Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON Ở THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 4
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON 7
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7
1.2 Một số khái niệm công cụ 9
1.2.1. Quản lý giáo dục 9
1.2.2. Xã hội hóa, xã hội hóa giáo dục 10
1.2.3. Nguồn lực, huy động nguồn lực xã hội 11
1.2.4. Giáo dục mầm non 11
1.3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về huy động nguồn lực trong phát
triển giáo dục và đổi mới giáo dục mầm non 11
1.3.1. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về xã hội hóa giáo dục 11
1.3.2. Xu hƣớng đổi mới quản lý giáo dục mầm non 13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.4. Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung của huy động các nguồn lực xã hội
trong phát triển giáo dục mầm non 14
1.4.1. Mục tiêu của huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển GDMN 14
2.2.2. Thực trạng việc thực hiện công tác huy động các nguồn lực xã hội
để phát triển GDMN Thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 33
2.2.3. Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động các lực lƣợng xã hội
tham gia hỗ trợ các nguồn lực cho giáo dục MN 37
2.2.4. Thực trạng huy động nguồn lực xã hội phát triển mạng lƣới trƣờng
học ngoài công lập 40
2.2.5. Thực trạng thực hiện các phƣơng pháp, hình thức huy động nguồn
lực xã hội phát triển GDMN thành phố Uông Bí 40
2.2.6. Thực trạng huy động các nguồn lực tài chính để phát triển giáo
dục mầm non thành phố Uông Bí 43
2.3. Những thuận lợi, khó khăn trong công tác huy động nguồn lực triển
giáo dục mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 46
2.3.1. Thuận lợi 46
2.3.2. Khó khăn 46
2.4. Đánh giá kết quả công tác huy động nguồn lực phát triển giáo dục
mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 47
2.4.1. Điểm mạnh 47
2.4.2. Điểm yếu 48
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế 50
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 53
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC XÃ HỘI
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH 55
3.1. Căn cứ xây dựng biện pháp 55
3.1.1. Một số vấn đề cần ƣu tiên giải quyết của công tác huy động các
nguồn lực xã hội phát triển giáo dục mầm non thành phố Uông Bí 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3.1.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 56
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
GDMN
Giáo dục mầm non
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
HĐNL
Huy động nguồn lực
HS
Học sinh
MN
Mầm non
QL
Quản lý
UBND
Ủy ban nhân dân
XH
Xã hội
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Nhận thức về bản chất, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc
huy động các nguồn lực xã hội phát triển GDMN 29
Biểu đồ 2.2. Nhận thức về lợi ích của việc huy động các nguồn lực trong
xã hội để phát triển GDMN 32
Biểu đồ 3.1: Mối tƣơng quan giữa các biện pháp đề xuất 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong giai đoạn những năm đầu của thế kỷ XXI, thế kỷ
của nền văn minh trí tuệ, nền kinh tế tri thức, thể kỷ của hội nhập khu vực và
quốc tế. Đảng và Nhà nƣớc ta đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo cùng
với khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu, chủ trƣơng này đƣợc xuyên
suốt trong các Nghị quyết của Đảng, từ Nghị quyết TW 4 khoá VII đến Nghị
quyết TW 2 khoá VIII. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX và Văn
kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Đảng ta khẳng định, phát triển giáo
dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nƣớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời.
Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Vì lợi ích 10 năm thì phải
trồng cây. Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng ngƣời”. Con ngƣời vừa là mục
tiêu vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội giáo dục là sự nghiệp
“Trồng ngƣời” cũng trên tinh thần nhƣ vậy, văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ VIII của Đảng xác định: “Xuất phát từ nhận thức chăm lo cho
con ngƣời, cho cộng đồng xã hội là trách nhiệm của toàn xã hội, của mỗi đơn
vị, của từng gia đình, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc và toàn dân, chúng ta
bắt đầu từ việc chăm sóc, giáo dục trẻ em từ tuổi mầm non và trách nhiệm này
không chỉ thuộc về nhà trƣờng Mầm non mà còn là trách nhiệm của gia đình và
của toàn xã hội.
Trong những năm qua, dƣới sự lãnh đạo của các cấp đặc biệt là thành uỷ,
HĐND, UBND thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh, công tác huy động các
nguồn lực xã hội trong trƣờng mầm non đã đƣợc đƣợc ngành GD&ĐT tiến
hành dƣới nhiều hình thức, xã hội đang đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, các
nguồn đầu tƣ cho giáo dục thành phố, thực hiện đa dạng hóa các loại hình
trƣờng lớp, gắn kết giáo dục nhà trƣờng với cộng đồng xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Tuy nhiên, trong những thành tích đã đạt đƣợc, việc huy động các nguồn
lực xã hội phát triển giáo dục nói chung, huy động các nguồn lực xã hội phát
triển giáo dục mầm non nói riêng của ngành GD&ĐT thành phố Uông Bí vẫn
gặp không ít khó khăn, trở ngại nhƣ: Một số cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể, phụ
huynh học sinh vẫn chƣa nhận thức đƣợc vị trí, tầm quan trọng của việc huy
động nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục. Hơn nữa không ít quan niệm
khác nhau cho rằng nội dung chính của huy động nguồn lực xã hội chỉ là huy
động kinh phí trong nhân dân, hoặc cho rằng là để dân lo là chính dẫn đến việc
đầu tƣ nguồn lực cho phát triển giáo dục chƣa đƣợc quan tâm thoả đáng. Mặt
khác, việc quản lý nhà nƣớc về huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển
giáo dục cũng còn thiếu một số biện pháp phù hợp, hiệu quả.
Chính từ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp huy động
các nguồn lực xã hội phát triển giáo dục mầm non ở thành phố Uông Bí tỉnh
Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp chƣơng trình đào tạo thạc sỹ. Với đề tài
này, tôi mong muốn đƣợc góp phần đẩy mạnh sự phát triển toàn diện giáo dục
mầm non tại thành phố Uông Bí trong giai đoạn tiếp theo.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về huy động các nguồn lực xã
- Các biện pháp của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non thành phố Uông Bí
trong công tác huy động các nguồn lực xã hội.
- Sự phối hợp của các cơ quan, đoàn thể, các ban ngành, các tổ chức
chính trị xã hội, tổ chức xã hội trong thành phố để phát triển và nâng cao chất
lƣợng giáo dục mầm non.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phát hiện cơ sở lý luận về huy động các nguồn lực xã hội trong phát
triển giáo dục. Vai trò của ngành giáo dục và đào tạo, các nhà trƣờng, các lực
lƣợng xã hội trong công tác huy động các nguồn lực xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
- Làm rõ thực trạng công tác huy động các nguồn lực xã hội phát triển
giáo dục của Hiệu trƣởng các trƣờng mầm non từ năm 2010-2013.
- Đề xuất một số biện pháp huy động các nguồn lực xã hội phát triển
giáo dục của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non thành phố Uông Bí giai đoạn
2013 - 2020.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu bằng các phƣơng pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát
hóa các tài liệu về công tác huy động nguồn lực và huy động nguồn lực trong phát
triển giáo dục nhằm xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin,
xử lý số liệu nhằm mô tả thực trạng huy động các nguồn lực xã hội phát triển
giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non thành phố Uông Bí.
7.2.2. Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, phụ huynh học sinh nhằm bổ
sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi.
7.2.3. Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về huy động các nguồn
tìm thấy trong hệ thống các công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học,
nhà văn hoá, nhà sƣ phạm các nƣớc:
- T.Hussen: Giáo dục năm 2000. Những xu hƣớng hiện nay phát triển
giáo dục - 1983.
- Lobrat sov: Giáo dục ngƣỡng cửa XXI-1984.
- Các công trình nghiên cứu tại Hội nghị Zomtien- 1990 tại Thái Lan với
150 nƣớc tham gia về “Giáo dục cho mọi ngƣời” đã đề nghị một cách nhìn mới,
nhấn mạnh vào kỹ năng và khuyến khích tổ chức những hệ thống giáo dục đa
dạng, mềm dẻo, kết hợp giáo dục nhà trƣờng với giáo dục ngoài nhà trƣờng,
giáo dục chính quy với giáo dục không chính quy, giáo dục từ xa; tổ chức các
trƣờng công lập và ngoài công lập
Ở Việt Nam, huy động nguồn lực trong phát triển giáo dục đã có nguồn
gốc lâu đời và trở thành một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta: Truyền thống
hiếu học và tôn sƣ trọng đạo. Từ thời phong kiến, các loại trƣờng đƣợc mở,
việc học hành đều do gia đình, làng xóm, cộng đồng chăm lo, việc đóng góp
phần lớn do lòng dân tự nguyện.
Nƣớc ta từ những ngày đầu của nƣớc Việt Nam độc lập, Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã ra“Lời kêu gọi chống nạn thất học”. Hƣởng ứng lời kêu gọi của Hồ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Chủ tịch cả nƣớc đã trở thành một xã hội học tập, tiêu biểu, sôi động nhất đó là
phong trào bình dân học vụ Tƣ tƣởng giáo dục “Ai cũng được học hành” của
Hồ Chủ Tịch đã thực sự đi vào cuộc sống.
Với tầm quan trọng nhƣ vậy, ngày nay giáo dục luôn đƣợc coi là quốc
sách hàng đầu của nhiều Quốc gia trên thế giới. Việc quan tâm, đầu tƣ, huy
động mọi nguồn lực và mọi điều kiện cho phát triển giáo dục là sách lƣợc
lâu dài của nhiều quốc gia. Mặc dù bản chất của giáo dục ở các nƣớc có khác
nhau nhƣng đều cho thấy huy động nguồn lực cho sự nghiệp giáo dục là
cách làm phổ biến, kể cả những nƣớc có nền công nghiệp hiện đại - kinh tế
phát triển giáo dục mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan nhƣ:
Giáo sƣ Phạm Minh Hạc có các công trình nghiên cứu: Xã hội hoá giáo
dục-1997; Giáo dục Việt Nam trƣớc ngƣỡng cửa của thế kỷ XXI-1997; Nhân
tố mới về giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện
đại hoá- 2002.
Giáo sƣ Phạm Tất Dong: Xây dựng và phát triển xã hội học tập - 2002;
Phát triển giáo dục hƣớng tới một xã hội học tập - 2012…
Vì vậy, các công trình nghiên cứu liên quan trên là cơ sở để ngành Giáo
dục và Đào tạo Uông Bí nghiên cứu, lựa chọn, vận dụng để triển khai thực hiện
huy động nguồn lực trong phát triển giáo dục mầm non một cách hiệu quả.
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn đƣợc hình thành do
nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình
truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của thế hệ trƣớc cho thế hệ sau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
V.Khuđôminxky cho rằng: “ Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ
nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hoà của họ trên cơ sở nhận thức
và sử dụng các quy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự
phát triển thể chất và tâm lý của trẻ em” [22].
Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: “Quản lý giáo dục là hoạt động
điều hành phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1, tr.9 ]
Nhƣ vậy có thể hiểu quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức, có hệ
thống, có kế hoạch của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau tới toàn bộ hệ
có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình. Đối với
Giáo dục, nguồn lực đƣợc hiểu là: CBGV, CNV trong nhà trƣờng, HS, cha mẹ
hoc sinh, thông tin, các đoàn thể chính trị xã hội, các cơ sở đào tạo giáo viên,
chính quyền các cấp, các cá nhân, tổ chức đầu tƣ cho giáo dục.
1.2.3.2. Huy động nguồn lực xã hội
Huy động nguồn lực là huy động nhân lực, vật lực, tài chính, thông tin
của các tổ chức, cá nhân trong xã hội để thực hiện hay phát triển mục tiêu,
chƣơng trình, kế hoạch của một ngành, lĩnh vực nào đó.
1.2.4. Giáo dục mầm non
Điều 21, Luật Giáo dục 2005 nêu: Giáo dục mầm non thực hiện việc
nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi.
1.3. Chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc về huy động nguồn lực trong phát
triển giáo dục và đổi mới giáo dục mầm non
1.3.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xã hội hóa giáo dục
Từ trƣớc đến nay Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm đến công tác
giáo dục và coi giáo dục là một trong những quyết sách hàng đầu để xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
và phát triển đất nƣớc. Chính vì lẽ đó, Đảng và Nhà nƣớc đã thƣờng xuyên có
những chính sách và giải pháp để thúc đẩy sự nghiệp phát triển giáo dục của
nƣớc nhà.
Khi bàn về công tác giáo dục, Hồ Chủ Tịch đã dạy: “Giáo dục là sự
nghiệp của quần chúng, cần phải phát huy đầy đủ dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây
dựng quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với
trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trƣờng với nhân dân
để hoàn thành nhiệm vụ…”
Hiến pháp của nƣớc ta coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”;
“mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và
năng lực của công dân” (Điều 35); “học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân”
hƣớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế;
chất lƣợng giáo dục toàn diện đƣợc nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành đƣợc chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân
lực, nhất là nhân lực chất lƣợng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nƣớc và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội
trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi ngƣời dân, dần từng bƣớc
hình thành xã hội học tập”.
Trong nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành trung ƣơng khóa XI,
đã xác định mục tiêu cụ thể về đổi mới giáo dục mầm non là: Đối với giáo dục
mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành
các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bƣớc vào lớp 1. Hoàn
thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất
lƣợng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trƣớc năm 2020.
Từng bƣớc chuẩn hóa hệ thống các trƣờng mầm non. Phát triển giáo dục mầm
non dƣới 5 tuổi có chất lƣợng phù hợp với điều kiện của từng địa phƣơng và cơ
sở giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1.4. Mục tiêu, nguyên tắc, nội dung của huy động các nguồn lực xã hội
trong phát triển giáo dục mầm non
1.4.1. Mục tiêu của huy động các nguồn lực xã hội trong phát triển GDMN
- Huy động nguồn lực nhằm huy động toàn xã hội chăm lo phát triển
giáo dục MN. Đồng thời tạo điều kiện để toàn xã hội đặc biệt là các đối tƣợng,
chính sách, ngƣời nghèo đƣợc hƣởng thụ các thành quả GDMN ở mức độ ngày
càng cao.
- Tạo điều kiện cho mọi thành viên trong xã hội đƣợc học tập suốt đời.
1.4.2 Nguyên tắc của huy động các nguồn lực xã hội phát triển GDMN
Nguyên tắc này là những điều cơ bản đƣợc Nhà nƣớc hoặc một tổ chức
xã hội định ra, đòi hỏi các thành viên trong xã hội hoặc các thành viên trong