phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được
theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:
a) Đạt chuẩn :
- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải
có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100.


- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít
nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89.
- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng
không xếp được ở các mức cao hơn.
b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở
lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm.
 Quy trình đánh giá, xếp loại :
Quy trình đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn được tiến hành trình tự
theo các bước:
- Bước 1: GV tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);
- Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ

1.4.1.Quản lý hoạt động dạy học :
Chất lượng giáo dục nói chung chủ yếu là do các trường tạo nên, bởi
vậy khi nói đến quản lý nhà trường trước hết là nói đến quản lý các hoạt
động sư phạm trong đó có quản lý HĐDH.
HĐDH là hoạt động truyền thụ tri thức, giúp cho người học phát triển
nhân cách. Hoạt động này được tiến hành chủ yếu trong nhà trường, GV
giữ vai trò tổ chức, điều khiển, hướng dẫn người học chiếm lĩnh tri thức
và phát triển tâm lý.
Quản lý HĐDH là quá trình mà người HT phải hoạch định, tổ chức,
điều khiển, kiểm tra – đánh giá HĐDH của GV nhằm đạt được mục tiêu
giáo dục đã đề ra. Hoạt động quản lý này chiếm thời gian và công sức khá
lớn của người HT, trong quá trình đó, người HT làm việc trực tiếp với
thầy và gián tiếp với trò.
Vì hoạt động đặc trưng của trường học là HĐDH cho nên việc quản lý
nhà trường là quản lý HĐDH, đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có
phương pháp, có mục đích, có sự lãnh đạo của HT và mọi hoạt động khác
đều nhằm phục vụ cho hoạt động dạy và học.

1.4.2.Chức năng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT
Nhiệm vụ và quyền hạn của HT được qui định tại điều 19- Điều lệ
trường phổ thông
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường.


- Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồng trường được quy
định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ này.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.
- Quản lý GV, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác,
kiểm tra, đánh giá xếp loại GV, nhân viên; thực hiện công tác khen
thưởng, kỉ luật đối với GV, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra.
- Chỉ đạo: là quá trình HT tác động, huy động các lực lượng để thực
hiện kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu với kết quả tốt đẹp nhất trên cơ
sở mọi người tích cực, tự giác, mang hết khả năng ra để làm việc.
- Kiểm tra : là quá trình HT đánh giá và điều chỉnh, nhằm đảm bảo cho
các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức. Kiểm tra giúp HT biết
được mọi người thực hiện nhiệm vụ với mức độ tốt xấu như thế nào,
đồng thời cũng cho biết các quyết định quản lý ban hành có phù hợp
với thực tế hay không để có cơ sở điều chỉnh các hoạt động, có các tác
động giúp đỡ, đôn đốc, nhắc nhở, thúc đẩy các cá nhân, các tập thể
hoàn thành mục tiêu quản lý.
Điều 54 “Luật giáo dục” năm 2005 cũng nêu rõ : “ Hiệu trưởng là
người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”. Với vị trí đó, HT có vai
trò đặc biệt quan trọng trong nhà trường : HT là người vừa tổ chức, điều
khiển, vừa là chiếc cầu nối liên kết và phát huy các nguồn lực (nhân lực)
của nhà trường nhằm hướng về một mục tiêu giáo dục xác định. HT phải
là người “tạo động lực cho tổ chức” và “xây dựng tổ chức học tập”, tạo
điều kiện cho mọi thành viên trong nhà trường có thể học tập, trưởng
thành và phát triển để họ biến tiềm năng cá nhân thành hiện thực.
Đối với trường THPT hệ thống, mục tiêu quản lý của HT trường
THPT bao gồm:
+ Thực hiện kế hoạch, thu nhận HS vào học theo đúng chỉ tiêu và tiêu
chuẩn, đảm bảo quyền học tập của HS.
+ Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo kế hoạch chung và
chương trình mà nhà nước đã qui định.


Trích đoạn ĐƯỢC CỤ THỂ BGH năng nổ, tích cực trong quản lý CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Có biện pháp nắm được hoàn cảnh cụ thể, tình hình đạo đức của học sinh trong lớp; xác định được các nhóm đố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status