thiết kế hồ sơ bài giảng điện tử phần hóa học phi kim theo hướng dạy học tích cực ở trường trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_____________________

Nguyễn Thị Anh Phương

THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
PHẦN HÓA HỌC PHI KIM
THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số

: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ ANH TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


LỜI CẢM ƠN

Trong những ngày thực hiện luận văn bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi
luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Có được thành quả này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
đến TS. Vũ Anh Tuấn về sự tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Trịnh Văn Biều đã giúp đỡ tôi rất

1.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hóa học .....................30
1.3. Bài giảng điện tử ..........................................................................................31
1.3.1. Khái niệm về bài giảng điện tử .............................................................31
1.3.2. Hồ sơ bài giảng điện tử ........................................................................33
1.3.3. Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử ..................................................33
1.4. Thực trạng việc sử dụng bài giảng điện tử và các phương pháp dạy học tích
cực ở các trường THPT ......................................................................................36
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ...................................................................................41
Chương 2. THIẾT KẾ HỒ SƠ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ PHẦN ...................42
2.1. Tổng quan về phần hóa học phi kim trong chương trình chuẩn ..................42
2.1.1. Mục tiêu dạy học phần hóa học phi kim...............................................42
2.1.2. Hệ thống kiến thức phần hóa học phi kim ............................................43
2.1.3. Phương pháp dạy học phần hóa học phi kim........................................45
2.2. Nguyên tắc thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực ..................46


2.3. Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực .....................49
2.4. Hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử phần hóa học phi kim theo hướng dạy học
tích cực................................................................................................................51
2.4.1. Một số hồ sơ bài giảng chương “Nhóm halogen” ................................51
2.2.2. Một số hồ sơ bài giảng chương “Nhóm oxi” ........................................66
2.4.3. Một số hồ sơ bài giảng chương “Nhóm nitơ” ......................................80
2.4.4. Một số hồ sơ bài giảng chương “Nhóm cacbon” .................................92
2.4.5. Một số tư liệu dạy học ........................................................................101
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .................................................................................102
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM......................................................103
3.1. Mục đích thực nghiệm ...............................................................................103
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm ..............................................................................103
3.3. Đối tượng thực nghiệm ..............................................................................103
3.4. Tiến trình thực nghiệm ..............................................................................104


CTPT

:

công thức phân tử

CTCT

:

công thức cấu tạo

dd

:

dung dịch

DH

:

dạy học

ĐC

:

đối chứng


:

học sinh

NXB

:

nhà xuất bản

PGS

:

phó giáo sư

PP

:

phương pháp

PPDH

:

phương pháp dạy học

PTHH :


trung học phổ thông

TN

:

thực nghiệm

TP HCM:

thành phố Hồ Chí Minh

TS

tiến sĩ

:


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Một số khóa luận về thiết kế bài giảng điện tử và dạy học tích cực 6

Bảng 1.2.

Một số luận văn về thiết kế bài giảng điện tử và dạy học tích cực


104

Bảng 3.2.

Phân phối kết quả bài kiểm tra chương “Nhóm halogen”

107

Bảng 3.3.

Phân loại kết quả bài kiểm tra chương “Nhómhalogen”

107

Bảng 3.4.

Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra chương “Nhóm halogen”

108

Bảng 3.5.

Các tham số đặc trưng bài kiểm tra chương “Nhóm halogen"

108

Bảng 3.6.

Phân phối kết quả bài kiểm tra chương “Nhóm oxi”


115

Bảng 3.12.

Phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra chương “Nhóm nitơ”

116

Bảng 3.13.

Các tham số đặc trưng bài kiểm tra chương “Nhóm nitơ ”

116


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Hình 2.1.
Hình 2.2.

Sơ đồ cấu trúc của quá trình dạy học theo nhóm
Sơ đồ hệ thống kiến thức chương “Nhóm halogen”
Sơ đồ hệ thống kiến thức chương “Nhóm oxi”

26
43
44

Hình 2.3.
Hình 2.4.


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Thực tiễn đất nước đang đòi hỏi ở thế hệ trẻ sự năng động, sáng tạo, khả
năng tự học, tự đánh giá, biết cách cộng tác với mọi người để phát triển cá nhân
hòa hợp với sự phát triển chung của cộng đồng ... Muốn được như vậy, giáo dục
Việt Nam phải đổi mới “từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến
cơ cấu và phương pháp tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được chuyển biến cơ bản
và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu
vực và trên thế giới.” (Theo Nghị quyết Đại hội X Đảng Cộng Sản Việt Nam).
Trong đó, trọng tâm là việc đổi mới phương pháp dạy nhằm phát huy cao độ
tính tích cực của học sinh. Chúng tôi tin rằng nếu giáo viên nắm chắc và vận
dụng tốt hệ thống lí luận về dạy học tích cực, về thiết kế bài giảng theo hướng
dạy học tích cực chắc chắn việc dạy học sẽ có kết quả cao.
Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ thông tin đã
làm thay đổi nhanh chóng đời sống xã hội. Những ứng dụng công nghệ thông
tin đã đi sâu vào đời sống con người tạo ra những cuộc cách mạng trong nhiều
lĩnh vực, trong đó có tác động rất lớn đến giáo dục. Công nghệ thông tin đã làm
thay đổi nhiều đến cách thể hiện bài lên lớp, thiết kế bài giảng, cách dạy của
giáo viên và cách học của học sinh. Đặc biệt việc sử dụng bài giảng điện tử đã
trở thành một xu hướng phát triển tất yếu hiện nay của quá trình dạy học ở các
trường phổ thông.
Để đạt được những mục tiêu trên, việc kết hợp cách học truyền thống với
cách học mới như việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy là một
bước tiến mới, thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp dạy học. Đảng, Nhà
nước ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề này và đã cụ thể hóa bằng Chỉ thị số
29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 30/7/2001
về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong

- Thiết kế hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử phần hóa học phi kim theo hướng
dạy học tích cực ở trường THPT.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
- Tổng kết đề tài nghiên cứu và đưa ra những ý kiến đề xuất.


5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong phần hóa học phi kim thuộc
chương trình chuẩn ở trường THPT.
- Địa bàn nghiên cứu: 3 trường THPT thuộc tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai.
- Thời gian nghiên cứu: từ 8/2010 đến 3/2012.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một hệ thống hồ sơ bài giảng điện tử phần hóa học phi
kim trong đó có áp dụng các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ phục vụ có
hiệu quả cho quá trình dạy học, đáp ứng những yêu cầu đổi mới phương pháp
dạy học, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

7. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm các PP nghiên cứu lí luận:
+ Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới đề tài.
+ PP phân loại và hệ thống hóa.
+ PP phân tích, tổng hợp.
- Nhóm các PP nghiên cứu thực tiễn:
+ PP điều tra.
+ PP quan sát.
+ PP chuyên gia.
+ TN sư phạm.
- PP toán học:
PP thống kê toán học trong khoa học giáo dục.

có thể sử dụng CNTT một cách tốt nhất.
Từ bậc tiểu học tới đại học, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đang được
xem là cách làm mới để nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng của đội ngũ
HS, sinh viên. Hiện nay hầu hết các trường phổ thông đều chú trọng vào trang
bị cơ sở vật chất, mở các lớp tập huấn giúp GV từng bước tiếp cận với công
nghệ hiện đại phục vụ cho việc dạy học. Được nâng cao trình độ tin học, nhiều
GV đã thường xuyên giảng dạy bằng BGĐT, nhiều phần mềm quản lý ngân
hàng đề thi, soạn BGĐT được áp dụng vào dạy học.
Đã có nhiều khóa luận, luận văn của sinh viên và học viên cao học khoa Hóa
trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu về ứng dụng
CNTT vào quá trình dạy học mà cụ thể là các phần mềm thiết kế bài giảng điện
tử.


Bảng 1.1. Một số khóa luận về thiết kế bài giảng điện tử và dạy học tích cực
STT

1

Người thực
hiện
Trương Thị
Hồng Phương

Tên đề tài
Ứng dụng Macromedia Flash trong phương pháp
dạy học phức hợp để nâng cao chất lượng dạy

Năm bảo
vệ

4

5

6

7

Vũ Thị
Phương Linh
Đinh Thị
Xuân Thảo
Phạm Thị
Hằng
Nguyễn
Thanh Hiền

Thiết kế giáo án điện tử chương trình Hóa hữu
cơ lớp 11 trung học phổ thông bằng phần mềm

2005

PowerPoint
Ứng dụng phần mềm Macromedia Flash trong
dạy học Hóa học ở trường THPT

2005

Sử dụng PowerPoint và internet để tạo và tìm
kiếm tài liệu trực quan hỗ trợ giảng dạy hóa học


lớp 11 thí điểm ban Khoa học tự nhiên

2007

Ứng dụng công nghệ thông tin để để thiết kế hệ
10

Phạm Bảo

thống bài giảng điện tử và tìm kiếm các tư liệu

Toàn

hỗ trợ việc đổi mới phương pháp dạy học môn

2007

Hóa học lớp 10 THPT
Thiết kế một số giáo án điện tử phần bài tập hóa
11

Nguyễn Yến

học hữu cơ lớp 11 THPT – chương trình thí

Trinh

điểm ban Khoa học tự nhiên bằng phần mềm



PowerPoint
Sử dụng phần mềm Violet 1.5 kết hợp với

15

Lâm Huỳnh

phương pháp dạy học phức hợp, thiết kế bài

Ngân

giảng điện tử môn hóa học trường THPT – Lớp

2009

10 – chương nhóm oxi – Ban nâng cao
16

17

Trần Mạnh
Thắng
Nguyễn Văn
Trọng

Ứng dụng phần mềm Violet vào việc thiết kế bài
giảng điện tử hóa học trung học phổ thông

2010


Hà Tú Vân
Nguyễn

Tên đề tài
Thiết kế các bài luyện tập thuộc chương trình hóa
học lớp 11 (nâng cao) theo hướng hoạt động hóa

Nguyễn Thị
Thu Hiền

7

Vũ Oanh
Kiều

8

Phạm Thị
Thanh Nhàn

9

Ứng dụng CNTT thiết kế bài giảng điện tử, nhằm
nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn hóa học

10

Sử dụng phương pháp dạy phức hợp có ứng dụng
CNTT để thiết kế BGĐT môn hóa học trường

2009

những nội dung mới Hóa học 12 THPT
hướng dạy học tích cực

Trương Đăng Thiết kế bài luyện tập môn hóa học 12 THPT theo
Thái

2008

phần lớp 10 nâng cao

Nguyễn Cẩm Thiết kế bài giảng hóa vô cơ lớp 12 ban cơ bản theo
Thạch

2008

người học.

Hoàng Uyên cơ bản trường THPT theo hướng dạy học tích cực
6

Năm
bảo vệ

hướng dạy học tích cực
Thiết kế bài giảng hóa học 11 THPT theo tư tưởng

2009


+ Kết quả TN tính thuyết phục chưa cao, chỉ đánh giá dựa vào 1 đến 2
tiết dạy thực tập.
+ Một số đề tài chưa điều tra thực trạng vấn đề nghiên cứu.
• Ý kiến nhận xét về các luận văn thạc sĩ
- Ưu điểm
+ Đã thiết kế được một số lượng lớn BGĐT.
+ Cơ sở lí luận: Nghiên cứu chi tiết, rõ ràng; nhận xét kỹ từng luận văn,
khóa luận; khảo sát thực trạng trên phạm vi rộng.
+ Trình bày luận văn đẹp, ít sai chính tả.
+ GA sử dụng nhiều hình ảnh minh họa, đặt ra những tình huống có vấn
đề, các PP đàm thoại gợi mở giúp HS phát huy tính tích cực.
+ Kết quả TN sư phạm có độ tin cậy cao.
+ Sử dụng kết hợp nhiều PPDH trong các BLL.


- Nhược điểm
+ Một số luận văn thiếu tiểu kết trong mỗi chương.
+ Có số cặp ĐC – TN ít, chưa thuyết phục.
Trên cơ sở nghiên cứu các khóa luận và luận văn, tác giả đã học hỏi được
nhiều kinh nghiệm về thiết kế BGĐT và vận dụng vào thực hiện đề tài của
mình.

1.2. Dạy và học tích cực
1.2.1. Những xu hướng đổi mới phương pháp dạy học [38, tr.7-8]
- Hướng 1: Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo, tiềm năng trí tuệ nói
riêng và nhân cách nói chung ở người học, khả năng thích ứng với thực tiễn
cuộc sống luôn đổi mới.
- Hướng 2: Tăng cường khả năng tự vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
luôn biến đổi.
- Hướng 3: Chuyển dần trọng tâm của phương pháp dạy học từ tính chất

Khuynh hướng thứ hai: Mỗi phương pháp dạy học cơ bản đều có mặt mạnh và
mặt hạn chế. Nếu phối hợp các phương pháp dạy học cơ bản thành tổ hợp các
phương pháp dạy học phức hợp sẽ phát huy được mặt mạnh và hạn chế được
mặt yếu của mỗi phương pháp, người học được hoạt động hóa để chủ động tiếp
thu kiến thức. Do vậy phương pháp dạy học phức hợp cũng được xem là
phương pháp tích cực.
1.2.3. Dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực [13], [32],
[40]
1.2.3.1. Dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo
thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh.
Đổi mới phương pháp dạy học là một vấn đề đang được thảo luận sôi nổi
trong ngành giáo dục hiện nay. Và trong công cuộc đổi mới phương pháp lần
này Bộ Giáo dục nhấn mạnh giáo viên có một vai trò rất quan trọng trong việc
tổ chức và chỉ đạo các hoạt động học tập. Nhiệm vụ quan trọng của giáo viên là
thiết kế các hoạt động học tập để người học - đối tượng của hoạt động dạy,


đồng thời là chủ thể của hoạt động học được cuốn hút vào quá trình học tập,
người học tự lực khám phá những kiến thức mình chưa rõ thông qua các hình
ảnh được trực tiếp quan sát, các cuộc thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết các
tình huống có vấn đề, các tình huống của đời sống thực tế. Thông qua các hoạt
động đó người học vừa nắm được kiến thức kĩ năng mới, vừa nắm được phương
pháp “làm ra” kiến thức và kĩ năng đó; không rập theo những khuôn mẫu sẵn
có. Người học được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
Theo phương pháp dạy học này, nhìn bên ngoài chúng ta tưởng chừng công
việc của giáo viên thật nhẹ nhàng nhưng thực tế khi áp dụng đổi mới phương
pháp vào quá trình học, người giáo viên không chỉ đơn giản là truyền đạt tri
thức, mà còn hướng dẫn hành động. Nội dung và phương pháp dạy học phải
giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình
hành động của cộng đồng.

tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ…
Nhu cầu hợp tác đang rất cần thiết đối với mỗi con người trong giai đoạn đất
nước ta đang hội nhập và phát triển. Chính vì thế mà năng lực hợp tác phải trở
thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh.
1.2.3.4. Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Trong dạy học việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động của học sinh mà còn đồng thời tạo điều kiện
nhận định thực trạng và điều khiển hoạt động của giáo viên.
Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh. Hiện nay, khi giáo
viên tiến hành các phương pháp tích cực thì giáo viên phải hướng dẫn học sinh
phát triển kĩ năng đánh giá. Học sinh có thể đánh giá hoạt động dạy học của
giáo viên, học sinh đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá hoạt động của bản thân. Tự
đánh giá là kĩ năng rất cần thiết và quan trọng đối với học sinh trong quá trình
học tập và trong thực tiễn cuộc sống. Chính vì thế tự đánh giá là kĩ năng mà nhà
trường cần trang bị cho học sinh.
Hoạt động đánh giá rất đa dạng: đánh giá chính thức và không chính thức;
đánh giá định tính và định lượng; đánh giá bằng kết quả và bằng biểu lộ thái độ


tình cảm; đánh giá thông qua sản phẩm được giới thiệu và định hướng phát triển
các mối quan hệ xã hội.
Ngày nay, với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, công việc kiểm tra đánh
giá sẽ không còn nặng nhọc đối với giáo viên. Giáo viên sẽ nhận được nhiều
thông tin để linh hoạt điều chỉnh các hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học.
1.2.3.5. Tăng cường khả năng, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
Học sinh Việt Nam thi thì rất giỏi, đạt kết quả rất cao trong các kỳ thi nhưng
kĩ năng vận dụng thì kém hơn học sinh, sinh viên các nước phát triển. Vì thế,
giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng các phương pháp tích
cực để rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Điều này
rất cần thiết và quan trọng khi học sinh trưởng thành.

- Tìm hiểu và nắm vững vấn đề cần nghiên cứu.
- Nêu ra các giả thuyết, dự đoán khoa học trên cơ sở kiến thức đã có.
- Lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết.
- Chuẩn bị hóa chất, dụng cụ, thiết bị.
- Quan sát trạng thái các chất trước khi thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ các hiện tượng của thí
nghiệm.
- Xác nhận giả thuyết, dự đoán đúng kết quả của thí nghiệm.
- Giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng và rút ra kết luận.
Khi sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu GV đã tổ chức cho
HS tập làm người nghiên cứu. HS hiểu mục đích nghiên cứu, vận dụng kiến
thức đã có đưa ra các dự đoán và dự kiến các phương án thực hiện việc kiểm
nghiệm các dự đoán đưa ra, tiến hành thí nghiệm khẳng định dự đoán đúng, bác
bỏ dự đoán không phù hợp với kết quả thí nghiệm, tìm ra kiến thức cần thu
nhận. Bằng cách đó HS vừa thu được kiến thức hóa học qua sự tìm tòi, vừa có
được phương pháp nhận thức hóa học cùng các kĩ năng hóa học cơ bản.
• Sử dụng thí nghiệm đối chứng
Để hình thành khái niệm hóa học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính xác về
một quy tắc, tính chất của chất ta có thể hướng dẫn HS sử dụng thí nghiệm hóa


học ở dạng đối chứng để làm nổi bật, khắc sâu nội dung kiến thức mà HS cần
chú ý.
Ví dụ như để khắc sâu tính chất khí clo ẩm có tính chất tẩy màu, clo khô
không có tính chất tẩy màu, cần cho HS làm thí nghiệm đối chứng. Cho khí clo
đi qua H 2 SO 4 đặc thì không làm mất màu giấy màu, còn khí clo đi qua nước
làm mất màu giấy màu.
Từ các thí nghiệm đối chứng mà HS đã lựa chọn, tiến hành và quan sát thì sẽ
rút ra những nhận xét đúng đắn, xác thực và nắm được phương pháp giải quyết
vấn đề học tập bằng thực nghiệm. GV cần chú ý hướng dẫn HS cách chọn thí

HS tìm ra kiến thức mới một cách vững chắc và có niềm vui của người khám
phá. Trong quá trình giải quyết vấn đề có thể tổ chức cho HS thảo luận đưa ra
dự đoán, nêu ra những câu hỏi xuất hiện trong tư duy của HS. Sử dụng thí
nghiệm theo phương pháp nêu vấn đề được đánh giá có mức độ tích cực cao.
• Sử dụng thí nghiệm hóa học tổ chức cho HS nghiên cứu tính chất các
chất
Tổ chức cho HS dùng thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các chất chính là
quá trình đưa HS tham gia hoạt động nghiên cứu một cách tích cực. GV cần
hướng dẫn HS tiến hành các hoạt động như:
- Nhận thức rõ vấn đề học tập và nhiệm vụ đặt ra.
- Phân tích, dự đoán lí thuyết về tính chất của các chất cần nghiên cứu.
- Đề xuất các thí nghiệm để xác nhận các tính chất đã dự đoán.
- Lựa chọn dụng cụ, hóa chất, đề xuất cách tiến hành thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, xác nhận sự đúng, sai
của những dự đoán.
- Kết luận về tính chất của chất cần nghiên cứu.
Đây là quá trình sử dụng thí nghiệm tổ chức cho HS hoạt động nghiên cứu
trong bài dạy truyền thụ kiến thức mới. Hình thức này nên áp dụng cho lớp HS
khá, lớp chọn thì có hiệu quả hơn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động học
tập GV cần chuẩn bị chu đáo, theo dõi chặt chẽ để hướng dẫn, bổ sung chỉnh lí
cho HS.


 Sử dụng phương tiện dạy học khác
Ngoài thí nghiệm hóa học, GV còn sử dụng các phương tiện dạy học hóa
học khác như: mô hình, sơ đồ, hình vẽ, biểu bảng, phương tiện nghe nhìn: máy
chiếu, bảng trong, băng hình, máy tính… Phương tiện dạy học được sử dụng
trong các loại bài dạy hóa học nhưng phổ biến hơn cả là các bài hình thành khái
niệm, nghiên cứu các chất. Các bài dạy hóa học có sử dụng phương tiện dạy học
đều được coi là giờ học tích cực nhưng nếu GV dùng phương tiện dạy học là



Trích đoạn Ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong hoạt động húa học Khỏi niệm về bài giảng điện tử Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status