Chun đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Mã số…………………
CHUYÊN ĐỀ:
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỎI ĐÁP- TÌM TỊI
BỘ PHẬN TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC Ở
TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
Người thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC NGÀ
Lĩnh vực nghiên cứu: phương pháp dạy học bộ mơn
NĂM HỌC : 2012 – 2013
.
Trang 1
Chuyên đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
LỜI CẢM ƠN
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
thầy cô giáo trong tổ, BGH nhà trường THPT Vĩnh Cửu đã giúp tôi rất nhiều
trong quá trình công tác, giảng dạy và nghiên cứu để tôi hoàn thành chuyên đề
nghiên cứu của mình.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè của tôi đã động viên giúp đỡ tôi trong quá
trình tìm tài liệu, nghiên cứu để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu chuyên đề
này.
Xin chân thành cảm ơn.
Vĩnh Cửu, ngày 20 tháng 5 năm 2013
GV: NGUYỄN THỊ NGỌC NGÀ.
Trang 3
Chun đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Trong những năm sau chiến tranh, nước ta từ một nước thiếu lương thực nay trở
thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất, nhì thế giới. Những thành quả đó đạt
được một phần là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của sinh học và khoa học kỹ thuật nơng
nghiệp. Để người nơng dân lao động biết ứng dụng nơng nghiệp vào sản suất, thì việc
cung cấp kiến thức sinh học, kỹ thuật ở trường phổ thơng là vấn đề rất cần thiết, là bước
khởi đầu khơi dậy sự tìm tòi ham học hỏi kiến thức ở mỗi học sinh khi còn học ở trường
trung học phổ thơng. Tuy nhiên việc dậy và học mơn sinh học ở trường phổ thơng còn
gặp rất nhiều khó khăn: số tiết học trong tuần ít, kiến thức cần truyền tải đến học sinh
nhiều, nhưng thời lượng ít. Học sinh thường có tâm lý xem mơn sinh học là mơn học
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
Để xây dựng đề tài, tôi đã thu thập các tài liệu có liên quan đến chủ đề nghiên cứu.
Các tài liệu này có tác dụng đònh hướng vào nội dung và phạm vi mức độ nghiên
cứu của đề tài.
b. Thực nghiệm sư phạm:
Nhằm so sánh kết quả giữa các phương pháp dạy học khác với “phương pháp hỏi
đáp- tìm tòi bộ phận” trong dạy học sinh học ở trường phổ thơng.
c . Giả thiết khoa học:
Việc xây dựng và sử dụng“phương pháp hỏi đáp- tìm tòi bộ phận” làm phương
tiện cho học sinh lónh hội kiến thức sẽ nâng cao chất lượng dạy học sinh học ở
trường phổ thông.
NỘI DUNG
MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỎI ĐÁP TÌM TỊI BỘ PHẬN.
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÁP DẠY HỌC HỎI ĐÁP TÌM
TỊI BỘ PHẬN.
1. Bản chất của phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ phận:
Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận là phương pháp mà trong đó học sinh độc lập
giải quyết từng phần nhỏ hàng loạt các câu hỏi do giáo viên nêu ra trên lớp, trong các
bài thực hành, quan sát, qua máy chiếu, mẫu vật trong vườn trường hoặc ngồi thiên
nhiên …v.v. Hỏi đáp-tìm tòi được tổ chức bằng sự xen kẽ tuần tự các thơng báo ngắn
của giáo viên với các câu hỏi và câu trả lời của học sinh đối với câu hỏi đó. Mỗi câu hỏi
hay một nhóm câu hỏi nào đó phải xây dựng sao cho khi trả lời học sinh nhận được một
“liều kiến thứ” nhất định và cứ lần lượt hỏi đáp. Như vậy, học sinh lĩnh hội được một
nội dung kiến thức về một chủ đề trọn vẹn.
Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận còn gọi là phương pháp hỏi đáp Owrrixtic
2. Những u cầu logic của câu hỏi:
- Ngoài ra “Hỏi đáp – tìm tòi bộ phận” còn dạy cho học sinh trình tự các bước giải
quyết một vấn đề, giúp học sinh thực hiện các thao tác tư duy. Vì vậy trong phương
pháp này thường sử dụng các câu hỏi như sau: Câu hỏi yêu cầu phân tích- tổng hợp, câu
hỏi đòi hỏi có sự so sánh, câu hỏi buộc học sinh thiết lập mối quan hệ nhân quả, rút ra
kết luận mang tính khái quát hóa, trừu tượng hóa…v.v.
- Phương pháp này cho phép thu được thông tin ngược về chất lượng lĩnh hội kiến
thức và tư duy của học sinh. Những thông tin này không chỉ phong phú mà còn chính
xác kịp thời giúp giáo viên điều chỉnh quá trình dạy học một cách linh hoạt và hiệu quả
cao.
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận thường được sử dụng phổ biến thích hợp cho
hầu hết các kiểu bài lên lớp và thường sử dụng kết hợp với nhiều phương pháp dạy học
khác. Đặc biệt các câu hỏi tìm tòi rất có hiệu quả khi giáo viên sử dụng hướng dẫn học
sinh trong các bài dạy có các thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm thực hành hoặc khi
nghiên cứu tài liệu mới, sách giáo khoa….
- Phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ phận vừa có vai trò dạy kiến thức, vừa có vai trò
dạy cách lập luận logic cho học sinh
4. Tổ chức hoạt động của học sinh trong phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ
phận:
Có 3 phương án tổ chức hoạt động trong phương pháp hỏi đáp – tìm tòi bộ phận:
+ Phương án 1: Thầy đặt hệ thống câu hỏi riêng rẽ sau đó chỉ định học sinh trả lời,
mỗi học sinh trả lời một câu hỏi. Nguồn thông tin cho cả lớp là tổng các câu hỏi cùng
những câu trả lời tương ứng.
+ Phương án 2: Thầy đặt một câu hỏi chính cho cả lớp có kèm theo các thông tin gợi
ý hoặc câu hỏi phụ liên quan tới câu hỏi chính đó. Sau đó giáo viên tổ chức cho học
sinh trả lời lần lượt từng bộ phận của câu hỏi chính ban đầu. Nguồn thông tin cho học
sinh cả lớp trong trường hợp này là câu hỏi tổng quát cùng với tổ hợp các lời giải đáp
từng bộ phận câu trả lời của học sinh.
Trang 6
- Nêu được cơng thức tổng qt về tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu gen ,kiểu hình trong các
phép lai nhiều cặp tính trạng.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập.
II. Thiết bị dạy học: Tranh phóng to hình 9 SGK, Bảng 9 SGK.
III. Phương pháp: Hỏi đáp tìm tòi bộ phận, kết hợp giải thích minh hoạ.
IV. Tiến trình tổ chức bài dạy:
1. Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Phát biểu nội dung của định luật phân li. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
2. Trong phép lai 1 cặp tính trạng , để cho đời sau có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn
thì cần có điều kiện gì?
3. Nội dung bài tập dạy bài mới.
đậu Hà Lan, gen quy đònh tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với gen quy
đònh tính trạng hạt xanh, gen quy đònh tính trạng hạt trơn trội hoàn toàn so với gen
Trang 7
Chun đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
quy đònh tính trạng hạt nhăn, mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể. Cho hai thứ đậu
thuần chủng hạt vàng, trơn với đậu hạt xanh, nhăn.
a. Xác đònh kiểu gen và kiểu hình ở F1.
b. Cho F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn với nhau thì sự phân ly về kiểu gen và kiểu
hình ở F2 như thế nào?
c. Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả của phép lai phân tích như thế nào?
3. Bài mới:
trạng thì tỉ lệ phân tính ở F2 như thế 2. Nhận xét kết quả thí nghiệm
nào, tỉ lệ này tn theo định luật nào - Tỉ lệ phân li KH chung ở F2 : 9:9:3:1
- Xét riêng từng cặp tính trạng
của Menđen?
+ Màu sắc: vàng/xanh = 3/1
? Như vậy sự DT của 2 cặp tính + Hình dạng: trơn/nhăn = 3/1
trạng này có phụ thuộc nhau khơng. - Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng cặp tính
? Hãy giải thích tại sao chỉ dựa trạng đều = 3: 1
trên KH của F2 Menđen lại suy - Mối quan hệ giữa các kiểu hình chung va
được các cặp nhân tố di truyền quy riêng : tỉ lệ KH chung được tính bằng tích các
Trang 8
Chuyên đề
định các cặp tính trạng khác nhau
phân li độc lập trong quá trình hình
thành giao tử
( Menđen quan sát tỉ lệ phân li kiểu
hình cua từng tính trạng riêng biệt )
**Hãy phát biểu nội dung định luật
GV nêu vấn đề: vì sao có sự di
truyền độc lập các cặp tính trạng
+ Tính trạng do yếu tố nào quy định
+ Khi hình thành giao tử và thụ tinh
yếu tố này vận động như thế nào?→
HĐ
*Hoạt động : Tìm hiểu cơ sở tế bào
học của định luât
GV yêu cầu HS quan sát hình 9
hợp như thế nào ( tổ hợp tự do).
? Sự phân li của các NST trong cặp
tương đồng và tổ hợp tự do của các
NST khác cặp có ý nghĩa gì ?
2. Sự phân li của NST theo 2 trường hợp
với xác suất ngang nhau nên tạo 4 loại giao tử
với tỉ lệ ngang nhau.
3. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao
tử trong quá trình thụ tinh làm xuất hiện nhiều
tổ hợp gen khác nhau
III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen
- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được sự
đa dạng của sinh giới.
Xét phép lai từ F1 → F2.
* Tìm hiểu ý nghĩa của các quy luật
F1 x F1: Vàng, trơn
x
Vàng, trơn
Menđen:
AaBb
AaBb
GV hướng dẫn HS quay lại thí
1
1
1
1
1
3 xanh,trôn : 1 xanh, nhaên
KG: 1AABB; 2AaBB; 1aaBB
2AABb; 4AaBb; 2aaBb
1AAbb; 2Aabb; 1aabb
Nhận xét:
F1 có 2 cặp dị hợp
+ Số loại kiểu hình: 4 = 22
+ Số loại kiểu gen: 9 = 32
+ Số loại giao tử F1 : 4 = 22
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2 : (3 + 1)2
Hoàn thành bảng 9
F2 :
? Nhận xét số KG, KH ở F2 so
với thế hệ xuất phát.
( 4 KH, 2KH giống P, 2KH khác P)
? Các KH khác bố mẹ có khác
hoàn toàn không. ( không, mà là sự
tổ hợp lại những tính trạng của bố
mẹ theo một cách khác→ biến dị tổ
hợp)
*HS tự tính toán ,thảo luận đưa ra
công thức tổng quát ( hướng dẫn HS
đưa các con số trong bảng về dạng
tích luỹ )
1. Củng cố:
Câu 1: Trong một bài toán lai, làm thế nào để phát hiện hiện tượng phân li độc lập
Câu 2: Hãy đưa ra điều kiện cần để áp dụng định luật PLĐL của Menđen
( Mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương
0
4
Bạc × Kem
0
23
11
12
5. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học. - Xem trước bài 10, SGK Sinh học 12.
Trang 10
Chuyên đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
Ví dụ2: Vận dụng “phương pháp hỏi đáp- tìm tòi bộ phận” vào dạy
Tiết: 12 BÀI 11 : LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN (Sinh học 12).
Ngày soạn: 25- 11- 2013
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nhận biết được hiện tượng liên kết gen.
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen.
- Nêu được ý nghĩa của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen.
II.Thiết bị dạy học: Phiếu học tập. Sơ đồ lai viết trên giấy A0.
III. Phương pháp: Hỏi đáp tìm tòi bộ phận, kết hợp HĐNhóm.
IV. Tiến trình tổ chức dạy học:
1. Kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ: GV: HS làm bài tập sau: Cho ruồi giấm thân xám ,cánh dài lai với
thân đen cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài.Tiếp tục đem con đực F1 lai với con
cái thân đen cánh ngắn thì có kết quả như thế nào? Biết B: xám, b: đen, V: dài, v: cụt
Moocgan, yêu cầu học sinh nhận
xét thí nghiệm.
Trang 11
Chuyên đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
? So sánh số tổ hợp của LKG với
số tổ hợp trong trường hợp gen
phân li độc lập.
GV yêu cầu HS xác định kiểu gen
của thế hệ P và viết SĐL từ P →
F2.
GV phát phiếu học tập 2 và yêu
cầu HS hoàn thành.
GV thông báo kết quả thu được
trong thí nghiệm của Moocgan, yêu
cầu HS so sánh và rút ra nhận xét.
*GV : có phải các gen trên 1 NST
lúc nào cũng di truyền cùng nhau ?
2. Nhận xét : - Phép lai hai cặp tính trạng.
- Lai phân tích Fa có hai tổ hợp.
- F1 chỉ tạo ra 2 loại giao tử. → hai cặp gen
nằm trên một cặp NST di truyền liên kết gen.
- Số kiểu tổ hợp giảm, số kiểu hình giảm, do
các gen trên cùng 1 NST luôn đi cùng nhau trong
cặp NST tương đồng không
( Chú ý vị trí phân bố của gen trên
mỗi NST ban đầu và sau khi xảy ra
hiện tượng đó )
? Hiện tượng diễn ra vào kì nào của
phân bào giảm phân? Kết quả của
hiện tượng?
? Tại sao tấn số HVG không vượt
quá 50%
*GV : Em hãy nhận xét về sự tăng
giảm số tổ hợp ở LKG và đưa ra kết
luận ( giảm số kiểu tổ hợp ).
Từ đó nêu ý nghĩa của hiện tượng
LKG đặc biệt trong chọn giống vật
nuôi cây trồng
*GV: nhận xét sự tăng giảm số kiểu
tổ hợp ở HVG và đưa ra kết luận
( tăng số kiểu tổ hợp)
? cho biết ý nghĩa của hiện tượng
HVG
*? Khoảng cách giữa các gen nói
lên điều gì ( các gen càng xa nhau
càng dễ xảy ra hoán vị )
* Biết tần số HVG có thể suy ra
khoảng cách giữa các gen đó trên
bản đồ di truyền và ngược lại.
- Biết bản đồ gen có thể dự đoán
trước tần số các tổ hợp gen mới
trong các phép lai, có ý nghĩa trong
chọn giống(ò mẫm ) và nghiên cứu
- Các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại trong 1
gen.
- Thiết lập được khoảng cách tương đối của các
gen trên NST. đơn vị đo khoảng cách được tính
bằng 1% HVG hay 1CM
Dạng bình thýờng
Râu dài
Thân xám
Mắt đỏ
54.5
Cánh
dài
Mắt đỏ
67
Dạng đột biến
Râu ngắn
Trang 13
Thân đen
Bài 2 : Liên kết gen và Hoán vò gen.
Tôi tiến hành thiết kế giáo án cho các bài học để giảng dạy theo 2 phương pháp:
+) Phương pháp sử dụng câu hỏi có vấn đề liên kết với câu hỏi đònh hướng nghiên
cứu sách giáo khoa và đàm thoại ơritxtic.
+) Phương pháp trần thuật, giảng giải minh họa.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1. Cách tiến hành thực nghiệm sư phạm
Khi tiến hành thực nghiệm, hai nhóm lớp được chọn là nhóm lớp thực nghiệm
và nhóm lớp đối chứng có số lượng và trình độ nhận thức tương đương nhau dựa vào
kết quả học tập trước đó. Tuy vậy, thông thường chất lượng lónh hội kiến thức của
học sinh các nhóm không đồng đều nhau, thành phần học sinh trong các lớp cũng
khác nhau nên ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm. Để loại trừ những ảnh
hưởng đó tôi tiến hành bố trí thực hiện chéo như sau:
Bài 1: Lớp 12A1 và 12A3 với tổng số 90 học sinh làm lớp thực nghiệm.
Lớp 12A2 và 12A4 với tổng số 90 học sinh làm lớp đối chứng.
Bài 2: Lớp 12A1 và 12A3 với tổng số 90 học sinh làm lớp đối chứng.
Lớp 12A2 và 12A4 với tổng số 90 học sinh làm lớp thực nghiệm.
Trang 14
Chun đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
Các lớp thực nghiệm và đối chứng được kiểm tra theo chế độ như nhau bằng những
bài kiểm tra giống nhau. Các đề kiểm tra được soạn ra có sự phối hợp giữa các câu
hỏi khác nhau ở nhiều mức độ: hiểu, vận dụng và nâng cao.
2. Xử lý kết quả thực nghiệm.
Các số liệu thực nghiệm thu được được xử lý bằng thống kê toán học nhằm làm
n i =1
- Sai số trung bình cộng (m):
m=
S
n
- Hệ số biến thiên ( C v ): Biểu thò mức độ biến thiên trong nhiều tập hợp có X
khác nhau. C v càng nhỏ thì kết quả có độ tin cậy càng cao.
Cv =
S
× 100%
X
- Độ tin cậy ( t d ) : Kiểm đònh độ đáng tin cậy sai khác giữa 2 giá trò trung bình
của 2 phương án thực nghiệm và đối chứng.
với
X1 − X 2
Sd
S12 S 22
Sd =
+
n1 n2
td =
So sánh t d với tα được tra ở bảng Student với α = 0,05. Nếu t d > tα thì sự sai khác
2. Thử đưa ra phương pháp để xác đònh quy luật di truyền?
Đề 2: PTC Cây hoa đỏ, đài ngả
x
hoa xanh, đài cuốn
F1
100% hoa xanh, đài ngả
F2
1Cây hoa xanh, đài cuốn :2Cây hoa đỏ, đài ngả :1Cây hoa xanh, đài ngả
1. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đếùn F2.
2. Cho F1 lai phân tích, kết quả phép lai thu được như thế nào?
Kết quả bài kiểm tra số 1 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1 : So sánh phân phối tần xuất fi % qua kiểm tra bài số 1
Xi
Phương
n
X
án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐC
90
0
nghiệm còn có 14,4% học sinh đạt điểm giỏi. Do đó điểm số của học sinh ở phương
án thực nghiệm cao hơn ở phương án đối chứng, điều này cho phép đánh giá việc sử
dụng phương pháp hỏi đáp trong dạy học bước đầu có hiệu quả.
Bảng 2: So sánh phân phối tần suất fi% qua bài kiểm tra số 2
Xi
Phương
n
X
án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐC
90
0
3
5
13 30 17 14
7
1
0 5,42
TN
91
Lần kiểm tra Phương án n
Cv(%)
S
dTN-ĐC
td
ĐC
91
5,19 ± 0,160
29,39
1,52
1
1,47
6,29
TN
90
6,66 ± 0,169
24,18
1,61
ĐC
90
5,42 ± 0,155
27,21
1,47
2
1,44
6,56
TN
91
6,86 ± 0,156
21,70
sau:
Trang 18
Chun đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
+ Trong cả hai lần kiểm tra X của lớp thực nghiệm luôn cao hơn lớp đối chứng
( TN : 6,66 – 6,86 ; ĐC : 5,19 – 5,42 ) . Mặt khác sự sai khác giữa X ĐC và X TN là có
nghóa về mặt thống kê. Do đó học sinh lớp thực nghiệm đạt kết quả cao hơn lớp đối
chứng, nghóa là khả năng lónh hội kiến thức tốt hơn. Chứng tỏ việc áp dụng phương
pháp sử dụng hỏi đáp vào dạy học có kết quả cao hơn.
+ Giá trò độï lệch chuẩn S của 2 lớp đối chứng và thực nghiệm khá nhỏ, dao động
trong khoảng từ 1,47 – 1,61. độ biến thiên C v của lớp thực nghiệm ở cả 2 lần kiểm
tra luôn thấp hơn lớp đối chứng, hệ số biến thiên của 2 lớp dao động trong khoảng
21,70% - 29,39% nằm trong khoảng trung bình là nhỏ. Cho nên kết quả thu được có
độ tin cậy cao.
+ Hệ số d qua 2 lần kiểm tra đều mang giá trò dương, lần 1 là 1,47 lần 2 là 1,44.
Như vậy, qua kết quả các bài kiểm tra và nhận xét của giáo viên ở các giờ giảng
dạy tôi nhận thấy: Khi vận dụng phương pháp đàm thoại ơritxtic và làm việc độc lập
với sách giáo khoa đã có tác dụng nâng cao rõ rệt chất lượng học tập của học sinh.
Phương pháp này giúp học sinh chủ động rút ra kiến thức mới, phát huy khả năng
sáng tạo của từng học sinh, tạo tiền đề cho học sinh vận dụng giải quyết những vấn
đề, những tình huống mới nảy sinh trong cuộc sống, giúp học sinh giám đưa ra ý
kiến và bảo vệ ý kiến của mình, từ đó làm không khí học tập trong lớp sôi nổi, mang
tính tập thể. Phương pháp này cũng giải quyết được những khó khăn về thời lượng
của một tiết học với thói quen nghe và ghi thụ động của học sinh. Vì thế khi sử dụng
phương pháp này vào dạy học đã nâng cao được hiệu quả lónh hội các kiến thức di
- Bước đầu tiến hành thực nghiệm sư phạm để khẳng đònh có sự thay đổi về chất
lượng, hiệu quả của con đường xây dựng và sử dụng phương pháp hỏi đáp tìm tòi bộ
phận trong dạy học bộ mơn Sinh học ở trường THPT.
Tuy nhiên phương pháp này khơng phải chỉ sử dụng độc lập mà nên sử dụng kết hợp
với các phương pháp dạy học khác thì sẽ thu được kết quả dạy học cao nhất.
II. Kiến nghò
Tiếp tục tìm hiểu khả năng vận dụng và cách sử dụng phương pháp hỏi đáp của
giáo viên trong giảng dạy để đánh giá hiệu quả của phương pháp làm phương tiện tổ
chức học sinh tự giành lấy kiến thức mới.
Phát triển và thực hiện đề tài trên diện rộng hơn cả về số lượng học sinh và khối
lượng kiến thức.
Trên đây là một số ít vốn kinh nghiệm của mình, tơi mạnh dạn viết lên và có lẽ còn
rất nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý chân tình của nhiều q thầy cơ giáo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đinh Quang Báo(1996): Lý luận dạy học Sinh học – phần đại cương NXB Giáo
dục.
2. Nguyễn Văn Duệ, Trần Văn Kiên, Dương tiến Sỹ (2000): Dạy học giải quyết
vấn đề cho bộ môn sinh học – sách bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1997 – 2000 cho
học sinh THPT, NXB Giáo Dục.
3. Trần Bá Hoành : Dạy sách giáo khoa thí điểm TH chuyên ban lớp 12 môn Sinh
học – tài liệu bồi dưỡng giáo viên, Bộ GD và ĐT, Vụ giáo dục, năm học 1995 –
1996.
4. Nguyễn Kỳ (1996): Mô hình dạy học tích cực lấy người làm trung tâm, trường
quản lý Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
5. Nguyễn Kỳ (1993): Phương pháp giảng dạy tích cực lấy người làm trung tâm,
NXB Giáo dục.
6. Nguyễn Đức Thành (2000): Dạy học Sinh học ở trường phổ thông, tập 2.
Trang 20
ỏp dng trong tũan ngnh cú hiu qu cao
- Hũan tũan mi v ó trin khai ỏp dng ti n v cú hiu qu cao
- Cú tớnh ci tin hoc i mi t nhng gii phỏp ó cú v ó trin khai
ỏp dng ti n v cú hiu qu
3. Kh nng ỏp dng:
- Cung cp c cỏc lun c khoa hc cho vic hoch nh ng li,
chớnh sỏch:
Tt
Khỏ
t
- a ra cỏc gii phỏp khuyn ngh cú kh nng ng dng thc tin, d
thc hin v d i vo cuc sng:
Tt
Khỏ
t
- ó c ỏp dng trong thc t t hiu qu hoc cú kh nng ỏp dng
t hiu qu trong phm vi rng:
Tt
Khỏ
t
XN CA TH TRNG N V
( Ký tờn v ghi rừ h tờn)
XN CA S GD-T NG NAI
(Ký tờn v ghi rừ h tờn)
Trang 21
ỏp dng trong tũan ngnh cú hiu qu cao
- Hũan tũan mi v ó trin khai ỏp dng ti n v cú hiu qu cao
- Cú tớnh ci tin hoc i mi t nhng gii phỏp ó cú v ó trin khai
ỏp dng ti n v cú hiu qu
3. Kh nng ỏp dng:
- Cung cp c cỏc lun c khoa hc cho vic hoch nh ng li,
chớnh sỏch:
Tt
Khỏ
t
- a ra cỏc gii phỏp khuyn ngh cú kh nng ng dng thc tin, d
thc hin v d i vo cuc sng:
Tt
Khỏ
t
- ó c ỏp dng trong thc t t hiu qu hoc cú kh nng ỏp dng
t hiu qu trong phm vi rng:
Tt
Khỏ
t
XC NHN CA T CHUYấN MễN
( Ký tờn v ghi rừ h tờn)
Trang 22
TH TRNG N V
(Ký tờn v ghi rừ h tờn)
Chuyên đề
...................................................................
...................................................................
2. Nhược điểm:
...................................................................
...................................................................
III . XẾP LOẠI: . . . . .
Vĩnh cửu, ngày...... tháng ..... năm 2013.
TN HĐKHGD
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
Trang 23
Chuyên đề
GV: Nguyễn Thị Ngọc Ngà
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SỞ GD- ĐT ĐÔNG NAI
I. NHẬN XÉT:
3. Về hình thức:
...................................................................
...................................................................
4. Nội dung:
...................................................................
...................................................................
a. Tính mới:
...................................................................
...................................................................
b. Tính hiệu quả:
...................................................................