Giải pháp huy động các nguồn lực xã hội của ngành Giáo dục và Đào tạo trong phát triển giáo dục phổ thông ở Quảng Ninh - Pdf 24



S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VŨ THU HÒA
GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
XÃ HỘI CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRONG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Ở TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2013

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.

Tác giả luận văn
Nguyễn Vũ Thu Hoà
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Là cán bộ công tác tại Hội LHPN tỉnh Quảng Ninh, chịu trách
nhiệm phụ trách công tác phối hợp với ngành GD&ĐT, tôi chọn Đề tài
“Giải pháp huy động các nguồn lực xã hội của ngành GD&ĐT trong phát
triển GDPT ở tỉnh Quảng Ninh” là đề tài mà tôi tâm tắc với mong muốn

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giải thuyết khoa học 2
5. Phạm vi nghiên cứu 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Kết cấu của đề tài 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI
CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
PHỔ THÔNG 5
1.1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu 5
1.2. Một số khái niệm 7
1.3. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực trong phát triển
giáo dục và đổi mới GDPT 9
1.3.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực trong
phát triển giáo dục 9
1.3.2. Xu hướng đổi mới quản lý GDPT 10
1.4. Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung của huy động các nguồn lực xã hội trong
phát triển GDPT 11
1.4.1. Mục tiêu của huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển GDPT 11
1.4.2 Nguyên tắc của huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển GDPT 11
1.4.3. Nội dung chủ yếu của công tác huy động các nguồn lực xã hội

2.2.4. Kết quả thực hiện phong trào xây dựng “Trường học thân thiện,
học sinh tích cực” trong trường phổ thông 26
2.3. Thực trạng huy động các nguồn lực xã hội của ngành GD&ĐT trong phát
triển GDPT ở tỉnh Quảng Ninh 29
2.3.1. Ngành GD&ĐT tham mưu cho địa phương về cụ thể hoá, thể chế
hoá chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về huy động
nguồn lực trong phát triển GDPT ở địa phương 29
2.3.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh
và các lực lượng xã hội về huy động các nguồn lực xã hội để phát
triển GDPT 35
2.3.3. Huy động các lực lượng xã hội tham gia xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực 39 S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

v
2.3.4. Huy động nguồn lực vật chất cho phát triển GDPT, phát triển
mạng lưới trường học ngoài công lập 44
2.3.5 Huy động giáo viên cho các trường ngoài công lập 45
2.3.6. Huy động các nguồn lực tài chính để phát triển GDPT 47
2.4. Đánh giá kết quả công tác huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển
GDPT ở tỉnh Quảng Ninh 55
2.4.1. Điểm mạnh 55
2.4.2. Điểm yếu 56
2.5. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác huy động các nguồn lực xã hội
trong GDPT ở tỉnh Quảng Ninh 60
2.5.1. Thuận lợi 60
2.5.2 Khó khăn 61

triển GDPT 74
3.2.5. Giải pháp 5: Tạo môi trường thuận lợi phát triển hệ thống cơ sở
giáo dục ngoài công lập 78
3.2.6. Giải pháp 6: Củng cố mối liên hệ của nhà trường với các tổ chức
xã hội của địa phương trong phong trào xây dựng “Trường học
thân thiện - Học sinh tích cực” bền vững 80
3.2.7. Giải pháp 7: Nâng cao hiệu quả công tác thi đua khen thưởng,
xây dựng và học tập các gương điển hình trong công tác huy
động các nguồn lực xã hội phát triển GDPT 83
3.2.8. Giải pháp 8: Tăng cường công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế và huy
động nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng các loại hình GDPT 85
3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp 86
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các giải pháp 87
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm 87
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 87
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm 87
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm 88
Kết luận chƣơng 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1. Kết luận 92
2. Khuyến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Bảng 2.1: Quy mô phát triển trường tiểu học năm 2008-2012 23
Bảng 2.2: Quy mô phát triển trường THCS năm 2008-2012 23
Bảng 2.3: Quy mô phát triển trường THPT năm 2008-2012 24
Bảng 2.4: Quy mô phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên năm 2008-2012 24
Bảng 2.5: Quy mô phát triển phòng học năm 2008-2012 25
Bảng 2.6: Quy mô phát triển phòng thiết bị, thư viện năm 2008-2012 26
Bảng 2.7. Kết quả thăm dò ý kiến về việc cụ thể hoá, thể chế hoá chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về huy động các
nguồn lực xã hội 29
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng và ý nghĩa của công tác huy
động các nguồn lực xã hội để phát triển GDPT 35
Bảng 2.9. Nhận thức về mục tiêu của công tác huy động các nguồn lực
xã hội để phát triển GDPT 37
Bảng 2.10. Nhận thức về lợi ích của công tác huy động các nguồn lực xã
hội để phát triển GDPT 38
Bảng 2.11 Kết quả thăm dò ý kiến về huy động các nguồn lực xã hội để
thực hiện xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 42
Bảng 2.12. Ý kiến về thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường lớp, đa
dạng hoá phương thức đào tạo 45
Bảng 2.13. Mức thu học phí mầm non, phổ thông của tỉnh Quảng Ninh 48
Bảng 2.14. Chi phí của gia đình cho một học sinh trong một năm học 48
Bảng 2.15. Cơ cấu chi ngân sách cho ngành GD&ĐT Quảng Ninh phân
theo cấp học từ năm 2011-2012 50
Bảng 2.16. Tổng kinh phí chi cho GDPT của tỉnh Quảng Ninh từ năm
2011-2012 51
Bảng 2.17. Kết quả thăm dò ý kiến về việc thực hiện huy động nguồn lực
tài chính 52
tính đúng đắn của chủ trương này và như một giải pháp thực hiện hiệu quả
trong phát triển sự nghiệp GD&ĐT.
Điều 12 Luật Giáo dục nêu: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học
tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực
hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích,
huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp
giáo dục.
Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp
giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh và an toàn” [31].
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND
tỉnh Quảng Ninh, công tác huy động các nguồn lực xã hội trong trường phổ
thông đã được được ngành GD&ĐT tiến hành dưới nhiều hình thức, xã hội
đang đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, các nguồn đầu tư cho giáo dục tỉnh
nhà, thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường lớp, gắn kết giáo dục nhà
trường với cộng đồng xã hội.
Tuy nhiên, trong những thành tích đã đạt được, việc huy động các nguồn
lực xã hội trong phát triển giáo dục nói chung, huy động các nguồn lực xã hội
trong phát triển GDPT nói riêng của ngành GD&ĐT tỉnh Quảng Ninh vẫn gặp

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

2
không ít khó khăn, trở ngại như: Một số cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, phụ
huynh học sinh vẫn chưa nhận thức được đầy đủ vị trí, tầm quan trọng của việc
huy động nguồn lực xã hội trong phát triển giáo dục. Hơn nữa không ít quan
niệm khác nhau cho rằng nội dung chính của huy động nguồn lực xã hội chỉ là
huy động kinh phí trong nhân dân, hoặc cho rằng là để dân lo là chính dẫn đến

huy động các nguồn lực xã hội của ngành GD&ĐT trong phát triển GDPT, góp
phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của tỉnh trong giai đoạn tới.
5. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác huy động các nguồn lực xã hội của
ngành GD&ĐT trong phát triển GDPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trên các
mặt cơ bản sau:
- Sự lãnh đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương đối với công tác huy
động các nguồn lực xã hội của ngành GD&ĐT trong phát triển GDPT trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Các giải pháp của ngành GD&ĐT trong công tác huy động các nguồn
lực xã hội.
- Sự phối hợp của các cơ quan, đoàn thể, các ban ngành, các tổ chức
chính trị- xã hội, tổ chức xã hội trong tỉnh để phát triển và nâng cao chất
lượng GDPT.
Thời gian: Nghiên cứu trực trạng từ năm 2008 - 2012
Đề xuất giải pháp: từ 2013-2020
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát cơ sở lý luận về huy động các nguồn lực xã hội trong phát
triển giáo dục. Vai trò của ngành GD&ĐT, các lực lượng xã hội trong huy động
các nguồn lực xã hội.
- Phân tích thực trạng công tác huy động các nguồn lực xã hội của ngành
GD&ĐT trong phát triển GDPT từ năm 2008-2012.
- Đề xuất một số giải pháp huy động các nguồn lực xã hội của ngành
GD&ĐT trong phát triển GDPT ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013- 2020.

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI CỦA
NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.1. Lịch sử về vấn đề nghiên cứu
Trong lịch sử phát triển giáo dục, cùng với vấn đề “xã hội hoá giáo dục”,
yếu tố “huy động nguồn lực” trong phát triển giáo dục đã được xuất hiện từ
những năm đầu thế kỷ XX trong những bài giảng về “giáo dục, đạo đức và xã
hội của Emile Durkheim tại Sorbonne ở Pari từ năm 1902-1903 và được tìm
thấy trong hệ thống các công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học, nhà
văn hoá, nhà sư phạm các nước:
- T.Hussen: Giáo dục năm 2000. Những xu hướng hiện nay phát triển
giáo dục- 1983.
- Lobrat sov: Giáo dục ngưỡng cửa XXI-1984.
- Các công trình nghiên cứu tại Hội nghị Zomtien- 1990 tại Thái Lan với
150 nước tham gia về “Giáo dục cho mọi người” đã đề nghị một cách nhìn mới,
nhấn mạnh vào kỹ năng và khuyến khích tổ chức những hệ thống giáo dục đa
dạng, mềm dẻo, kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục ngoài nhà trường,
giáo dục chính quy với giáo dục không chính quy, giáo dục từ xa; tổ chức các
trường công lập và ngoài công lập
Ở Việt Nam, huy động nguồn lực trong phát triển giáo dục đã có nguồn
gốc lâu đời và trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: truyền thống
hiếu học và tôn sư trọng đạo. Từ thời phong kiến, các loại trường được mở,
việc học hành đều do gia đình, làng xóm, cộng đồng chăm lo, việc đóng góp
phần lớn do lòng dân tự nguyện. Dưới Pháp thuộc, chủ yếu trường học chính
thống được mở ra cho con em quý tộc phong kiến và con nhà giàu. Giáo dục

GD&ĐT cũng đã có “Đề án xã hội hoá GD&ĐT”
Bàn về huy động nguồn lực trong giáo dục còn có nhiều tài liệu, nhiều
bài viết có liên quan của nhiều tác giả như: “Bàn thêm về huy động các nguồn

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

7
lực để phát triển giáo dục- đào tạo- thời kỳ đổi mới hiện nay” của tác giả Vũ
Đình Chiến- Trường CBQLGD TP Hồ Chí Minh đăng trên trang dnulib.edu.vn,
bài viết nhấn mạnh đến huy động các nguồn lực về nhân lực, vật chất, tài chính
và thông tin cho phát triển giáo dục; “Giữ vững 9 nguyên tắc trong xã hội hoá
giáo dục” của tác giả Mạnh Xuân đăng trên trang www.bentre.edu.vn, bài viết
nhấn mạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực phi vật chất trong huy động nguồn
lực phát triển giáo dục; bài “Nguồn lực đầu tư cho giáo dục - Đầu tư chưa
tương xứng quy mô” - tác giả Bắc Sơn đăng trên Báo Giáo dục và Thời đại
online vv
Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước nói chung đều chưa
có công trình nào nghiên cứu sâu riêng biệt về giải pháp huy động các nguồn lực
xã hội của ngành GD&ĐT trong phát triển GDPT ở tỉnh Quảng Ninh. Tuy
nhiên các công trình nghiên cứu liên quan là cơ sở để ngành GD&ĐT tỉnh Quảng
Ninh nghiên cứu, lựa chọn, vận dụng để triển khai thực hiện huy động nguồn lực
trong phát triển GDPT một cách hiệu quả.
1.2. Một số khái niệm
Quản lý giáo dục
Theo tác giả Lê Quốc Hùng, trong cuốn ”Xã hội hóa giáo dục nhìn từ
góc độ pháp luật”. NXB Tư pháp. Hà Nội, 2004 thì: "Quản lý giáo dục là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay" [28].
Xã hội hoá

a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến
lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp
sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu
học, có tuổi là mười một tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba năm học, từ lớp
mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp
trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi [31]

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

9
1.3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về huy động nguồn lực trong phát
triển giáo dục và đổi mới GDPT
1.3.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về huy động nguồn lực trong phát
triển giáo dục
Đảng và Nhà nước đã thường xuyên có những chính sách và giải pháp để
thúc đẩy sự phát triển của giáo dục của nước nhà.
Khi bàn về công tác giáo dục, Hồ Chủ Tịch đã dạy: “Giáo dục là sự
nghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đầu đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây
dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với
trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhân dân
để hoàn thành nhiệm vụ…” [33]
Hiến pháp của nước ta coi “GD&ĐT là quốc sách hàng đầu”; “mục tiêu
của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của
công dân” (Điều 35); “học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân” (Điều 59).
Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về
đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao và
nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 về chính sách khuyến khích phát

trong việc học tập và tham gia tích cực xây dựng xã hội học tập.
Xây dựng cả nước trở thành một xã hội học tập được dựa trên nền tảng
phát triển đồng thời, gắn kết, liên thông cả hai bộ phận cấu thành: giáo dục
chính quy và giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó
giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình học tập nhằm tạo các điều
kiện tốt nhất đáp ứng mọi yêu cầu học tập suốt đời, học tập liên tục của mọi
công dân sẽ là một bộ phận có chức năng quan trọng, làm tiền đề để xây dựng
xã hội học tập [21].
1.3.2. Xu hướng đổi mới quản lý GDPT
Chiến lược giáo dục 2011-2020 chỉ rõ mục tiêu tổng quát của giáo dục:
“Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo
hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế;
chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân
lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

11
đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội
trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, dần từng bước
hình thành xã hội học tập”[20]
“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa
học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng, đặc biệt chất lượng giáo
dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp
ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước, đảm bảo an ninh quốc phòng; mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu

Thứ nhất, huy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung
GDPT tạo sự đồng thuận về nhận thức, tư tưởng, hành động của từng gia đình,
cộng đồng dân cư; các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng, các
tổ chức xã hội trong và ngoài nước đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ ở lứa
tuổi tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Thứ hai, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân đối
với giáo dục, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa
giáo dục trong và ngoài nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh, an toàn. Xây dựng môi trường tốt nhất cho GDPT.
Môi trường đó bao gồm: gia đình, nhà trường và xã hội. Ba môi trường này kết
hợp hài hòa sẽ có tác động tốt nhất làm cho trẻ được quan tâm giáo dục ở mọi
nơi, mọi lúc, chất lượng cuộc sống của trẻ sẽ được nâng cao hơn về thể lực, trí
tuệ và nhân cách, chuẩn bị cho các em bước vào học nghề.
* Môi trường gia đình: “Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi
dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám
hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường. Mọi người
trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận
lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con
em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà
trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”[29]
* Môi trường nhà trường: “Môi trường Nhà trường hết sức quan trọng,

S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.tnu.edu.vn

13
nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình và xã hội, tạo
môi trường giáo dục, cung cấp kiến thức, kỹ năng và hình thành nhân cách.
Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp với gia đình và xã hội để thực
hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục” [30]

tổ chức toàn xã hội đóng góp nhân lực - tài lực - vật lực cho sự phát triển giáo
dục. Các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục bao gồm nguồn vốn trong ngân sách
và nguồn vốn ngoài ngân sách, nguồn vay và tài trợ của nước ngoài, khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội.
Thứ năm, tiếp tục cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trương,chính sách của
Đảng và Nhà nước về xã hội hóa giáo dục.
1.4.4. Hình thức huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển GDPT
Huy động nguồn lực xã hội trong phát triển GDPT với nội dung phong
phú nên được biểu hiện dưới rất nhiều hình thức. Có thể tạm liệt kê các hình
thức chủ yếu sau đây:
- Đa dạng hóa các loại hình thức đào tạo: Mở trường ngoài công lập ở
mọi cấp học, bậc học.
- Các cơ sở đào tạo theo phương thức không chính quy như các trường
bổ túc văn hóa; các trung tâm giáo dục thường xuyên như trung tâm ngoại ngữ,
tin học, dạy nghề, dạy nhạc, các câu lạc bộ văn hóa- thể thao; trạm khuyến
nông khuyến ngư, các phương tiên thông tin đại chúng, thư viện, bảo tàng vv
Tất cả hợp thành một mạng lưới các cơ sở giáo dục chuyên và không chuyên
rất đa dạng về hình thức và nội dung học tập để người học các lứa tuổi có thể
chọn lựa cho phù hợp với hoàn cảnh của mình.
- Du học tự túc hoặc vừa làm vừa học ở nước ngoài để tự trang trải trả
học phí và các sinh hoạt khác.
- Lập các học bổng, giải thưởng khuyến học do cá nhân, tổ chức trong
hay ngoài nước tài trợ cho những người học có thành tích tốt, người học có
hoàn cảnh đặc biệt.
- Tổ chức, tạo điều kiện cho người dân và các tổ chức tham gia góp ý vào
xây dựng các chính sách liên quan đến giáo dục như chiến lược phát triển
GD&ĐT; chương trình sách giáo khoa; cải tiến thi cử; khuyến khích người có

Trích đoạn Giải pháp 1: Ngành GD&ĐT tăng cường tham mưu đề xuất chủ Giải pháp 2: Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận Giải pháp 3: Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng các Giải pháp 5: Tạo môi trường thuận lợi phát triển hệ thống cơ sở Giải pháp 6: Củng cố mối liên hệ của nhà trường với các tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status