skkn HÌNH THÀNH kỹ NĂNG “vận DỤNG KIẾN THỨC SINH học vào CUỘC SỐNG THỰC TIỄN - Pdf 32

HÌNH THÀNH KỸ NĂNG “VẬN DỤNG KIẾN THỨC SINH HỌC
VÀO CUỘC SỐNG THỰC TIỄN”
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, học viên (HV) phải học rất nhiều môn học, kiến thức mỗi môn rất rộng
nên các em phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Hơn nữa, HV tại Trung tâm
hầu hết có học lực trung bình, yếu, độ tuổi khác nhau, nhiều HV có hoàn cảnh khó
khăn, một số đến trường theo yêu cầu của cha mẹ. Chính vì thế, đa số HV không có
động cơ học tập, học mang tính chất đối phó, học xong không biết học kiến thức đó để
làm gì, điều này khiến giáo viên rất vất vả trong công tác giảng dạy.
Sinh học là một môn tự nhiên, kiến thức rất rộng, tuy nhiên không quá khó, nếu
HV thực sự quan tâm, yêu thích môn học, bộ môn này sẽ trở nên dễ dàng tiếp thu và rất
có ý nghĩa trong cuộc sống.
Trước tình hình thực tế, tôi chọn đề tài: Hình thành kỹ năng “Vận dụng kiến thức
Sinh học vào cuộc sống thực tiễn” với mục đích, rèn cho HV có kỹ năng biết vận dụng
kiến thức vào đời sống, tạo niềm say mê khoa học…
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Là giáo viên dạy Sinh học, tôi nhận thấy mỗi bài học môn Sinh học cũng như
nhiều môn học khác, đều có giá trị và ý nghĩa thực tiễn rất cao. Nếu biết vận dụng linh
hoạt giữa lí luận với thực tiễn thì chúng ta sẽ thấy môn học thật thú vị và bổ ích.
Tuy vậy, đa số HV trong quá trình học có tư tưởng, học cho qua, học để lấy điểm
mà không hề nhận ra giá trị thực tế của mỗi môn học. Điều này, một phần do chính
giáo viên mỗi bộ môn không hoặc ít quan tâm đến vấn đề này, chủ yếu dạy đầy đủ kiến
thức là được nên các em có khi học rất giỏi nhưng lại không biêt vận dụng kiến thức đã
học để giải thích hiện tượng thực tế hay xử lý một số tình huống liên quan hoặc vận
dụng kiến thức vào đời sống sản xuất…
Bên cạnh các kỹ năng dạy học khác, việc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào cuộc sống có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì thực tiễn luôn đặt ra những câu hỏi,
những tình huống…cần phải giải quyết.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1. Nội dung

muối loãng, môi trường ngoài tế bào vi khuẩn trở nên ưu trương nên nước trong tế bào
vi khuẩn đi ra ngoài dẫn đến tế bào vi khuẩn mất nước, không phân chia được hoặc
chết…bằng cách này ta có thể loại bớt vi khuẩn.
- Vì sao, khi truyền nước vào cơ thể người, ta không truyền nước cất mà phải
truyền nước muối sinh lí (0.09%)?
Vì nếu truyền nước cất vào máu làm môi trường máu trở nên nhược trương,
nước đi vào tế bào máu dẫn đến vỡ hồng cầu nguy hiểm đến tính mạng, nên khi truyền
nước ta phải truyền nước muối sinh lí (0.09%) để đảm bảo sự cân bằng môi trường
trong cơ thể.
- Vì sao khi xào rau, nếu cho gia vị sớm sẽ làm rau dai và mất ngon?
Vì nếu ta cho gia vị vào rau xào sớm làm nước trong rau khuyếch tán ra ngoài
làm rau dai và mất ngon, để rau xào ngon ta nên luộc sơ rau rồi xào, khi xào gần xong
mới cho gia vị vào.
• Xây dựng tình huống thực tế:
Trong cuộc sống các em gặp rất nhiều tình huống xảy ra nhưng lại không biết xử
lí hoặc xử lí chậm các tình huống đó. Nếu nắm được kiến thức cơ bản và có khả năng
vận dụng kiến thức thì chúng ta dễ dàng xử lí các tình huống tương tự trong cuộc sống,
điều này giúp ta giải quyết nhanh mọi việc cũng như giúp ta năng động hơn trong cuộc
sống.
VD: Khi học bài 39: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở
động vật. (Sinh học 11)
- GV đưa ra câu hỏi tình huống: Nhà Hùng và nhà Tín cùng mua mỗi nhà một
con lợn nặng 10 kg từ một đàn, nhưng nhà Hùng nuôi và chăm sóc rất chu đáo, chuồng
trại sạch sẽ vệ sinh, còn nhà Tín hàng ngày chỉ cho ăn cho qua bữa, chuồng trại rất dơ
bẩn. Hãy cho biết sự sinh trưởng và phát triển của 2 con lợn của hai bạn trên như thế
2


nào? Hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sự sinh trưởng và
phát triển ở động vật?

• Quan sát thực tế và tham quan thiên nhiên:
Khi được quan sát thực tế hoặc tham quan thiên nhiên, HV được cụ thể hóa bài
học giúp các em khắc sâu kiến thức, có những vận dụng thực tế, tạo hứng thú trong học
tập cho các em.
VD: Khi hoc bài 31-32: Tập tính của động vật ( Sinh học 11)
GV yêu cầu HV về nhà quan sát các động vật nuôi xem chúng có các tập tính
nào? Từ kiến thức đã học có thể ứng dụng những hiểu biết vào dời sống và sản xuất
như thế nào?
Qua các phim về tập tính động vật hay bằng quan sát thực tế các động vật nuôi ở
gia đình, các em thấy động vật có các tập tính: Tập tính kiếm ăn, tập tính bảo vệ lãnh
thổ, tập tính sinh sản, tập tính xã hội…
3


Từ kiến thức thực tế và kiến thức đã học chúng ta có thể dạy cho các thú cưng
biểu diễn xiếc, dạy chó đi săn, …
VD: Khi học bài: Ô nhiễm môi trường (Sinh học 9), GV hướng dẫn các em tham
quan một hồ nước thường xuyên bị một nhà máy thải nước thải vào hồ, qua quan sát
thực tế GV yêu cầu HV cho biết tình hình mức độ ô nhiễm và cách khắc phục tình
trạng ô nhiễm trên?
Quan tham quan HV được chứng kiến tình trạng ô nhiễm môi trường do nước
thải công nghiệp thường xuyên thải ra gây ô nhiễm nguồn nước, làm chết nhiều loài cá,
tôm…
Cách khắc phục:
Tuyên truyền giáo dục kiến thức về bảo vệ môi trường đến mọi người.
Yêu cầu nhà máy trên phải xử lý nước thải đúng quy trình trước khi thải ra các
hồ nước.
Yêu cầu các cơ quan chức năng can thiệp vào các vụ gây ô nhiễm môi trường để
hạn chế ô nhiễm ảnh hưởng đến đời sống con người.
• Làm bài tập vận dụng



Giao tử mạng 2 NST số 21 này thụ tinh với giao tử bình thường mang 1 NST số 21
tạo hợp tử mang 3 NST số 21 gây nên thể đột biến.
Để hạn chế trẻ bị bệnh Đao, ta hạn chế tối đa việc tiếp xúc với hóa chất độc hại, chất
phóng xạ hay tác nhân gây đột biến khác, người mẹ không nên sinh con ở tuổi đã cao
(trên 35 tuổi).
VD: Sự di truyền của các nhóm máu A, B, O, AB ở người được quy định bởi các
A B O
alen I , I , I :
Người có nhóm máu A có kiểu gen: IAIAhoặc IAIO
Người có nhóm máu B có kiểu gen: IBIBhoặc IBIO
Người có nhóm máu O có kiểu gen: IOIO
Người có nhóm máu AB có kiểu gen: IAIB
Người vợ có nhóm máu O, chồng có nhóm máu A. Con cặp vợ chồng trên có thể
có nhóm máu nào?
Giải bài tập:
Người vợ có nhóm máu O có KG: IOIO
Người chồng có nhóm máu A có kiểu gen: IAIA hoặc IAIO
Ta có thể thực hiện 2 sơ đồ lai:
P: IAIA x
IOIO
G: IA
IO
F1 :
IAIO
P: IAIO x
IOIO
G: IA, IO
IO

Qua kết quả thí nghiệm:
Chậu A: cây sinh trưởng phát triển tốt, cây ra nhiều cành, lá to, dày màu xanh
đậm, thân to khỏe mọc thẳng.
Chậu B: Cây cao, dài, lá vàng nhạt, thân yếu mọc thẳng.
Chậu C: Cây cao, dài, lá xanh nhạt, thân yếu nghiêng về phía có ánh sáng.
Ta kết luận: Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu cho quá trình quang hợp, để tổng
hợp chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể thực vật. Khi đủ ánh sáng, cây sinh trưởng phát
triển tốt, khi cây mọc trong tối hoàn toàn diệp lục bị phá hủy nên lá có màu vàng nhạt,
cây mọc vống vì nồng độ hoocmon sinh trưởng nhiều, nếu cây mọc trong điều kiện ánh
sáng chiếu từ một phía trong hộp kín, ánh sáng chưa đủ cho qung hợp, than cây luôn
hướng về phía ánh sáng để nhận ánh sáng…
Như vậy ánh sáng không chỉ ảnh hưởng đến quá trình sinh lí của cây, mà còn
ảnh hưởng đến hình thái, tính cảm ứng đối với tác nhân ánh sáng của cây…
VD: Khi học phần sinh học vi sinh vật (Sinh học 10): GV cho HV thực hành: lên
men êtylic, lên men lactic qua việc lên men rượu, làm sữa chua, muối chua rau quả.
Lên men rượu: Trộn đều men rượu với lượng thích hợp vào cơm để nguội, rồi
cho cơm đã trộn men rượu vào bình sứ, đậy kín lại. Sau 3 ngày, ta được hỗn hợp cơm
rượu, nếu đem chưng cất, ta thu được rượu êtylic.
Làm sữa chua: Đun nước sôi, pha 1 hộp sữa đặc có đường vừa uống, để nguội
o
40 C, cho 1 hộp sữa chua vào, rồi trộn đều, đổ vào các hũ nhỏ, đem ủ ở nhiệt độ 40 oC,
sau 3-5 giờ, ta sẽ có sản phẩm sữa chua ngon, bổ dưỡng, muốn bảo quản ta cho vào tủ
lạnh.
Muối chua rau quả: Rửa sạch dưa chuột hoặc rau cải…Cắt rau thành đoạn 3cm,
dưa chuột để cả quả hoặc cắt dọc, rồi phơi chỗ râm mát cho héo. Cho rau vào vại, đổ
ngập nước mối NaCl (5-6%), có thể cho them ít đường, đậy kín, để nơi có nhiệt độ 2830oC. Sau 2 ngày ta có thể dung sản phẩm muối chua rau quả.
Qua việc làm các thí nghiệm trên, giúp các em có kỹ năng làm thí nghiệm, biết
xử lí các tình huống thực tế, biết vận dụng kiến thức vi sinh học để muối rau, củ, quả
cũng như làm sữa chua ngon hơn.
• Lồng ghép giáo dục giới tính, sức khỏe vào chương trình học.

này cho bản thân cũng như cho người khác, đặc biệt khi nhiễm HIV ở hai giai đoạn đầu
hầu như không biểu hiện triệu chứng vì thế rất dễ lây truyền cho những được coi là vô
tội như vợ, con…Vì vậy khi nghi ngờ mình nhiễm HIV nên đến các trung tâm y tế để
xét nghiệm máu xem mình có bị nhiễm HIV không, nếu có nhiễm HIV ta cần có các
biện pháp phòng tránh lây nhiễm cho mọi người, có thể xử dụng thuốc để ức chế sinh
trưởng của HIV kéo dài thời gian sống…
VD: Học về các biện pháp tránh thai, GV đưa ra tình huống: Có đôi bạn trẻ còn
học ở bậc phổ thông yêu nhau, bạn nam luôn đòi hỏi bạn nữ cho quan hệ tình dục, mới
đầu bạn nữ không cho, nhưng sau thời gian vì mềm lòng và do sự ép buộc của bạn nam
nên bạn nữ đó đã cho bạn nam QHTD, rồi ít lâu sau thấy bạn nữ đó không đi học nữa,
tìm hiểu mới biết bạn đó đã có thai.
Gặp tình huống trên các em có cách nào giúp bạn gái đó tỉnh ngộ và tiếp tục trở lại con
đường học tập?
Giải quyết tình huống:
Đối với tình huống trên, ta giải thích cho cả hai bạn biết được, ở lứa tuổi này nên
tập trung vào việc học để có tương lai tốt đẹp hơn, về chuyện tình cảm không ai cấm
được chuyện yêu nhưng cần so sánh nếu yêu ta sẽ được gì và mất gì, từ đó lựa chọn
cho mình con đường đúng đắn nhất.
Riêng với bạn nữ, vì chưa chuẩn bị cho mình những kiến thức về sức khỏe sinh
sản và chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học tập nên xảy ra chuyện đáng buồn
như vậy. Tốt nhất bạn nữ trên đi phá thai đó đi vì lúc này cơ thể phát triển chưa hoàn
7


chỉnh để đảm nhiệm vai trò làm mẹ, tập trung vào việc học tập, nếu không sẽ đánh mất
tương lai.
Điều cần thiết đối với mỗi bạn trẻ là cần hiểu biết về các biện pháp tránh thai: Sử
dụng bao cao su, tính ngày trứng rụng, đặt vòng, sử dụng thuốc tránh thai, triệt sản,
xuất tinh ngoài âm đạo…Riêng các bạn nữ chưa lập gia đình nên sử dụng các biện
pháp: Tính ngày trứng rụng, sử dụng bao cao su, xuất tinh ngoài âm đạo, sử dụng thuốc

biết cách phòng chống một số bệnh, giữ gìn sức khỏe…
Sau thời gian thực hiện và thông qua bài kiểm tra khảo sát cuối năm về khả năng vận
dụng kiến thức Sinh học vào cuộc sống thực tiễn, thu được kết quả như sau:

8


BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức Sinh học 10 vào cuộc sống thực tiễn.
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN:
Họ và Tên:…………………………….
Lớp:…………….
Năm sinh:…………..
Giới tính:……………
II. NỘI DUNG KHẢO SÁT:
(Hãy chọn đáp án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất)
1. Ứng dụng để làm sữa chua, muối dưa chua là nhờ vi sinh vật
A. Động vật nguyên sinh.
B. Vi khuẩn lactic.
C. Sinh vật nhân sơ.
D. Virut
2. Giữ thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì
A. Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.
B. Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được.
C. Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
D. Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn bị ức chế.
3. Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
A. Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại.
B. Thanh trùng nước máy
C. Khử trùng phòng thí nghiệm.

A. Loại bỏ thuốc trừ sâu
B. Loại bỏ bớt vi khuẩn
C. Để rau tươi ngon
D. Để rau sạch hơn
10. Vì sao ngâm rau sống trong nước muối có nồng độ muối cao sẽ làm rau héo?
A. Vì rau ngâm trong môi trường quá ưu trương, nước trong tế bào rau khuyếch tán
ra ngoài gây mất nước trong các tế bào rau, nên rau héo.
B. Vì rau ngâm trong môi trường đẳng trương
C. Vì rau ngâm trong môi trường quá nhược trương
D. Vì muối mặn nên làm rau héo.
11. Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa
được Xenlulôzơ?
A. Vì dạ dày con người không thể co bóp nghiền nát các phân tử Xenlulôzơ.
B. Vì phân tử Xenlulôzơ khó phân giải.
C. Vì cơ thể người có enzym phân giải tinh bột nhưng không có enzym phân giải
Xenlulôzơ.
D. Vì tinh bột dễ tiêu hóa hơn.
12. Nhờ quá trình nào giúp cơ thể sinh vật đa bào sinh trưởng và phát triển?
A. Giảm phân
B. Nguyên phân
C. Phân bào
D. Tất cả đều đúng
13. Nếu thiếu nguyên tố khoáng nào sau đây, cây không thể ra quả?
A. Mg
B. N
C. P
D. K
14. Nhờ qúa trình nào ở Thực vật, giúp điều hòa không khí, cung cấp Ôxi cho
động vật hô hấp?
A. Hô hấp

D.Tất cả đều đúng
19. Các bệnh nào sau đây lây qua đường sinh dục?
A. Bệnh viêm gan B
B. Bệnh AIDS
C. Bệnh lậu
D. Tất cả đều đúng
20. Thực phẩm nào được sản xuất bằng cách sử dụng vi sinh vật phân giải
protein?
A. Sữa chua
B. Bánh kẹo
C. Nước mắm
D. Mứt
ĐÁP ÁN
Câu 1
B

Câu 2
D

Câu 3
B

Câu 4
D

Câu 5
B

Câu 6
B


D

C

11


Tỉ lệ

Giỏi

BẢNG KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Khá
Trung
Yếu
bình
3/90
37/90
40/90
(3.3%)
(41.1%)
(44.4%)
17/90
58/90
12/90
(18.9%)
(64.4%)
(13,3%)
14/90

tiếp thu bài tốt hơn mà còn giúp các em biết vận dụng kiến thức vào giải thích các hiện
tượng thực tế liên quan đến môn học, vận dụng kiến thức vào sản xuất…
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Hiện nay chất lượng dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu, chính vì thế bản
thân mỗi giáo viên không ngừng học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để dạy học ngày càng
hiệu quả và giúp các em yêu thích môn học hơn.
Để có những tiết học đạt hiệu quả cao nhất luôn là niềm trăn trở, là mục đích
hướng tới của từng người giáo viên có trách nhiệm nghề nghiệp, nhưng đây không phải
là điều đạt được dễ dàng. Người giáo viên phải nhận thức rõ vai trò là người “thắp sáng
ngọn lửa” chủ động lĩnh hội tri thức trong từng học sinh . Trong nội dung đề tài, tôi đã
đề cập đến một số vấn đề xung quanh cuộc sống và có ý nghĩa thực tiễn, thậm chí có
thể gặp, tiếp xúc hàng ngày. Riêng bản thân tôi nhờ rèn luyện kỹ năng “Vận dụng kiến
thức Sinh học vào cuộc sống thực tiễn” kết hợp với nhiều phương pháp khác, tôi đã đạt
được một số kết quả nhất định: HV trở nên thích thú với môn học hơn, tiết học trở nên
nhẹ nhàng hơn, từ đó HV tiếp thu bài tốt hơn. Trong giờ học, tôi đã kết hợp hài hoà
giữa các phương pháp dạy, cùng với phong cách dạy của mình làm cho giờ học có
không khí rất thoải mái, nhưng khả năng tiếp thu bài cũng rất tốt.
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài tập Sinh học 12 – Tác giả: Đặng Hữu Lanh( Chủ biên) –Nhà xuất bản
Giáo dục – Năm 2008
2. Tóm tắt lí thuyết và phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm Sinh học 10 –
Tác giả: ThS. Hà Danh Đức – ThS. Nguyễn Thị Oanh – Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia TP Hồ Chí Minh – Năm 2011.
NGƯỜI THỰC HIỆN

Lê Thị Lan

12




8

IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

12

V. TÀI LIỆU THAM KHẢO

12

13


SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị TT GDTX Long Thành

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Long thành, ngày 22 tháng 5 năm 2013
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012 – 2013
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Hình thành kỹ năng “Vận dụng kiến thức Sinh học
vào cuộc sống thực tiễn”
Họ và tên tác giả: Lê Thị Lan
Đơn vị (Tổ): KHTN.
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục
Phương pháp giáo dục


Đạt



- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện
và dễ đi vào cuộc sống: Tốt □
Khá □
Đạt □
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu
quả trong phạm vi rộng: Tốt □
Khá □
Đạt □
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

14


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TTGDTX – LONG THÀNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HÌNH THÀNH KỸ NĂNG “VẬN DỤNG KIẾN THỨC SINH HỌC
VÀO CUỘC SỐNG THỰC TIỄN”

Người thực hiện: Lê Thị Lan


16


SỞ GD- ĐT ĐỒNG NAI
TRUNG TÂM GDTX LONG THÀNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HÌNH THÀNH KỸ NĂNG “VẬN DỤNG KIẾN
THỨC SINH HỌC VÀO CUỘC SỐNG
THỰC TIỄN”

Người thực hiện: Lê Thị Lan
Lĩnh vực nghiên cứu: Lĩnh vực khác.
Môn: Sinh học
Sản phẩm đính kèm:

Năm học: 2012- 2013

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status