ứng dụng sơ đồ tư duy và các phương pháp ghi nhớ vào dạy học lý thuyết hóa học hữu cơ lớp 11 thpt ban nâng cao - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN HÓA HỌC
Chuyên ngành:
Lí luận và phương pháp dạy học Hóa học
Đề tài:

ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀO
DẠY HỌC LÝ THUYẾT HÓA HỌC HỮU CƠ
LỚP 11 THPT BAN NÂNG CAO

GVHD: ThS. Đào Thị Hoàng Hoa
SVTH: Lưu Thị Thùy Ngân

Tp Hồ Chí Minh, 2012

1


MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................................ 9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 12

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH GHI NHỚ.......................................................... 16

1.3.1.

Định nghĩa và phân loại trí nhớ ............................................................................... 17

1.3.1.1.

Định nghĩa ....................................................................................................... 17

1.3.1.2.

Phân loại .......................................................................................................... 18

1.3.2.

Vai trò của trí nhớ ................................................................................................... 18

1.3.3.

Cơ sở sinh lí của trí nhớ ......................................................................................... 19

1.3.4.

Các quá trình cơ bản của trí nhớ ............................................................................ 21

1.3.5.

Quá trình ghi nhớ của học sinh trung học phổ thông .............................................. 23


Qui tắc thực hiện và phân loại sơ đồ tư duy .................................................... 36

DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ..................... 40

1.5.1.

Vị trí chương trình hóa học hữu cơ lớp 11 nâng cao............................................... 40

1.5.2.

Phân phối chương trình phần hữu cơ môn Hóa học lớp 11 ban nâng cao ............. 41

1.5.3.

Những chú ý về phương pháp giảng dạy hóa học hữu cơ ...................................... 43

CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀO DẠY
HỌC LÝ THUYẾT HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 BAN NÂNG CAO.................................. 45
2


2.1. VẬN DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀO DẠY HỌC LÝ THUYẾT HÓA
HỌC HỮU CƠ Ở LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN NÂNG CAO ......................... 45
2.1.1.

Thí nghiệm hóa học vui .......................................................................................... 45

2.1.2.

Bài thơ về hóa học .................................................................................................. 48


Thiết kế sơ đồ tư duy bằng phần mềm .................................................................... 74

2.2.2.1.

Giới thiệu về phần mềm iMindMap ................................................................. 74

2.2.2.2.

Cách sử dụng phần mềm iMindmap ................................................................ 75

2.2.2.3.

Một số sơ đồ tư duy vẽ bằng phần mềm iMindMap ......................................... 87

2.3. VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀO DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 11 BAN
NÂNG CAO .............................................................................................................................. 89
2.3.1.

Sử dụng sơ đồ tư duy vào dạy học .......................................................................... 89

2.3.2.

Quy trình dạy HS cách thiết kế sơ đồ tư duy .......................................................... 91

2.4. CÁC GIÁO ÁN DẠY HỌC TÍCH CỰC MÔN HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG BAN NÂNG CAO ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀ SƠ ĐỒ TƯ
DUY…… .................................................................................................................................. 92
2.4.1.



3.2.1.

Phương pháp nghiên cứu lí luận............................................................................ 111

3.2.2.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ........................................................................ 111

3.2.3.

Phương pháp toán học để xử lí số liệu .................................................................. 113

3.3.

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ........................................................................................ 114

3.3.1.

Kết quả về mặt định tính ....................................................................................... 114

3.3.2.

Kết quả về mặt định lượng .................................................................................... 119

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ...................................................................................................... 124
3


TÀI LIỆU THAM KHẢO

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phương pháp dạy học

PTPU

Phương trình phản ứng

QTDH

Quá trình dạy học

SĐTD

Sơ đồ tư duy

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TN


Bảng 3.11. Xếp loại học sinh (2)……...…………………………………….……..…...119
Bảng 3.12. Giá trị các đại lượng thống kê (2) ……………………………….……..….120

6


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tác động qua lại của 4 thành tố thuộc quá trình dạy học………………….….11
Hình 1.2. Bộ não con người…………………………………………….……………......17
Hình 1.3. Hai bán cầu não………………………………………………….…….………21
Hình 1.4. Sơ đồ tỉ lệ nhớ………………………………………………….……………...22
Hình 1.5. Mười nguyên tắc nhớ……………………………………………….…………23
Hình 1.6. Hình minh họa phương pháp kết nối………………………………….………25
Hình 1.7. Phần trăm thông tin nhớ được trong một khoảng thời gian………………......26
Hình 1.8. Sơ đồ tư duy về Tony Buzan……………...…………………………….…….28
Hình 1.9. Grap dạy học về polime……………………………………………………….33
Hình 1.10. Bản đồ khái niệm về polime……………………………………………..…..33
Hình 1.11. Sơ đồ tư duy về polime……………..……..…………………………...…….34
Hình 1.12. Sơ đồ tư duy theo đề cương………………..…………………………...……36
Hình 1.13. Sơ đồ tư duy theo chương…………………………………………..…..........37
Hình 1.14. Sơ đồ tư duy theo đoạn trích trong sách…………………..…………………38
Hình 2.1. Loài kiến………………………………………………………………………51
Hình 2.2. Cồn khô………………………………………………………………………..53
Hình 2.3. Ớt và tiêu…………………………………………………………….………...53
Hình 2.4. Sơ đồ các loại hợp chất hữu cơ……………………………………….……….57
Hình 2.5. Sơ đồ chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon……….……………….………..58
Hình 2.6. Nhánh sơ đồ tư duy…………...……………………………………….………67
Hình 2.7. Sơ đồ tư duy cấu tạo nguyên tử………..………………………………...……67
Hình 2.8. Học sinh thiết kế sơ đồ tư duy ………………………………………………..68
Hình 2.9. Sơ đồ tư duy hóa học 11- nâng cao…….……………………………………..69

Hình 2.37. Sơ đồ tư duy tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ancol……….…...85
Hình 2.38. Sơ đồ tư duy tính chất hóa học của benzen……………………………….....86
Hình 2.39. Sơ đồ tư duy luyện tập hiđrocacbon không no……………………….…..….87
Hình 2.40. Sơ đồ tư duy hợp chất hữu cơ ……………………………………………….88
Hình 3.1. Đồ thị tích lũy điểm số…………………………………………..…….……..118
Hình 3.2. Kết quả kiểm tra………………………………………………..…….…..…..119
Hình 3.3. Đồ thị tích lũy điểm số (2) ………………………………….……….………121
Hình 3.4. Kết quả kiểm tra (2) ……………………………………………..…………..122

8


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Không như những nguồn lực khác, con người là yếu tố quan trọng nhất, sáng tạo
nhất làm nên lịch sử. Đầu tư phát triển con người là đầu tư mang lại nhiều lợi nhuận nhất
và là chiến lược mà bất kì một quốc gia nào cũng phải đưa vào quốc sách. Trong quá
trình toàn cầu hóa ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới càng chú trọng phát triển giáo
dục, coi đấy như một nhiệm vụ quan trọng của nhà nước. Họ ý thức rất rõ rằng trong thế
giới ngày càng trở nên “phẳng”, một dân tộc muốn “nhận diện” được so với các dân tộc
khác chỉ có thể dựa vào bản sắc dân tộc và nếu bản sắc dân tộc không còn thì điều đó
đồng nghĩa với thảm họa bị xóa sổ, hòa tan. Thấy được vai trò hết sức quan trọng ấy, chủ
tịch Hồ Chí Minh cũng đã xác định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” (1945). Hiến
pháp của nước ta cũng coi “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Điều 2, luật giáo
dục 2005 cũng nêu rõ “mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển
toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý
tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.” (điều 35). Nhận thức được vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo đối với cách
mạng Việt Nam, Đảng ta đã xác định phải không ngừng “Đổi mới chương trình, nội

b) Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của quá trình dạy học, quá trình ghi nhớ.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của sự hình thành các phương pháp ghi nhớ và SĐTD.
- Thiết kế các SĐTD, giáo án dạy học vận dụng SĐTD và các phương pháp ghi nhớ
phục vụ cho việc dạy học hóa học phổ thông.
- Tiến hành thực nghiệm và đo lường kết quả học tập của HS nhằm kết luận hiệu quả
của việc ứng dụng SĐTD và các phương pháp ghi nhớ vào giảng dạy hóa học hữu cơ ở
lớp 11 ban nâng cao.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu các SĐTD, các giáo án dạy học sử dụng SĐTD và các phương pháp ghi nhớ
được thiết kế và vận dụng thành công thì việc học hóa học ở trường phổ thông sẽ trở
thành một quá trình rèn luyện tư duy rất sáng tạo, tích cực đồng thời sự tương tác giữa
người dạy và người học là tối đa, GV sẽ dạy cho HS cách học chứ không đơn thuần chỉ là
kiến thức.
6. Phương pháp nghiên cứu

10


a) Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu có liên
quan đến đề tài.
b) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm, thực nghiệm sư phạm, phiếu
hỏi,…
c) Phương pháp toán học: thống kê, xử lý số liệu,…
7. Những đóng góp mới của đề tài
Dù cho trước đây đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các PPDH tích cực song vận
dụng các phương pháp ghi nhớ và SĐTD vào dạy học hóa học vẫn còn khá nhiều điều
mới mẻ. Khóa luận này sẽ là một tài liệu tham khảo cho các sinh viên, GV và HS phổ
thông trong việc áp dụng và phát triển những phương pháp ghi nhớ, sáng tạo với những

Riêng về bộ môn Hóa học, bài báo cáo của Cao Thị Phương Chi, Viện khoa học
giáo dục Việt Nam, về vấn đề “SĐTD trong dạy và học hóa học” thuộc dự án phát triển
Giáo dục THCS, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã một lần nữa khẳng định vai trò ngày càng
quan trọng của việc áp dụng SĐTD vào dạy học. Gần đây, sinh viên Nguyễn Thị Khoa
(2005 - 2009), khoa Hóa trường Đại học sư phạm TP. HCM cũng đã thực hiện khóa luận
tốt nghiệp với đề tài “Sử dụng SĐTD trong dạy học hóa học ở THPT”. Trong khóa luận
này, tác giả đã giới thiệu về SĐTD, đưa ra cơ sở lí luận, một số ví dụ về SĐTD trong
chương trình hóa học phổ thông cùng với giáo án bài “ Khái quát nhóm oxi” và “Anken”
12


có sử dụng SĐTD. Tác giả cũng giới thiệu về cách sử dụng phần mềm Mindjet
Mindmanager để thiết kế SĐTD. Hiện nay, SĐTD rất được quan tâm và phát triển ở một
số chương trình hay khóa học như “TÔI TÀI GIỎI - THANH NIÊN” của công ty
TGM…

Trên

internet

cũng



rất

nhiều

trang



nhân cách của mỗi cá nhân, làm sao cho nội dung dạy học trở thành đối tượng chiếm lĩnh
của HS. Trong đó, mục đích của hoạt động dạy là cải biến và hoàn thiện hoạt động nhận
thức, kĩ năng thực hành của HS, hình thành và phát triển nhân cách của HS phù hợp với
nhu cầu đòi hỏi của xã hội; mục đích của hoạt động học là HS chiếm lĩnh kinh nghiệm xã
hội, giá trị văn hóa của loài người để lại, trên cơ sở đó hình thành năng lực sáng tạo trong
việc cải tạo tự nhiên và xã hội. Mục đích dạy học được cụ thể hóa thành nhiệm vụ dạy
học ứng với từng bài học, môn học, cấp học, năm học và trở thành động cơ của hoạt động
dạy học.
Dựa trên các cơ sở chủ yếu bao gồm mục tiêu đào tạo, sự tiến bộ của khoa học công
nghệ và đặc điểm của hoạt động dạy học có thể đề ra 3 nhiệm vụ chính của QTDH như
sau: nhiệm vụ thứ nhất là tổ chức, điều khiển cho HS tiếp cận và lĩnh hội hệ thống tri
thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước
và thế giới về tự nhiên, xã hội đồng thời rèn luyện cho HS những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết
phục vụ cho công việc, học tập và cuộc sống trong xã hội hiện đại; nhiệm vụ thứ hai của
QTDH là tổ chức, điều khiển quá trình phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành
động cho HS; nhiệm vụ thứ ba là giúp HS hình thành và phát triển thế giới quan khoa
học, phẩm chất đạo đức, phát triển nhân cách.
Hệ thống kiến thức trong trường THPT rất đa dạng trong đó có hóa học. Nhiệm vụ
của việc dạy học hóa học ở trường THPT là cung cấp cho HS hệ thống các kiến thức, kĩ
năng cơ bản về hóa học, hình thành cho HS các phương pháp nghiên cứu khoa học đồng
thời phát triển năng lực nhận thức, năng lực tư duy, góp phần hình thành thế giới quan
khoa học biện chứng, giáo dục tư tưởng đạo đức, lao động cho HS.
QTDH là quá trình nhận thức đặc biệt của HS do GV tổ chức, điều khiển nhằm
chiếm lĩnh nội dung tri thức phổ thông. Nói cách khác, dạy học là quá trình nhận thức
độc đáo của HS dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực hiện tới mục đích, nhiệm vụ dạy
học. Quá trình này chịu tác động của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài như cơ sở
vật chất, khả năng của GV, khả năng của HS, điều kiện chính trị, kinh tế, khoa học giáo
dục, trình độ phát triển về khoa học kĩ thuật công nghệ… Vì vậy, bản chất của QTDH
mang tính khái quát bao gồm: QTDH là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, một

phát triển theo những quy luật của riêng nó. Nhiều nhà nghiên cứu về mối hệ tồn tại trong
QTDH đã khẳng định rằng sự vận động của QTDH tuân theo những quy luật nhất định
như:
- Quy luật về tính quy định của xã hội đối với QTDH.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và phát triển trí tuệ.
15


- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục tư tưởng chính trị, đạo
đức.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy học với phương pháp và
phương tiện dạy học.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa việc xây dựng kế hoạch, việc tổ chức, việc
điều chỉnh và việc kiểm tra hoạt động của HS trong tiến trình thực hiện.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học với mục đích dạy học.
- Quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa PPDH với phương pháp khoa học...
Trong đó, quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản
của QTDH bởi vì sự có mặt của yếu tố dạy và học quy định sự tồn tại, phát triển của
QTDH [6].
1.2.5. Hình thức tổ chức, điều kiện, đánh giá, kết quả của QTDH
Về mặt hình thức tổ chức, hoạt động dạy học được tổ chức theo trật tự và chế độ
nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học. Thường có những hình thức tổ chức dạy
học như: lên lớp (dạy học theo hệ thống bài học ở trên lớp), học ở nhà (tự học), thảo luận,
thực hành, tham quan, hoạt động ngoại khoá, giúp đỡ riêng (phụ đạo), ... Ngoài ra còn có
các hình thức như diễn giảng, thảo luận, nghiên cứu khoa học; ở các trường trung học
chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học, đặc biệt là ở các trường dạy nghề, còn có hình thức
thực tập nghề nghiệp. Các hình thức tổ chức dạy học thường được thực hiện dưới dạng tổ
chức dạy học khác nhau: dạng toàn lớp, dạng nhóm và dạng cá nhân [27]. Về điều kiện

biểu tượng bằng cách ghi nhớ, gìn giữ, nhận lại và nhớ lại những điều mà con người đã
trải qua. Nó là một hoạt động sinh học có gắn kết chặt chẽ với các giác quan như thị giác,
thính giác, khứu giác, vị giác, chuyển động… Sản phẩm của trí nhớ là các biểu tượng,
hình ảnh của sự vật, hiện tượng nảy sinh trong não bộ khi không có sự vật hiện tượng tác
động trực tiếp vào giác quan. Nó có tính trực quan và khái quát. Mỗi sự kiện bên ngoài
hay bên trong đều để lại thông tin, cảm xúc và tư duy trong não bộ con người. Mức độ
đúng đắn, sâu sắc và bền vững của trí nhớ phụ thuộc vào yếu tố khách quan là nội dung
và tính chất của sự vật hiện tượng, tài liệu cần nhớ và yếu tố chủ quan là chủ thể của hoạt
động nhớ. Những sự vật hiện tượng tài liệu có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, tình
cảm… của con người được ghi lại, gìn giữ và nhớ lại sâu sắc đầy đủ. Nó bao gồm một
loạt hoạt động phức tạp bao gồm nhiều hành động: ghi nhớ, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại.
Các hoạt động đó có quan hệ mật thiết với nhau trong một chỉnh thể, tạo nên kho tàng trí
nhớ của con người [18].

17


1.3.1.2. Phân loại
Có ba cách phân loại trí nhớ là:
- Theo thế trội của hình thái tâm lý bao gồm: trí nhớ cảm xúc, trí nhớ hình tượng hoặc
trí tuệ.
- Theo cường độ và thời hạn lưu trữ thông tin: trí nhớ dài hạn và trí nhớ ngắn hạn.
- Theo phương thức ghi nhớ: ghi nhớ chủ định và ghi nhớ không chủ định.
1.3.2. Vai trò của trí nhớ
Trí nhớ là hoạt động không thể thiếu để con người sống bình thường và ổn định. Trí
nhớ giúp con người tích lũy kinh nghiệm qua quá trình lao động và những hoạt động thực
tế cũng như học hỏi kinh nghiệm của những người xung quanh và những người đi trước
từ đó tăng hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống của mình. I.M.Xêtrenốp cho rằng,
trí nhớ là “điều kiện cơ bản của cuộc sống tâm lí”, “là cơ sở của sự phát triển tâm lí”, nếu
không có trí nhớ thì con người mãi mãi ở tình trạng của một đứa trẻ sơ sinh”. Đối với

Liên kết thực là liên kết được thực hiện bởi các sợi thần kinh nối giữa các tế bào,
các tín hiệu thần kinh dưới dạng xung điện sẽ di chuyển trong các sợi thần kinh đó.
Liên kết ảo là liên kết giữa các tế bào thần kinh không nối trực tiếp với nhau bằng
sợi thần kinh hoặc liên kết qua các tế bào trung gian. Sự kích hoạt trong liên kết ảo được
thực hiện bởi kích thích dưới dạng sóng điện từ, các chất có khả năng mang thông tin
hoặc gián tiếp qua sự hoạt động của các tế bào khác.
Các liên kết trên lại có thể được chia ra thành liên kết ngang, liên kết dọc và liên kết
phức hợp. Liên kết thực có tính bền cao giúp cho việc duy trì ghi nhớ liên kết tốt, tuổi thọ
của sự ghi nhớ cao, các đối tượng ghi nhớ có quan hệ mật thiết với nhau sẽ được liên kết
chặt chẽ. Điều này có ý nghĩa tốt trong sự ghi nhớ các công thức, các định lý, các bài học
thuộc lòng, các thao tác chính xác... nhưng điều này cũng tạo ra các con đường cố định
trong tư duy. Tư duy theo những con đường cố định mang nặng tính bảo thủ, giáo điều do
phương thức tư duy chủ yếu là sự lặp lại các phần tử ghi nhớ trong liên kết đã hình thành.
Hoạt động thần kinh trong liên kết thực chủ yếu theo phương thức phản ứng thần kinh,
tính sáng tạo bị hạn chế khi liên kết thực phát triển theo chiều dọc và tư duy nông cạn khi
phát triển theo chiều ngang. Liên kết ảo cho phép các tế bào thần kinh ghi nhớ về các đối
tượng khác nhau, thời điểm khác nhau, không nằm cùng một khu vực thần kinh và có
khoảng cách xa nhau có thể kích hoạt lẫn nhau. Đây là điểm khác biệt so với liên kết
thực.
Liên kết ảo cung cấp trí tưởng tượng và phương thức hoạt động trí tuệ cho hệ thần
kinh. Liên kết ảo phá vỡ tính bảo thủ, giáo điều, máy móc, trì trệ, nặng nề trong tư duy.
Tính sáng tạo của những cá thể có hệ thần kinh hoạt động chủ yếu dựa trên sự hình thành
các liên kết ảo là rất cao. Và cũng do khả năng kích hoạt bất kỳ tế bào nào nên liên kết ảo
chủ yếu là liên kết phức hợp. Một biểu hiện kém hiệu quả của liên kết ảo là sự ngắc ngứ,
19


ngập ngừng, chấm dứt tư duy đột ngột khi con đường tư duy bị dẫn vào khoảng trống
hoặc không tạo được liên kết. Nói cách khác, trong một số trường hợp, liên kết ảo dẫn dụ
hệ thần kinh không theo một con đường được định hướng và đây là mặt trái của liên kết


đúng đắn hơn và đầy đủ hơn. Với tư duy ý thức thì quá trình tư duy sẽ tạo ra sản phẩm
mới hoặc sự sáng tạo mới.
Các dạng liên kết trên đây có thể chuyển đổi lẫn nhau. Sự chuyển đổi này diễn ra
trong quá trình sinh trưởng và hoạt động của hệ thần kinh. Mỗi sự chuyển đổi đem đến
một hiệu quả hoạt động thần kinh nào đó. Ví dụ như việc chuyển đổi từ liên kết ảo thành
liên kết thực. Sự ghi nhớ ban đầu do các tế bào thực hiện, các sợi thần kinh tạo liên kết
sau đó mới hình thành do sự hoạt động của các tế bào thần kinh này. Nói cách khác, liên
kết ban đầu giữa các tế bào thần kinh ghi nhớ mới là liên kết ảo. Sau nhiều lần hoạt động,
sợi thần kinh hình thành tạo nên liên kết thực. Như vậy liên kết ảo đã trở thành liên kết
thực. Có nhiều dạng liên kết ảo, do đó hiệu quả của mỗi sự chuyển đổi cũng khác nhau.
Liên kết ảo qua trung gian sẽ được thay thế bởi liên kết thực không qua trung gian làm
cho đường đi của kích thích thần kinh ngắn hơn, phản xạ thần kinh nhanh hơn và do đó
hệ thần kinh hoạt động có hiệu quả cao hơn. Liên kết ảo không qua trung gian hay liên
kết bằng sóng điện từ được thay thế bằng liên kết thực tạo cho sự liên kết ghi nhớ giữa
các tế bào thần kinh được bền vững hơn, sự ghi nhớ dễ được hiển thị hơn và tạo thành
những con đường mòn trong tư duy tuy nhiên nó sẽ làm mất đi tính sáng tạo hình thành
trong liên kết ảo. Sự chuyển đổi từ liên kết ảo thành liên kết thực đã làm cho các thần
đồng không còn phát huy được sự thông minh khi trưởng thành và làm cho những ý
tưởng không phù hợp với thực tế hình thành trong quá trình tư duy không thể thay đổi
được, tạo nên sự hoang tưởng. Sự hoang tưởng bắt đầu bằng tư duy sáng tạo trong liên
kết phức hợp ảo và kết thúc bằng liên kết đơn thực.
1.3.4. Các quá trình cơ bản của trí nhớ [18]
a) Quá trình ghi nhớ
Theo tâm lý học, quá trình ghi nhớ phân chia thành 3 hình thức: ghi nhớ có chủ
định, không có chủ định, học thuộc lòng và thuật nhớ.
• Ghi nhớ không chủ định: là hình thức ghi nhớ được thực hiện một cách tự nhiên,
không cần phải có mục đích ghi nhớ từ trước và không đòi hỏi nỗ lực ý chí nào. Hình
thức ghi nhớ này rất có hiệu quả khi gắn tình huống với những cảm xúc mạnh mẽ và rõ
ràng. Hình thức này có vai trò quan trọng trong đời sống con người. Các công trình

b) Quá trình gìn giữ
Là quá trình củng cố vững chắc liên kết thần kinh đã hình thành được trên vỏ não
trong quá trình ghi nhớ. Những thông tin quan trọng được chuyển tới hệ thống trí nhớ dài
hạn và giữ lại, quá trình này bao gồm cả việc tạo ra mối liên hệ giữa ngôn từ, hình ảnh
trực quan và các thành tố khác như mùi vị và âm thanh. Có hai hình thức gìn giữ là gìn
giữ tích cực tức tri giác đi tri giác lại nhiều lần một cách giản đơn và gìn giữ tiêu cực
nghĩa là nhớ lại trong óc tài liệu đã ghi nhớ, mà không phải tri giác lại tài liệu đó. Đây là
quá trình ôn tập.
c) Quá trình nhận lại và nhớ lại
22


Nhận lại và nhớ lại là kết quả của quá trình ghi nhớ và gìn giữ. Quá trình này được
HS thực hiện tốt đồng nghĩa với việc HS đó có trí nhớ tốt. Nhận lại và nhớ lại đều có thể
không chủ định hoặc chủ định.
1.3.5. Quá trình ghi nhớ của HS THPT
Đối với HS THPT, ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ,
đồng thời vai trò của ghi nhớ lôgic trừu tượng, ghi nhớ có ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt
bằng chứng là các em sử dụng tốt hơn các phương pháp ghi nhớ như tóm tắt ý chính, so
sánh đối chiếu, vẽ sơ đồ, trao đổi với bạn bè… Đặc biệt, các em đã tạo được sự phân hóa
rõ rệt trong ghi nhớ. Các em phân biệt được tài liệu nào cần nhớ từng câu từng chữ một,
cái gì cần hiểu mà không cần nhớ… Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng một số em ghi nhớ
chung chung và đánh giá thấp việc ôn tập tài liệu. Ở lứa tuổi này, quá trình tư duy nhận
thức cũng phát triển vượt bậc và hoạt động tư duy có những thay đổi quan trọng như khả
năng tư duy lý luận, trừu tượng một cách độc lập và sáng tạo. Từ đó, các em tăng cường
khả năng ghi nhớ chủ định của bản thân [18].
1.4. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC PHƯƠNG
PHÁP GHI NHỚ VÀ SĐTD
1.4.1. Cơ sở lí luận của sự hình thành và phát triển các phương pháp ghi nhớ
Bộ não con người có hai bán cầu là bán cầu não trái

sống cùng với sự giảm nhanh chóng của trí nhớ trong một thời gian ngắn, con người luôn
tìm kiếm và sáng tạo ra các phương pháp ghi nhớ cho bản thân và hướng dẫn cho những
người khác cùng thực hiện để tăng hiệu quả của quá trình ghi nhớ dựa trên cơ sở chính là
tăng cường kích thích hai bán cầu não ngay khi con người chưa có hiểu biết sâu sắc về bộ
não của mình. Người ta dễ dàng có trí nhớ về những vấn đề rõ ràng, quen thuộc, có mối
liên hệ lôgic, có tính trực quan sinh động, cụ thể, có tính hài hước, gây ấn tượng mạnh
mẽ, có tác động mạnh đến các giác quan như thị giác, thính giác, khứu giác..., ý tưởng có
tính khác thường, độc đáo, vấn đề được chủ thể nhớ quan tâm đặc biệt hay vấn đề có liên
quan mật thiết đến chủ thể của hoạt động nhớ. Đặc biệt, ấn tượng đầu tiên và sau cùng
cũng là những yếu tố quan trọng giúp người ta nhớ lâu.

24


Mười nguyên tắc nhớ cơ bản theo tác giả Tony Buzan

Hình 1.5. Mười nguyên tắc nhớ

Từ 10 nguyên tắc nhớ theo hình 1.5, các phương pháp ghi nhớ đã được tạo ra như
phương pháp liên tưởng trí nhớ, phương pháp ghi nhớ gắn kết với từ ngữ mấu chốt (từ
khóa), phương pháp ghi nhớ hoang tưởng hóa, phương pháp ghi nhớ biểu đồ, phương
pháp nhớ Loci, phương pháp kết nối, phương pháp ghi nhớ giãn cách, phương pháp ghi
nhớ bằng SĐTD…
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số phương pháp nhớ:
- Phương pháp nhớ Loci: Phương pháp này dựa trên giả thuyết cho rằng con người sẽ
nhớ những địa chỉ quen thuộc nhất. Do đó, Loci gán thông tin cần nhớ cho một địa điểm.
Phương pháp này được các nhà hùng biện Hy Lạp và La Mã cổ đại sử dụng như một
công cụ gợi nhớ hiệu quả. Phương pháp gợi nhớ này phổ biến nhất trong giai đoạn từ thời
cổ đại đến giữa thế kỉ XV trước khi phương pháp dùng từ gợi nhớ và đánh dấu bằng ký
tự được biết đến. Địa điểm phải có nét đặc biệt, phải có sự liên tưởng mạnh mẽ giữa địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status