ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀO HỌC CHƯƠNG I “CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ ” MÔN HÓA HỌC LỚP 9 Ở TRƯỜNG THCS MINH THẠNH - Pdf 24

Mục lục
Trang
I. Tóm tắt 2
II. Giới thiệu 3
III. Phương pháp 5
IV. Phân tích dữ liệu và kết quả 9
V. Kết luận – khuyến nghị 11
• Tài liệu tham khảo 12
• Phụ lục 13
- Giáo án mẫu 13
- Đề và đáp án kiểm tra sau tác động 24
- Bảng điểm lớp thực nghiệm 31
- Bảng điểm lớp đối chứng 32
- Kế hoạch nghiên cứu KHSPƯD 33
- Hình ảnh minh họa 34
- Mô tả dữ liệu 40
- So sánh dữ liệu 41
1
ĐỀ TÀI : ỨNG DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀO HỌC
CHƯƠNG I “CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ ” -
MÔN HÓA HỌC LỚP 9 Ở TRƯỜNG THCS MINH THẠNH
I. TÓM TẮT:
Hóa học là môn học mà kiến thức là một chuỗi gắn kết liên quan với nhau,
kiến thức bài học trước liên quan đến bài học sau, chương trước gắn kết với chương
sau, vì vậy mà người giáo viên nếu không có phương pháp giảng dạy phù hợp thì
học sinh không tiếp thu được kiến thức dẫn đến việc hiểu và nhớ về kiến thức Hóa
học rất hạn chế thậm chí có em chỉ học đối phó, học vẹt cho xong chứ không hiểu
sâu về những quy luật, không giải thích được những hiện tượng trong hóa học cũng
như trong đời sống hàng ngày do đó việc học tập trở nên nhàm chán, máy móc, thụ
động, không sáng tạo, khả năng phân tích, so sánh, tư duy vận dụng còn hạn chế.
Trong dạy học, việc sử dụng sơ đồ tư duy huy động tối đa tiềm năng của bộ

Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học
sinh : Nhóm thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với nhóm đối chứng.
Điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 7.5;
điểm bài kiểm tra tương tự của lớp đối chứng là 6.68. Kết quả kiểm chứng T-Test
cho thấy p <0.05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng sơ đồ tư
duy trong dạy học Hóa học làm nâng cao kết quả học tập môn Hóa học cho học sinh
lớp 9 ở trường THCS Minh Thạnh.
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng:
Qua khảo sát trước tác động khi dạy bằng phương pháp cơ bản như thuyết
trình, đàm thoại, nêu vấn đề…, Học sinh tích cực suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo
viên, phát hiện và giải quyết vấn đề. Kết quả là học sinh thuộc bài nhưng chưa ghi
nhớ sâu sắc, do đó việc nhớ tính chất Hóa học và vận dụng làm bài tập đạt hiệu quả
chưa cao. Bên cạnh đó lớp học thường bao gồm những học sinh có khả năng học
tập khác nhau, giáo viên không thể hỗ trợ mọi học sinh cùng một lúc, nếu các em
không được giáo viên quan tâm, chú ý thì các em thường từ bỏ nhiệm vụ, không cố
3
gắng giải quyết vấn đề, không làm bài tập , Học sinh tỏ ra chán nản mệt mỏi, thiếu
tập trung, sao nhãng việc học, thậm chí có em ngủ gật trong lớp. Do đó các em
thường đạt kết quả thấp trong các bài kiểm tra và thi học kì, cuối cùng là mất đi
hứng thú với môn Hóa học.
Để thay đổi hiện trạng trên, tôi tiến hành lồng ghép việc dạy học theo phương
pháp truyền thống và dạy học theo phương pháp đổi mới đặc biệt là có ứng dụng sơ
đồ tư duy trong từng bài học và xem đó như là biện pháp tác động chính để học sinh
nắm vững kiến thức về Hóa học.
* Một số đề tài gần đây đã được nghiên cứu thành công như:
- Sử dụng sơ đồ tư duy để giúp học sinh lớp 9 trường THCS Bình An nắm
vững kiến thức về tính chất hóa học của chất (Tác giả: Nguyễn Thị Nữ)
- Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Hóa học ở trường THCS (Tác giả:

Hai nhóm được chọn tham gia nghiên cứu có giới tính, thành phần dân tộc cụ
thể như sau:
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của 2 nhóm học sinh thuộc 2 lớp 9 ở
Trường THCS Minh Thạnh.
LỚP Số học sinh các nhóm Dân tôc
Tồng số Nam Nữ Kinh Khơ me
9A2 20 7 13 19 1
9A3 20 13 7 20 0
- Về ý thức học tập, đa số các em ở hai nhóm này đều tích cực, chủ động
trong học tập.
- Về thành tích học tập môn Hóa học 8 của năm học trước, hai nhóm tương
đương nhau về điểm trung bình của môn học.Cụ thể như sau:
NHÓM 1 NHÓM 2
STT HỌ VÀ TÊN ĐIỂM STT HỌ VÀ TÊN ĐIỂM
5
TBM TBM
1 LÊ HỮU PHƯỚC 9.5 1 LÊ ĐỨC THI 9.3
2 BÙI THỊ THƯƠNG 9.4 2 PHẠM TIẾN PHÚC 9.2
3 NGUYỄN SƠN HÀ 8.8 3 LÊ HUỲNH TRÂM 8.9
4 PHẠM T HỒNG PHƯỢNG 8.7 4 HỒ T. PHƯƠNG TRINH 8.9
5 ĐỖ THỊ LINH PHƯƠNG 8.4 5
NGUYỄN T THANH THÚY
8.3
6 TỪ THỊ MINH HIẾU 9.1 6 LÊ NHỰT NAM 8.3
7 NGUYỄN PHI LONG 8.2 7 TRẦN MINH THUẬN 8.3
8 NGÔ THỊ TRÚC HOÀI 8.4 8 HUỲNH MINH NHO 8.2
9 DANH T NGỌC LINH 7.3 9 VÕ THỊ XUÂN THỦY 7.8
10 VŨ T. TUYẾT NHUNG 70 10 LÊ THANH VÂN 7.7
11 PHẠM T. KIM PHỤNG 7.2 11 TRẦN THỊ MAI VÂN 7.3
12 NGUYỄN THANH TIỀN 7.4 12 TRẦN PHÚ TRIỆU 7.1

(được mô tả ở bảng 2):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Tác động Kiểm tra sau
tác động
Thực nghiệm Dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy 03
Đối chứng Dạy học không có sử dụng sơ đồ tư duy 04
Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu
- Tôi tiến hành dạy lớp đối chứng theo phương pháp truyền thống, thiết kế
không sử dụng sơ đồ tư duy trong từng bài học.
- Lớp thực nghiệm tôi vừa dạy theo phương pháp truyền thống, vừa kết hợp
cho các em sử dụng sơ đồ tư duy để học hoặc học theo nhóm.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian dạy thực nghiệm vẫn tuân theo phân phối chương trình và theo thời
khóa biểu của nhà trường để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể bắt đầu từ 23/8 đến
18/10/2013 ( khoảng 2 tháng).
Bảng 4: Thời gian dạy thực nghiệm
Tuần Ngày dạy Tiết theo
PPCT
Tên bài dạy
1 23/8/2013 2 Tính chất hóa học của oxit, khái quát về sự phân
loại oxit
2 28,30/8/201
3
3,4 Một số oxit quan trọng
3 3/9/2013 5 Tính chất hóa học của axit
3 4/9/2013 6 Một số axit quan trọng
4 13/9/2013 8 Luyện tập tính chất hóa học của oxit và axit
6 25/9/2013 11 Tính chất hóa học của bazơ
6 27/9/2013 12 Một số bazơ quan trọng

8
nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết
quả tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.52
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.52
cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng sơ đồ tư duy đến kết quả học
tập của nhóm thực nghiệm là trung bình.
Giả thuyết của đề tài nghiên cứu: Việc sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa
kiến thức khi dạy các bài thuộc chương 1 “Các loại hợp chất vô cơ” làm tăng kết
quả học tập môn hóa học cho học sinh lớp 9 trường THCS Minh Thạnh đã được
kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình sau tác động của nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng.
2. Bàn luận
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm trung
bình = 7.5, kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình
= 6.68. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0.78; Điều đó cho thấy điểm trung
bình của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, nhóm được
tác động có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng.
9
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.52. Điều
này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động mang lại là trung bình.
Phép kiểm chứng T-Test điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động của hai
nhóm là p = 0.04776 < 0.05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình
của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm
thực nghiệm.
* Ưu điểm:
Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học có những ưu điểm sau :
- Lôgic, mạch lạc.
- Trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, dễ nhớ.

sư phạm ứng dụng trong trường trung học cơ sở.
2. Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường (Phan Trọng Ngọ).
3. Các phương pháp dạy học tích cực và hiệu quả (Trịnh Văn Biều)
4. Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên THCS (Bộ giáo dục)
11
PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
A. GIÁO ÁN MẪU
Tuần 1, tiết:2
Ngày dạy: 23/8/2013
CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI NIỆM VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức
Biết được:
12
- Tính chất hoá học của oxit:
+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit.
+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ, oxit bazơ.
- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính va
oxit trung tính.
- Tính chất, ứng dụng, điều chế canxi oxit và lưu huỳnh đioxit.
Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit.
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO
2
.
- Phân biệt được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của
một số oxit.

luận)
? Hãy viết PTHH
GV: Cho một ít CuO t/d với H
2
O em
hãy quan sát và nhận xét hiện tượng?
GV: Chỉ một số oxit Na
2
O ; BaO … t/d
được với H
2
O ( oxit tương ứng với
bazơ tan)
? Hãy viết PTHH một số oxit t/d với
nước
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm
- Cho một ít CuO vào ống
nghiệm
? Hãy quan sát trạng thái màu sắc của
CuO
1. Oxit bazơ có những tính chất hóa học
nào?
a. Tác dụng với nước:
CaO + H
2
O

Ca(OH)
2
Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành

2
O
5
tác dụng
với nước
? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?
GV: Một số oxit khác SO
2
; SO
3
… tác
dụng với nước cũng thu được axit
tương ứng.
GV: kết luận :
GV: Điều chế trước Ca(OH)
2
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
Cho vào ống nghiệm khoảng 10 -15 ml
Ca(OH)
2
trong suốt, dùng ống hút thổi
khí CO
2
vào.
? Quan sát hiện tượng ? Viết PTHH?
GV: Một số oxit khác SO
2;
SO
3
, P

P
2
O
5
+ 3H
2
O 2 H
3
PO
4

Một số oxit axit tác dụng với nước tạo thành
axit ( Trừ SiO
2
)
b. Tác dụng với bazơ:
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+H
2
O
Oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối
và nước
c. Tác dụng với oxit bazơ:
SO
2

O
3
bằng 200ml dung dịch
HCl có nồng độ 3,5M.
a/ Viết các PTHH
b/ Tính thành phần % về khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp
mCuO = 0,05 x 80 = 4(gam)
mFe
2
O
3
= 0,1x160= 16(gam)
%CuO = 4:20 = 20%
%Fe
2
O
3
= 100% - 20%
= 80%
5. Hướng dẫn về nhà :Về nhà làm BT số 1,2,4,5,6. Xem trước bài mới: Một
số oxit quan trọng
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tuần 3, tiết:5
Ngày dạy: 3/9/2013
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức

2.HS: Đọc trước bài mới
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. æn ®Þnh líp:
2. Kiểm tra bài cũ: Viết PTHH thực hiện dãy biến hóa:
P P
2
O
5
H
3
PO
4
Ca
3
(PO
4
)
2
Đáp án
2P + 5O
2
 2P
2
O
5
P
2
O
5
+ 3H

GV: hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Cho vào đáy ống nghiệm một ít
Cu(OH)
2
. Thêm vào ống
nghiệm 1- 2ml dd H
2
SO
4
? Quan sát hiện tượng và nhận xét?
? Viết PTHH? Hãy viết PTHH khác ?
I.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị:
DD axit làm quì tím chuyển thành màu đỏ
(nhận biết dd axit)
2. Axit tác dụng với kim loại:
Zn

+ 2HCl

ZnCl
2
+ H
2
DD axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành
muối và giải phóng H
2
.
3. Tác dụng với bazơ:
H

2
O
Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và
nước
- Ngoài ra axit còn tác dụng với muối
(sẽ học ở bài sau)
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu:
GV : thông báo về sự phân loại axit II. AXIT MẠNH VÀ AXIT YẾU
- Axit mạnh: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
- Axit yếu: H
2
S, H
2
CO
3
4. Củng cố:
- Học sinh đọc phần em có biết
- Yêu cầu HS thảo luận và tổng kết bài học bằng sơ đồ.
- Dùng sơ đồ hoàn chỉnh để tổng kết bài
-Bài tập 2: Viết PTPƯ khi cho d
2
HCl lần lượt tác dụng với :
a/ Magie
b/Sắt (III) hidroxit
c/ Kẽm Oxit

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tuần 6, tiết:11
Ngày dạy: 25/9/2013
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
I. MỤC TIÊU:
Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
- Tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu, và với
axit); tính chất hoá học riêng của bazơ tan (kiềm) (tác dụng với oxit axit và với
dung dịch muối); tính chất riêng của bazơ không tan trong nước(bị nhiệt phân
huỷ).
Kĩ năng
- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không
tan.
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêng
của bazơ không tan.
- Viết các PTHH minh họa tính chất của bazơ
- Vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải
thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất .
-Vận dụng những tính chất của Bazơ để làm các bài tập định tính và định
lượng .
Thái độ
- Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1.GV: - Hóa chất: dd Ca(OH)
2
; dd NaOH; dd HCl; dd H
2
SO

2
SO
4
; Ba(OH)
2
; HCl. Em hãy trình bày
cách phân biệt 3 lọ trên mà chỉ dùng quì tím
Hoạt động 2: Tác dụng của dd bazơ với oxit axit:
? Nhắc lại những tính chất hóa học của
Bazơ?
? Viết các PTHH minh họa?
2. Tác dụng của dd bazơ với oxit axit
- DD bazơ kiềm tác dụng với oxit axit tạo
thành muối và nước
SO
2
+ NaOH

Na
2
SO
3
+ H
2
O
P
2
O
5
+ 3Ba(OH)

O
Ca(OH)
2
+ 2HNO
3
Ca(NO
3
)
2
+ 2H
2
O
Hoạt động 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm đun
nóng Cu(OH)
2
trên ngọn lửa đèn cồn
- GV: Tạo sẵn Cu(OH)
2
bằng cách cho
CuSO
4
tác dụng với NaOH
? Đốt Cu(OH)
2
trên ngọn lửa đèn cồn .
Quan sát hiện tượng
GV: kết luận
? Viết PTHH
GV: Giới thiệu T/c bazơ tác dụng với

, chất nào bị
nhiệt phân hủy. Viết PTHH
5.Hướng dẫn về nhà :
- Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5 /25 (SGK)
- Học kĩ tính chất chung của bazơ và xem bài mới “ Natrihidroxit”. Vẽ trước sơ đồ
tư duy về tính chất của Natrihidroxit .
-Hướng dẫn bài 4 : Lập kế hoạch nhận biết NaCl, Ba(OH)
2
, NaOH , Na
2
SO
4
+ quỳ
tím sẽ phân được 2 nhóm : Nhóm I :Ba(OH)
2
, NaOH Nhóm II : NaCl, Na
2
SO
4
Lần lượt cho từng chất nhóm I tác dụng với từng chất của nhóm II => có kết tủa:
Ba(OH)
2
; không kết tủa :NaOH và tương tự cho từng chất của nhóm II tác dụng với
từng chất của nhóm I : có kết tủa là Na
2
SO
4
, không kết tủa là NaCl
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

3
; CuSO
4
; Na
2
CO
3
;
BaCl
2
; các kim loại : Cu ; Fe
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm ; kẹp gỗ, ống hút.
2.HS: Đọc trước bài mới.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.æn ®Þnh líp
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hóa học của Ca(OH)
2
. Viết PTHH minh họa.
Đáp án
a. DD Ca(OH)
2
làm quì tím chuyển màu xanh , phenolftalein không màu
thành màu đỏ
b. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Ca(OH)
2
+2HNO
3
Ca(NO

4
? Quan sát hiện tượng nêu nhận xét
Đại diện các nhóm báo cáo
? Hãy viết PTHH
GV: Nhận xét và kết luận
GV: Hướng dẫn làm thí nghiệm theo
nhóm
II.Tính chất hóa học của muối
1. Muối tác dụng với kim loại:
Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại
tạo thành muối và kim loại mới
Cu

+ AgNO
3
Cu(NO
3
)
2
+ Ag
Fe

+ CuSO
4
FeSO
4
+ Cu
2. Muối tác dụng với axit:
H
2

- Nhỏ 1-2 ml dd NaOHvào ống
nghiệm có sẵn 1ml dd CuSO
4
Quan sát nêu hiện tượng
Đại diện các nhóm báo cáo
? Viết PTHH
GV: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt
độ cao KClO
3
, CaCO
3
, KMnO
4
? Hãy viết PTHH
Muối có thể tác dụng với axit sản phẩm là muối
mới và axit mới
3. Muối tác dụng với muối:
AgNO
3
+NaCl

AgCl

+NaNO
3
- Nhiều muối tác dụng được với nhau tạo
thành 2 muối mới
4. Muối tác dụng với bazơ:
CuSO
4

II.Phản ứng trao đổi trong dung dịch
Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học,
trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng
trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo
của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
* Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi:
- Để phản ứng xảy ra sản phẩm tạo thành có
chất kết tủa hoặc bay hơi
4. Củng cố:
* GV Yêu cầu HS làm bài tập (trong phiếu học tập )
a/Viết PTHH thực hiện chuyển đổi hóa học sau :
.Zn ZnSO
4
ZnCl
2
Zn(NO
3
)
2
Zn(OH)
2
ZnO
b/ Phân loại các PƯ
- Thảo luận nhóm và làm bài tập
a/ Các PTPƯ :
1) Zn + H
2
SO
4
ZnSO

5) Zn(OH)
2
ZnO + H
2
O
- PƯ 1 thuộc loại PƯ thế
- PƯ 2, 3, 4 thuộc loại PƯ trao đổi
- PƯ 5 thuộc loại PƯ phân hủy
*GV yêu cầu HS dùng sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học trên bảng.
* GV hướng dẫn sử dụng bảng tính tan để lựa chọn chất tham gia phản ứng
5.Hướng dẫn về nhà :
Làm bài 1, 2, 3, 4, /tr 33 . GV hướng dẫn bài 5 / tr.33. Không làm bài 6/tr.33
Xem bài “Một số muối quan trọng”. Chỉ nghiên cứu muối Natriclorua trong
tự nhiên có ở đâu? Cách khai thác? ứng dụng nó để làm gì ?
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
B. ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
MA TRẬN
Cấp độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TN T
L
TN TL T
N
TL
Bazơ Biết tính
chất hóa
học và

trong
dung dịch
Nhận biết
được muối
dựa vào tính
chất hóa
học
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ %
5C
1,25đ
12,5%
1C
0,25 đ
2,5%
6C
1,5đ
15%
Phân bón
hoá học
Biết phân
biệt phân
bón đơn,
phân bón
kép.
- Số câu
- Số điểm
- Tỉ lệ %
1C

- Tỉ lệ
2C

40%
1C

30%
3C

70%
-Tông số câu
-Tổng số
điểm
- Tỉ lệ %
10C
2,5đ
25%
4C
4,5đ
45%
1C

30%
15C
10đ
100%
24
ĐỀ KIỂM TRA HÓA 9 (đề 1)
I/ TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào một trong các chữ cái a,b,c,d để chọn câu trả lời đúng nhất.

a. FeO và H
2
O b. FeO và H
2
c. Fe
2
O
3
và H
2
d. Fe
2
O
3
và H
2
O
Câu 5. Cho dung dịch AgNO
3
tác dụng với dung dịch axit HCl một trong những sản
phẩm của phản ứng là:
a. H
2
O b. AgCl c. NaOH d. H
2
Câu 6. Cho dung dịch BaCl
2
tác dụng với dung dịch Na
2
SO

2
)
2

c. KNO
3
, (NH
4
)
2
HPO
4
d. NH
4
Cl, KNO
3
Câu 9. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch là :
a. Không cần điều kiện b. Chất tham gia phản
ứng không tan.
c. Sản phẩm phải có chất không tan hoặc chất khí. d. Sản phẩm phải tan.
Câu 10. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt 2 dung dịch: AgNO
3

Ca(NO
3
)
2
?
a. NaNO
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status