BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thúy An
TỔ CHỨC LÃNH THỔ TRỒNG VÀ CHẾ
BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP
HUYỆN IAGRAI TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH – 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thị Thúy An
TỔ CHỨC LÃNH THỔ TRỒNG VÀ CHẾ
BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP
HUYỆN IAGRAI TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên)
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU
TP. HỒ CHÍ MINH - 2011
Tổng hợp diện tích các nhóm đất chính huyện Ia Grai ........................... 48
Bảng 2.2.
Tỉ lệ sinh, tử và gia tăng tự nhiên huyện Ia Grai năm 2009 ................... 58
Bảng 2.3.
Dân số trung bình phân theo giới tính huyện Ia Grai năm 2009 ............. 58
Bảng 2.4.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi huyện Ia Grai năm 2009 ......................... 59
Bảng 2.5.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ........................................................ 60
Bảng 2.6.
Diện tích, dân số, mật độ dân số năm 2009 ............................................. 61
Bảng 2.7.
Dân số phân theo thành phần dân tộc theo xã, phường huyện Ia Grai
năm 2009 ................................................................................................. 63
Bảng 2.8.
Bảng 2.15.
Diện tích và sản lượng các loại cây công nghiệp hằng năm huyện Ia Grai
giai đoạn 2000- 2010 ............................................................................... 88
Bảng 2.16.
Giá trị sản phẩm cây công nghiệp huyện Ia Grai giai đoạn 2000-2010 .. 96
Bảng 2.17.
Giá trị sản phẩm nông nghiệp phân theo các loại cây trồng huyện
Ia Grai năm 2010 ..................................................................................... 96
Bảng 2.18.
Giá trị thu nhập từ cây công nghiệp so với tổng thu nhập của sản xuất
nông nghiệp huyện Ia Grai năm 2005 và năm 2010 ............................... 97
Bảng 2.19.
Giá trị sản phẩm công nghiệp chế biến một số loại cây công nghiệp lâu
năm chính của huyện Ia Grai năm 2010 .................................................. 98
Bảng 2.20.
Giá trị sản phẩm chế biến cây công nghiệp lâu năm chính so với tổng giá
trị sản xuất công nghiệp của huyện Ia Grai năm 2005 và năm 2010 ...... 98
Năng suất các loại cây công nghiệp lâu năm huyện Ia Grai giai đoạn
2000- 2010........................................................................................... 83
Biểu đồ 2.6.
Diện tích cà phê huyện Ia Grai giai đoạn 2000- 2010 ........................ 84
Biểu đồ 2.7.
Diện tích cao su huyện Ia Grai giai đoạn 2000- 2010 ......................... 86
Biểu đồ 2.8.
Diện tích các loại cây công nghiệp hằng năm huyện Ia Grai giai đoạn
2000- 2010........................................................................................... 88
Biểu đồ 2.9.
Sản lượng các loại cây công nghiệp hằng năm huyện Ia Grai giai đoạn
2000- 2010........................................................................................... 89
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Trang
Bản đồ 2.1. Địa giới hành chính huyện Ia Grai ....................................................... 31
Bản đồ 2.2. Hiện trạng trồng và chế biến các loại cây công nghiệp huyện Ia Grai
năm 2009 ............................................................................................... 83
Bản đồ 3.1. Quy hoạch các vùng trồng và chế biến cây công nghiệp huyện Ia
Grai ..................................................................................................... 113
5.2. Phương pháp vận dụng trong quá trình nghiên cứu ................................................................ 6
Cấu trúc đề tài ..................................................................................................... 7
6.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TỔ CHỨC LÃNH
THỔ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP HUYỆN IA
GRAI. TỈNH GIA LAI .............................................................................. 9
1.1.
Các khái niệm...................................................................................................... 9
1.1.1.
Tổ chức lãnh thổ (tổ chức không gian) .............................................................................. 9
1.1.2.
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ......................................................................................... 11
1.1.3. Mối liên hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình phát triển (Liên kết nôngcông nghiệp) .................................................................................................................................. 12
1.2.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ ......................................................................... 13
1.2.1.
Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ................................................................... 13
3.2. Định hướng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công nghiệp huyện Ia Grai. 99
3.2.1. Định hướng chung ............................................................................................................... 99
3.2.2. Định hướng cụ thể ............................................................................................................. 100
3.3. Những mô hình và giải pháp thực hiện ................................................................ 88
3.3.1. Xây dựng mô hình................................................................................................................ 88
3.3.2. Những giải pháp thực hiện .................................................................................................. 89
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 102
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Với ưu thế nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, Việt Nam có nhiều điều
kiện thuận lợi về tự nhiên để phát triển nông nghiệp. Cùng với bối cảnh nền kinh tế hiện tại
còn nhiều khó khăn, thiếu thốn về vốn và khoa học kĩ thuật hiện đại, ngành nông nghiệp trở
thành một trong những ngành kinh tế chính, ngành kinh tế nền tảng tạo vốn tích lũy phát
triển công nghiệp nói riêng và kinh tế của đất nước nói chung.
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa, Việt
Nam mở cửa hội nhập và cũng như tất cả các mặt hàng khác, hàng nông sản chịu sự cạnh
tranh gay gắt từ các nước trong khu vực ASEAN có cùng nền khí hậu nhiệt đới và từ các
khu vực khác trên thế giới. Một trong những yêu cầu cần thiết để nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trường là nâng cao chất lượng nông sản và đẩy mạnh công nghiệp chế biến. Muốn
vậy phải thực hiện tốt và kết hợp hiệu quả giữa cả khâu trồng và khâu chế biến nông sản.
Trong các mặt hàng nông sản có giá trị cao của Việt Nam, chúng ta phải kể đến nông
sản từ các loại cây công nghiệp. Có giá trị kinh tế cao, tham gia vào thị trường xuất khẩu
nông sản và đã tạo được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới, hàng nông sản từ các
loại cây công nghiệp trở thành mặt hàng chủ lực của nước ta trong cơ cấu các mặt hàng xuất
2.1. Mục tiêu
- Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế- xã hội vào nghiên cứu
tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công nghiệp huyện Ia Grai tỉnh Gia Lai.
- Phân tích tiềm năng và hiện trạng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công nghiệp
của huyện. Đưa ra các định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ sản xuất cây công nghiệp
hợp lí nhằm khai thác tối đa các tiềm năng, nâng cao hiệu quả sản xuất góp phần nâng cao
đời sống kinh tế- xã hội trong huyện.
2.2. Nhiệm vụ
- Tập hợp có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ, tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp và công nghiệp có thể vận dụng vào lĩnh vực sản xuất cây công nghiệp.
- Phân tích các nhân tố tác động đến vấn đề tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công
nghiệp huyện.
- Thu thập, tổng hợp, xử lí, phân tích các số liệu hiện trạng, đánh giá các mặt được và các
mặt còn hạn chế của hiện trạng trồng và chế biến cây công nghiệp huyện trong thời gian
qua.
- Dựa trên các cơ sở: Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh và huyện Ia Grai, các
tiềm năng, hiện trạng phát triển các loại cây công nghiệp của tỉnh và huyện, nhu cầu sản
phẩm nông- công nghiệp của thị trường để đưa ra các định hướng và giải pháp tổ chức lãnh
thổ sản xuất trồng và chế biến cây công nghiệp của huyện đến năm 2020.
3. Giới hạn đề tài
- Thời gian: Luận văn nghiên cứu quá trình tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công
nghiệp huyện Ia Grai- tỉnh Gia Lai trong giai đoạn: Từ năm 2000 đến năm 2010.
- Không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi không gian toàn huyện Ia Grai và có mở
rộng khái quát tổng quan trên phạm vi tỉnh Gia Lai.
- Nội dung: Nội dung cơ bản của đề tài là vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn tổ chức lãnh
thổ sản xuất vào tổ chức lãnh thổ cây công nghiệp ở một địa phương cụ thể, nghiên cứu
đánh giá tiềm năng và hiện trạng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công nghiệp trên địa
Hiện nay đã có một luận văn nghiên cứu về hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Gia Lai:
“Kinh tế Gia Lai- định hướng và phát triển” của tác giả Vũ Văn Chiến. Tuy nhiên, vẫn chưa
có công trình nghiên cứu nào về vấn đề tổ chức lãnh thổ kinh tế- xã hội tỉnh Gia Lai nói
chung và huyện Ia Grai nói riêng. Vấn đề tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công
nghiệp huyện Ia Grai vẫn là một đề tài chưa từng được nghiên cứu.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Các quan điểm ứng dụng trong nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp
Tất cả các đối tượng địa lí trong quá trình hình thành và phát triển đều có các mối quan
hệ nhiều chiều với các đối tượng khác trong cùng một hệ thống và với các hệ thống khác.
Các mối liên hệ này có thể kìm hãm hoạt thúc đẩy sự phát triển lẫn nhau. Do vậy, việc sử
dụng quan điểm tổng họep sẽ cho các kết quả nghiên cứu khách quan và khoa học.
Nghiên cứu vấn đề tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công nghiệp rất cần phải sử
dụng quan điểm này bởi việc quy hoạch lãnh thổ trồng và chế biến chịu tác động chi phối
của rất nhiều các yếu tố từ tự nhiên đến kinh tế- xã hội; từ việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
trên phạm vi tỉnh, các huyện lân cận cho đến tác động từ các ngành kinh tế khác nằm trong
hệ thống các ngành kinh tế của huyện.
- Quan điểm hệ thống
Các đối tượng địa lí có sự tác động qua lại với nhau trong một hệ thống nhất định. Khi
một thành phần của hệ thống thay đổi thì sẽ tác động đến các thành phần khác trong hệ
thống và tạo nên phản ứng dây chuyền làm các hệ thống khác biến đổi theo.
Ngành trồng cây công nghiệp nằm trong hệ thống ngành trồng trọt và lớn hơn nữa là
trong tổng thể ngành nông nghiệp của huyện, chế biến nông sản từ cây công nghiệp lại nằm
trong hệ thống các ngành công nghiệp. Như vậy, khi xem xét quy hoạch lãnh thổ trồng và
chế biến các loại cây công nghiệp cần phải được nghiên cứu trong một hệ thống phân vị lớn
hơn là ngành trồng trọt nói riêng, nông nghiệp nói chung và ngành công nghiệp.
Giữa trồng trọt và chế biến cây công nghiệp cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau
thích được các giai đoạn phát triển của các vùng chuyên canh cây công nghiệp dưới tác
động của nhân tố lịch sử.
Đồng thời, quan điểm viễn cảnh cũng sẽ giúp đỡ chúng ta rất nhiều trong việc đưa ra
các định hướng và giải pháp cụ thể cho quy hoạch tổ chức lãnh thổ trong tương lai trên địa
bàn huyện.
Kết hợp hai quan điểm lịch sử- viễn cảnh sẽ giúp chúng ta có được cái nhìn toàn diện
nhất về quá trình hình thành cũng như phát triển của một tổ chức lãnh thổ.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Cần phải xem xét sự phát triển kinh tế trên cả 3 góc độ kinh tế- xã hội và môi trường.
Đó là sự tăng trưởng ổn định và hiệu quả kinh tế, là vấn đề giải quyết việc làm, xóa đói
giảm nghèo trong xã hội và là vấn đề phủ xanh đất trống đồi trọc và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường.
Việc quy hoạch xây dựng các vùng chuyên canh lớn trồng cây công nghiệp và đưa cây
công nghiệp trở thành mặt hàng nông sản chủ yếu, đóng góp đáng kể trong việc nâng cao
đời sống kinh tế- xã hội huyện có liên quan mật thiết tới kinh tế- xã hội và cả vấn đề môi
trường trong toàn huyện Ia Grai.
Do đó, nhằm đảm bảo phát triển lâu dài, bất kì nghiên cứu quy hoạch nào cũng cần
phải dựa trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Quán triệt quan điểm này trong
nghiên cứu sẽ giúp ích cho việc lựa chọn các phương án quy hoạch lãnh thổ vùng chuyên
canh đảm bảo cân đối và không gây mâu thuẫn giữa các mục tiêu phát triển kinh tế với các
lợi ích xã hội và không gây tổn hại tới môi trường.
5.2. Phương pháp vận dụng trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lí tài liệu và so sánh
Tài liệu có thể thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều cơ quan liên quan đến
quy hoạch chiến lược phát triển, cơ quan thống kê, sở và phòng nông nghiệp, sở và phòng
công- thương, hoặc có thể từ người dân địa phương...
Do đó, rất cần phải chọn lọc thông tin, sử lí thông tin, thực hiện việc đối chiếu so sánh
và tổng hợp các kênh thông tin để phục vụ cho việc nghiên cứu, đánh giá. Đây là phương
Cấu trúc của luận văn gồm có 3 chương (không kể phần mở đầu và kết luận):
+ Chương I. Cơ sở lí luận và thực tiễn tổ chức lãnh thổ
+ Chương II. Thực trạng tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây công nghiệp huyện Ia
Grai- tỉnh Gia Lai
+ Chương III. Những định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ trồng và chế biến cây
công nghiệp huyện Ia Grai- tỉnh Gia Lai
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TỔ CHỨC LÃNH
THỔ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY CÔNG NGHIỆP HUYỆN IA
GRAI. TỈNH GIA LAI
1.1.
Các khái niệm
1.1.1. Tổ chức lãnh thổ (tổ chức không gian)
Khi nói đến tổ chức không gian, không thể nói không gian hay lãnh thổ một cách trừu
tượng mà thường gắn với lãnh thổ (không gian) kinh tế- xã hội của một nước, một vùng cụ
thể và trong một hình thái xã hội nhất định.
Có thể chia một cách tương đối những khái niệm về tổ chức không gian kinh tế- xã hội
thành 2 nhóm: Những khái niệm về không gian của các nhà địa lý Xô Viết và các nhà địa lý
các nước tư bản.
Theo quan điểm của trường phái địa lý Xô Viết, trong sách của E.B. Alaev “Địa lý
kinh tế- xã hội: Từ điển khái niệm- thuật ngữ” (1983) đã đưa ra nhận thức chung như sau:
“Khái niệm tổ chức lãnh thổ xã hội, trong nghĩa rộng của từ này, bao gồm các vấn đề
liên quan đến phân công lao động theo lãnh thổ, phân bố các lực lượng sản xuất, các sự
“Nghệ thuật sử dụng lãnh thổ một cách đúng đắn và có hiệu quả” (Jean Paul De Gauderma,
1992). Nhiệm vụ của nó là tìm kiếm một tỉ lệ và quan hệ hợp lí về phát triển kinh tế- xã hội
giữa các ngành trong một vùng, giữa các vùng trong một quốc gia và trên mức độ nhất định
có xét đến mối liên kết giữa các quốc gia với nhau; tạo ra một giá trị mới nhờ có sự sắp xếp
một cách có trật tự và hài hòa giữa các đơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một tỉnh, một
vùng và cả nước trong những điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống kinh tế mở; nhằm sử
dụng hợp lí các nguồn lựcvà lợi thế so sánh trong xu thế hòa nhập và cạnh tranh để đẩy
nhanh tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tổ chức lãnh thổ là “sự tìm kiếm trong khung cảnh địa lý quốc gia, sự phân bố tốt nhất
vùng và các hoạt động tùy thuộc vào các tài nguyên thiên nhiên”.
Tổ chức lãnh thổ là một hành động của Địa lý học có chủ ý hướng tới sự công bằng về
mặt không gian giữa trung tâm và ngoại vi, giữa các cực và phạm vi không gian ảnh hưởng,
nhằm giải quyết ổn định công ăn việc làm, cân đối giữa quần cư nông thôn và thành thị, bảo
vệ môi trường sống.
Ngoài ra, theo Demise Pumain Hypergeo, tổ chức không gian vừa là hành động tạo
nên không gian nào đó, vừa chỉ kết quả của hành động này.
Ở Việt nam, theo PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh, “tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự sắp xếp và
phối hợp các đối tượng trong mối quan hệ liên ngành, liên vùng nhằm sử dụng một cách
hợp lý các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý kinh tế chính trị và cơ sở vật chất kỹ
thuật đã và sẽ tạo dựng để đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao và nâng cao mức sống dân
cư, bảo đảm sự phát triển bền vững về mặt lãnh thổ”. (Sách: Bàn về phát triển kinh tế)
Như vậy tổ chức lãnh thổ là sự sắp xếp các đối tượng địa lý trên một lãnh thổ nhất
định theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội do chủ thể quản lý phát triển vùng tổ chức (đó
chính là cơ quan quản lý nhà nước). Các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế xã hội có thể
theo các vùng lớn hoặc theo các khu vực.
1.1.2. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Theo K.I. Ivanov (1974), tổ chức lãnh thổ nông nghiệp được hiểu là hệ thống liên kết
không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa trên cơ sở các quy
liên kết nông- công nghiệp trong quá trình sản xuất. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và
công nghệ tiên tiến đã biến nông nghiệp từ một ngành sản xuất cổ truyền thành một ngành
sản xuất tiên tiến, dạng sản xuất kiểu công nghiệp, hướng tới việc trở thành ngành sản xuất
hàng hóa. Biểu hiện của xu thế này là việc hình thành các vùng chuyên môn hóa nông
nghiệp và đẩy mạnh chế biến nông sản để nâng cao giá trị thương phẩm. Cách mạng khoa
học kĩ thuật và công nghệ bao trùm tất cả các dạng hoạt động nông nghiệp từ quy trình kĩ
thuật, tư liệu sản xuất đến việc tổ chức quản lí và bao tiêu sản phẩm. Quá trình hiện đại hóa
nông nghiệp dẫn đến chỗ tăng sản lượng hàng hóa nông nghiệp. Sản lượng nông nghiệp
nhiều, đòi hỏi phải được chế biến và tăng giá trị thương phẩm, để sử dụng lâu dài. Sản xuất
nông nghiệp phát triển đòi hỏi các ngành công nghiệp có liên quan về mặt sản xuất cung
ứng các loại máy móc, thiết bị, hóa chất cũng phải phát triển theo phục vụ kịp thời cho nông
nghiệp.
Mối liên hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp thể hiện qua quá trình trao đổi vật chất
giữa hai ngành này: Dòng vật chất từ công nghiệp đến nông nghiệp vừa phục vụ trực tiếp
đối tượng của sản xuất nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi) và phục vụ chủ thể sản xuất nông
nghiệp (người sinh sống trong ngành nông nghiệp). Dòng vật chất từ nông nghiệp đến công
nghiệp vừa phục vụ trực tiếp đối tượng của sản xuất công nghiệp (nguyên liệu cho các nhà
máy chế biến) và cung cấp những sản phẩm nông nghiệp cho người tiêu dùng trong hoạt
động công nghiệp.
Quá trình liên kết giữa các bộ phận của sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp
được gọi là quá trình nhất thể hóa. Mục đích của quá trình nhất thể hóa là giảm tối thiểu chi
phí sản xuất và thu lợi nhuận tối đa. Nhất thể hóa loại trừ nguy cơ cạnh tranh giữa các công
đoạn khác nhau của cùng một chu trình thống nhất sản xuất ra một loại sản phẩm cuối cùng,
làm hạn giá thành sản phẩm. Nhất thể hóa còn là điều kiện để công nghiệp hóa nông thôn,
thúc đẩy quá trình đô thị hóa nông thôn.
Công nghiệp hóa nông nghiệp là cơ sở vật chất cho sự ra đời của liên kết nông- công
nghiệp. Điều kiện để làm xuất hiện liên kết nông- công nghiệp là việc làm sâu sắc chuyên
môn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn hóa sản xuất. Cơ sở kinh tế- xã hội của liên kết
môn hóa là một hình thái của phân công lao động xã hội.
Có 3 dạng phân công lao động: Phân công lao động chung (việc phân chia nền sản
xuất xã hội thành các ngành như: nông nghiệp, công nghiệp,…); phân công lao động đặc thù
(việc phân chia các ngành thành loại và thứ); phân công lao động cá biệt (trong nội bộ xi
nghiệp).
Trong nền sản xuất xã hội tồn tại 4 hình thức chuyên môn hóa:
+ Chuyên môn hóa theo ngành nghề của công nghân viên chức.
+ Chuyên môn hóa trong xí nghiệp, nghĩa là sự phân công giữa các tổ, đội sản xuất.
+ Chuyên môn hóa xí nghiệp hay chuyên môn hóa chung, nghĩa là sự phân công lao động
giữa các xí nghiệp.
+ Chuyên môn hóa theo nghĩa là sự phân công lao động theo lãnh thổ, hay sự phân công
lao động giữa các đơn vị hành chính- lãnh thổ.
Theo các tài liệu kinh điển, chuyên môn hóa có nghĩa là việc tập trung sản xuất loại
sản phẩm này ở xí nghiệp này, loại sản phẩm khác ở xí nghiệp khác và như vậy, loại sản
phẩm đó được thay thế bằng một loại sản phẩm hàng hóa và được sản xuất hàng loạt.
Chuyên môn hóa xí nghiệp nông nghiệp được sản xác định bằng việc sản xuất ra một
loại sản phẩm nhất định (hoặc một loại công việc phục vụ nhất định). Xét về trình độ
chuyên môn hóa nói chung, trong nông nghiệp có các kiểu xí nghiệp dưới đây (xếp theo
trình tự từ thấp đến cao) theo chức năng chuyên môn:
+ Kiểu xí nghiệp nhiều ngành tổng hợp, trong đó nuôi nhiều loại cây, con.
+ Kiểu xí nghiệp nhiều ngành với hai, ba ngành chính và một số ngành hỗ trợ.
+ Kiểu xí nghiệp nhiều ngành chuyên môn hóa với một số ngành chính, trong đó vẫn duy
trì một số ngành hỗ trợ.
+ Kiểu xí nghiệp chuyên môn hóa ngành.
+ Kiểu xí nghiệp chuyên môn hóa chặt chẽ, nghĩa là chỉ chuyên môn hóa một bộ phận
sản phẩm (chủ yếu phổ biến trong chăn nuôi).
+ Xí nghiệp liên hợp.
Chuyên môn hóa theo các ngành đặc trưng bằng việc sản xuất một loại sản phẩm (hoặc
sự tổ chức sản xuất liên hợp hóa càng lớn.
Trong nông nghiệp có thể chia ra 2 dạng liên hợp hóa sản xuất: Liên hợp hóa giữa các
phân ngành của nông nghiệp với nhau (được hiểu như thể tổng hợp các phân ngành nông
nghiệp khác nhau trong một xí nghiệp) và liên hợp hóa giữa các xí nghiệp nông nghiệp với
các xí nghiệp công nghiệp (liên hợp hóa sản xuất sản phẩm nông nghiệp và việc chế biến
các sản phẩm ấy trong phạm vi các xí nghiệp).
- Hợp tác hóa
Hợp tác hóa là quá trình ngược lại của sự phân hóa các xí nghiệp chuyên môn hóa sản
xuất từng bộ phận của sản phẩm hoặc hoàn thành từng giai đoạn của quy trình sản xuất.
Khác với trong công nghiệp, việc sản xuất sản phẩm nông nghiệp không chia ra từng
bộ phận. Tuy nhiên, tiến bộ kĩ thuật đã mở đường cho việc hợp tác hóa rộng rãi giữa các xí
nghiệp nông nghiệp. Dạng hợp tác hóa này tiêu biểu cho các phân ngành của nông nghiệp,
đặc biệt trong chăn nuôi.
Nhưng mối liên hệ sản xuất chặt chẽ, cơ sở của quy trình kĩ thuật là điểm then chốt của
tất cả các dạng hợp tác hóa. Các xí nghiệp công nghiệp sản xuất thức ăn gia súc và các xí
nghiệp nuôi gia cầm theo phương pháp công nghiệp thường hoạt động theo nguyên tắc hợp
tác hóa.
Việc hợp tác hóa giữa các xí nghiệp hoàn thành từng giai đoạn của quy trình kĩ thuật
sản xuất một sản phẩm hoàn chỉnh, cho phép sử dụng có hiệu quả sự khác nhau về điều kiện
tự nhiên và kinh tế trong nông nghiệp.
Nói chung, trong nông nghiệp, hợp tác hóa được thực hiện theo các hướng chủ yếu
dưới đây:
+ Đảm bảo việc phát triển các mối liên hệ thường xuyên giữa các xí nghiệp chuyên môn
hóa.
+ Đảm bảo các mối liên hệ giữa các cơ sở sản xuất với các xí nghiệp sản xuất và cung
cấp thức ăn cho gia súc.
+ Đảm bảo các mối liên hệ về cung cấp máy móc, phân bón và các phương tiện vận tải.
Như vậy, các hình thức tổ chức sản xuất kinh tế- xã hội trong nông nghiệp là một trong