thiết kế và sử dụng website hỗ trợ dạy và học phần lý thuyết chủ đạo môn hóa học ở trường trung học phổ thông - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Vũ Lê Hà Khánh

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Vũ Lê Hà Khánh

Chuyên ngành : Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số
: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRANG THỊ LÂN

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


Lời tri ân
Trước hết, con xin cảm ơn cha mẹ đã giúp đỡ, ủng hộ mọi mặt về vật
chất lẫn tinh thần để con yên tâm hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền


: compact disc - đĩa quang được sử dụng để lưu trữ dữ liệu số

CTCT : công thức cấu tạo
CTPT : công thức phân tử
ĐC

: Đối chứng

ĐHSP : Đại học Sư phạm
ĐT

: đào tạo

GV

: giáo viên

HS

: học sinh

HTML : Hypertext Markup Language – Ngôn ngữ liên kết siêu văn
bản
NXB

: Nhà xuất bản

PMDH : phần mềm dạy học
PPDH : phương pháp dạy học


Các lớp thực nghiệm và đối chứng ......................................................... 107

Bảng 3.2.

Bảng điểm bài kiểm tra lần 1 .................................................................. 110

Bảng 3.3.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 1 ........... 111

Bảng 3.4.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 1 ........................................... 112

Bảng 3.5.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra lần 1 ................................ 112

Bảng 3.6.

Bảng điểm bài kiểm tra lần 2 .................................................................. 113

Bảng 3.7.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra lần 2 ........... 113

Bảng 3.8.

Tổng hợp kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 ........................................... 114


Tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra .......................................... 118

Bảng 3.17.

Tổng hợp các tham số đặc trưng của 3 bài kiểm tra ............................... 119

Bảng 3.18.

Danh sách giáo viên nhận xét website ................................................... 120

Bảng 3.19.

Nhận xét của giáo viên về website .......................................................... 121

Bảng 3.20.

Thống kê số lượng phiếu nhận xét của học sinh ..................................... 124

Bảng 3.21.

Nhận xét của học sinh về website ............................................................... 125


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1.

Màn hình làm việc của Adobe DreamWeaver CS3 .................................. 36

Hình 1.2.


Hình 2.2.

Sơ đồ danh sách các bài trong trang “Bài giảng” ..................................... 68

Hình 2.3.

Sơ đồ các chủ đề trong hệ thống bài tập tự luận ....................................... 71

Hình 2.4.

Giao diện trang “Bài tập tự luận” ............................................................. 72

Hình 2.5.

Giao diện trang “Bài tập trắc nghiệm”...................................................... 73

Hình 2.6.

Giao diện mục “Truyện vui Hóa học” trong trang “Hóa học vui” ........... 74

Hình 2.7.

Các đề kiểm tra trong trang “Kiểm tra – đánh giá” .................................. 75

Hình 2.8.

Giao diện trang chủ Default.html.............................................................. 77

Hình 2.9.


Hình 2.17.

Giao diện bài Axit-Bazơ của trang “Hệ thống lý thuyết” ......................... 83

Hình 2.18.

Giao diện trang “Bài giảng” ...................................................................... 84

Hình 2.19.

Tạo menu danh sách các bài giảng ........................................................... 85

Hình 2.20.

Giao diện chính của trang “Thí nghiệm hóa học” .................................... 86

Hình 2.21.

Giao diện trang Danhmuc.htm .................................................................. 86


Hình 2.22.

Chèn file flash trên nền web ..................................................................... 87

Hình 2.23.

Chọn lưu tệp dạng *.htm ........................................................................... 88


Nội dung file vn.lng.php ........................................................................... 95

Hình 2.32.

Tạo file ảnh cho trang trắc nghiệm ........................................................... 95

Hình 2.33.

Màn hình thiết kế file logo.gif .................................................................. 96

Hình 2.34.

Giao diện WampServer 2.0c ..................................................................... 96

Hình 2.35.

Giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL ...................................... 97

Hình 2.36.

Tạo cơ sở dữ liệu cho trang “Kiểm tra đánh giá” ..................................... 98

Hình 2.37.

Giao diện trang “Kiểm tra – đánh giá” ..................................................... 98

Hình 2.38.

Giao diện màn hình trang nhập câu hỏi trắc nghiệm ................................ 99


Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 2 .............................................. 114

Hình 3.5.

Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra lần 3 ................................................. 116

Hình 3.6.

Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra lần 3 .............................................. 117

Hình 3.7.

Đồ thị đường lũy tích 3 bài kiểm tra ....................................................... 118

Hình 3.8.

Biểu đồ tổng hợp kết quả học tập của 3 bài kiểm tra .............................. 119


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................... 5

1.7. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin và website vào dạy học môn
Hóa học ở trường THPT ................................................................................. 42
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................... 45

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ WEBSITE HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC
PHẦN LÝ THUYẾT CHỦ ĐẠO MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT
2.1. Tổng quan phần lý thuyết chủ đạo chương trình Hóa học phổ thông........ 46
2.1.1. Vị trí, nội dung và phương pháp dạy học phần lý thuyết chủ đạo chương
trình Hóa học phổ thông ..................................................................................... 46
2.1.2. Mục tiêu và phương pháp dạy học phần lý thuyết chủ đạo ......................... 51
2.2. Nguyên tắc thiết kế website ............................................................................. 62
2.3. Qui trình thiết kế website ................................................................................ 64
2.4. Cấu trúc nội dung website .............................................................................. 66
2.4.1. Cấu trúc website .......................................................................................... 66
2.4.2. Nội dung website ......................................................................................... 66
2.5. Phối hợp các phần mềm để thiết kế website .................................................. 76
2.5.1. Thiết kế trang chủ ........................................................................................ 76
2.5.2. Thiết kế trang “Hệ thống lý thuyết” ............................................................ 81
2.5.3. Thiết kế trang “Bài giảng” .......................................................................... 83


2.5.4. Thiết kế trang “Thí nghiệm hoá học” .......................................................... 85
2.5.5. Thiết kế trang “Bài tập” .............................................................................. 87
2.5.6. Thiết kế trang “Hóa học vui” ...................................................................... 91
2.5.7. Thiết kế trang “Kiểm tra-đánh giá” ............................................................. 93
2.5.8. Thiết kế trang “Tư liệu” ............................................................................ 101
2.5.9. Thiết kế trang “Liên hệ” ............................................................................ 102
2.6. Điều kiện sử dụng website có hiệu quả ........................................................ 103
2.6.1. Điều kiện cơ sở vật chất ............................................................................. 103
2.6.2. Điều kiện phần mềm................................................................................... 103

các PPDH tích cực, các phương tiện dạy học tiên tiến còn chưa được nhiều. Một
trong những vấn đề đang được ngành Giáo dục – Đào tạo quan tâm là ứng dụng
CNTT vào dạy học. Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn
2008 – 2012, đã nêu rõ: “Triển khai áp dụng CNTT trong dạy và học; hỗ trợ đổi
mới phương pháp giảng dạy; tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một
cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội
dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông
tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi
lúc mọi nơi, tìm được nội dung học phù hợp; xóa bỏ sự lạc hậu về công nghệ và
thông tin do khoảng cách địa lí đem lại. Đây là việc làm hết sức cần thiết và phải
được thực hiện triệt để. Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục nước ta hiện nay mà
đặc biệt là sử dụng máy vi tính, mạng Internet, website cũng chính là xác định con
đường đi đến sự hội nhập trong xu thế toàn cầu hóa nhiều lĩnh vực. Là GV trẻ đứng
trong dòng chảy hội nhập ấy, với tất cả vinh quang và trách nhiệm trong tương lai,
tôi đã có nhiều cố gắng xâm nhập thực tế ở trường phổ thông và thực trạng giảng
dạy môn Hoá (qua SGK, sách hướng dẫn giáo dục, tiếp cận GV và HS THPT…).
Trong các bộ môn học ở trường phổ thông, Hoá học là môn học vừa lý thuyết
vừa thực nghiệm, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong chương trình Hóa học,
kiến thức về lý thuyết chủ đạo là phần kiến thức khó, trừu tượng nhưng là nền tảng,


đòi hỏi HS phải nắm vững và vận dụng linh hoạt để nghiên cứu các nhóm nguyên
tố, từ đó hình thành kiến thức kĩ thuật tổng hợp và xây dựng thế giới quan khoa học.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: THIẾT KẾ VÀ SỬ
DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY VÀ HỌC PHẦN LÝ THUYẾT CHỦ ĐẠO
MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG với mong muốn đưa
CNTT vào dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học Hóa học. Website được
thiết kế nhằm phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của HS, chú trọng đến việc
xây dựng các mô hình thí nghiệm động để GV và HS sử dụng, ngoài ra còn có đầy

6. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Nhà nước, và các thông tư, chỉ thị của Bộ
giáo dục và Đào tạo.
- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục và cơ sở lí luận của việc dạy học.
- Nghiên cứu các tài liệu và các phần mềm hỗ trợ thiết kế website.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài như các
hệ thống câu hỏi, bài tập trong SGK, đề thi tuyển sinh đại học, …
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Thiết kế và sử dụng website dạy học các bài về lý thuyết chủ đạo với công cụ
đã lựa chọn, cài đặt website đã thiết kế vào hệ thống máy vi tính nơi tổ chức TNSP.
- Điều tra thực trạng việc sử dụng ICT trong dạy học Hóa học ở trường THPT.
- Trao đổi, rút kinh nghiệm với các GV và các chuyên gia.
- Thực nghiệm sư phạm
+ Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của website đã thiết kế.
+ Triển khai việc sử dụng website cho HS và GV.


Phương pháp toán học thống kê
Xử lý số liệu TNSP bằng phần mềm SPSS thấy được sự khác nhau giữa kết quả
học tập của nhóm đối chứng và nhóm TN.
7. Giả thuyết khoa học
Nếu website được thiết kế một cách khoa học, phù hợp với thực tế sẽ góp phần
nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học ở trường trung học phổ thông.
Đồng thời website làm phong phú thêm nguồn tư liệu dạy học cho GV.
8. Những đóng góp mới của đề tài
Website thiết kế thành công sẽ cung cấp cho HS một công cụ tự học, tự kiểm tra
kiến thức, đồng thời hỗ trợ GV một phương tiện dạy học và quản lí kết quả học tập
của HS; qua đó khẳng định sự cần thiết của việc ứng dụng CNTT vào dạy học.


5. Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash
MX 2004 để tạo trang web hỗ trợ cho học sinh trong việc tự học môn Hóa
học lớp 11 nhóm nitơ chương trình phân ban thí điểm, của tác giả Nguyễn
Ngọc Anh Thư (2006) - Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.
6. Phối hợp phần mềm Macromedia Dreamweaver MX và Macromedia Flash
MX 2004 để thiết kế website hỗ trợ cho việc học tập và củng cố kiến thức môn
Hóa học nhóm oxi − lưu huỳnh chương trình cải cách, của tác giả Phạm Thị
Phương Uyên (2006) - Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.
7. Ứng dụng Macromedia Flash MX 2004 và Dreamweaver MX 2004 để thiết kế
website hỗ trợ cho hoạt động tự học Hóa học của học sinh phổ thông trong
chương halogen lớp 10, của tác giả Đỗ Thị Việt Phương (2006) - Khóa luận
tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.
8. Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học chương halogen lớp 10 THPT, của
tác giả Lê Thị Xuân Hương (2007) - Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.
9. Thiết kế học liệu điện tử chương oxi − lưu huỳnh lớp 10, của tác giả Trịnh Lê
Hồng Phương (2008) - Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP TP. HCM.
Dù không được đào tạo chính quy về tin học nhưng các tác giả đã thiết kế những
e-book, website với nội dung bài giảng lý thuyết phong phú, thí nghiệm minh họa
tốt, đó là những phần mềm có chất lượng, có ý tưởng sáng tạo, hấp dẫn với giao
diện đẹp mắt, có thể ứng dụng được vào thực tế. Tuy nhiên, phần bài tập áp dụng
còn đơn giản, khả năng tương tác với người dùng chưa cao.
Dưới đây là các luận văn thạc sĩ:
10. Thiết kế e-book dạy học môn Hóa học lớp 12 – chương trình nâng cao, của
tác giả Đàm Thị Thanh Hưng (2009), Luận văn Thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP
TP. HCM.
11. Thiết kế sách giáo khoa điện tử (Website) lớp 10 nâng cao chương “Nhóm
halogen”, của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2008), Luận văn Thạc sĩ giáo dục
học, ĐHSP TP. HCM.



kiểm tra của HS.

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
1.2.1. Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học [71, tr.7]
Hiện nay, sự phát triển của tư tưởng công nghệ dạy học hiện đại, được sự hỗ trợ
của CNTT đã nảy sinh những PPDH mới. Các thiết bị dạy học hiện đại như chắp
cánh thêm cho việc thực thi các PPDH của mình hiệu quả hơn.
Đổi mới PPDH đang là yêu cầu cấp bách của Ngành Giáo dục và Đào tạo nước
ta. Có đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới PPDH là một khâu quan trọng thì ngành
Giáo dục và Đào tạo mới có khả năng hoàn thành được nhiệm vụ lịch sử mà nhân
dân giao phó.
Đổi mới PPDH Hoá học cũng không nằm ngoài mục đích chung đó. Muốn vậy,
người GV cần phải nắm vững được các PPDH hiện đại ở trong nước và trên thế
giới, những phương hướng hoàn thiện PPDH Hoá học ở nước ta, để có thể định
hướng đúng cách thức vận dụng các PPDH Hoá học truyền thống, làm cho chúng
trở thành PPDH tích cực đồng thời cũng có thể đề xuất cải tiến PPDH.
1.2.2. Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
Theo PGS.TS. Trịnh Văn Biều [5, tr. 5] 7 xu hướng đổi mới PPDH hiện nay là:
1. Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học. Chuyển
trọng tâm hoạt động từ GV sang HS. Chuyển lối học từ thông báo tái hiện
sang tìm tòi khám phá.
2. Cá thể hoá việc dạy học.
3. Phục vụ ngày càng tốt hơn hoạt động tự học và phương châm học suốt đời.
4. Sử dụng tối ưu các phương tiện dạy học đặc biệt là tin học và CNTT
5. Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống. Chuyển từ lối học
nặng về tiêu hoá kiến thức sang lối học coi trọng việc vận dụng kiến thức.
6. Cải tiến việc kiểm tra và đánh giá kiến thức.


7. Gắn dạy học với nghiên cứu khoa học ở mức độ ngày càng cao (theo sự

Trong PPDH tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là
chủ thế của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ
chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không
phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt. Được đặt vào những tình
huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm,
giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình từ đó nắm được kiến thức kĩ
năng mới, vừa nắm được phương pháp “làm ra” kiến thức, kĩ năng đó, không rập
theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo.
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không
chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh – với sự bùng nổ thông tin, khoa học,
kĩ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão thì không thể nhồi nhét vào đầu óc HS
khối lượng kiến thức ngày càng nhiều. Trong các phương pháp học cốt lõi là
phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng,
thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có
trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay
người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự
chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học
ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả
trong tiết học có sự hướng dẫn của GV.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành
bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp thầy-trò,
trò-trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội
dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân


được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ
mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của người thầy

* Phương pháp vấn đáp.
* Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
* Phương pháp hoạt động nhóm.
* Phương pháp đóng vai.
* Phương động não.
Trên cơ sở các PPDH tích cực trên áp dụng cụ thể cho việc dạy học Hóa học:
• Sử dụng bài tập hóa học theo hướng dạy học tích cực.
- Sử dụng bài tập hóa học như nguồn kiến thức để HS tìm tòi, hình thành khái
niệm.
- Sử dụng bài tập mô phỏng một số tình huống thực tế đời sống.
- Sử dụng bài tập dùng để tạo tình huống có vấn đề.
- Sử dụng rèn luyện kĩ năng, năng lực nghiên cứu Hóa học.
• Sử dụng phương tiện trực quan theo hướng dạy học tích cực.
- Sử dụng thí nghiệm:
+ Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu.
+ Sử dụng thí nghiệm đối chứng, kiểm chứng.
+ Sử dụng thí nghiệm nêu vấn đề.
- Ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học Hóa học.
Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứu về ứng dụng CNTT và đặc biệt
là ứng dụng các phần mềm tin học để thiết kế website phục vụ dạy một số chương
trong sách giáo khoa.
1.2.4. Vai trò của CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học [50]
Sự ra đời của CNTT trong thời gian qua đã tạo ra những nền tảng cơ bản cho
phép con người thay đổi phương thức tổ chức và xử lý thông tin trên toàn cầu.


Tác động của CNTT làm cho môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác động
mạnh mẽ tới mọi thành tố của quá trình dạy học. Mục tiêu cuối cùng của việc ứng
dụng CNTT trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho
người học, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác, tính cá thể và có

1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.3.1. Xu thế giáo dục trong tương lai [49]
Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học
- kĩ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này đang phát
triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy
nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi
loài người bước vào thế kỉ XXI.
Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication
Technology -ICT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay. Nó thâm
nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ
trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác. Trong giáo
dục - đào tạo, ICT được sử dụng vào tất cả các môn khoa học tự nhiên, kĩ thuật, xã
hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lượng giáo dục tăng lên cả về lý thuyết và
thực hành. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hoá giáo dục thế giới
UNESSCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của
thế kỉ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế
kỉ XXI do ảnh hưởng của CNTT”. Như vậy, ICT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục
và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới PPDH, đang tạo ra những thay đổi của một
cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực
hiện được các tiêu chí mới:
- Học mọi nơi (any where)
- Học mọi lúc (any time)
- Học suốt đời (life long)
- Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau.


- Thay đổi vai trò người dạy, người học, đổi mới cách dạy và cách học.
Ở nước ta, vấn đề ứng dụng ICT trong giáo dục, đào tạo được Đảng và Nhà
nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kĩ
thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status