vận dụng mô hình học tập trên cơ sở vấn đề (problem based learning) vào tổ chức dạy học các chương “chất khí” và “cơ sở của nhiệt động lực học” vật lí 10 ban cơ bản - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  

ĐẶNG HOÀNG THỦY TIÊN
VẬN DỤNG MÔ HÌNH HỌC TẬP TRÊN CƠ SỞ VẤN ĐỀ
(PROBLEM BASED LEARNING) VÀO TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC
CHƯƠNG
“CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC”
VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. ĐỖ XUÂN HỘI

Thành phố Hồ Chí Minh - 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  

ĐẶNG HOÀNG THỦY TIÊN
VẬN DỤNG MÔ HÌNH HỌC TẬP TRÊN CƠ SỞ VẤN ĐỀ
(PROBLEM BASED LEARNING) VÀO TỔ CHỨC DẠY HỌC CÁC
CHƯƠNG
“CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC”
VẬT LÍ 10 BAN CƠ BẢN

Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học môn vật lý
Mã số : 601410

hướng dẫn trực tiếp - người thầy đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn, định hướng cho tác giả
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Xin cám ơn công ty Midea Việt Nam đã tạo cơ hội và hỗ trợ quá trình thực nghiệm đề
tài.
Cùng các bạn đồng khóa, xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô thuộc khoa vật lí
trường đại học Sư phạm TP.HCM và trường bạn, trong suốt khóa học đã truyền đạt những
kiến thức, dạy chúng tôi những bài học làm người, làm thầy. Cám ơn phòng Sau đại học –
đại học Sư phạm TP.HCM đã tạo điều kiện, hỗ trợ việc học tập và nghiên cứu của các học
viên.
Xin cám ơn những bạn bè đã cùng tôi trải qua những khó khăn, hạnh phúc trong quãng
thời gian học này.
Sau cùng, xin gửi lời chúc sức khỏe và hạnh phúc đến gia đình, thầy cô, bạn bè.
Xin cảm ơn!

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2011
Đặng Hoàng Thủy Tiên


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. 1
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... 4
MỤC LỤC......................................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................... 8
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN ........................................................... 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ TRONG LUẬN VĂN ..................................... 10
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 11
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ....................................................................................... 11
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 13
3. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................ 13
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ................................................................................ 13


1.2.3.

Đặc trung của phương pháp học tập tích cực .......................................... 33

1.2.4.

Một số mô hình dạy học tích cực cần phát triển ở trường THPT ........... 36

1.3. Vài nét về phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (PBL) ..................................... 39
1.3.1.

Tổng quan PBL ....................................................................................... 39

1.3.2.

Một số định nghĩa về phương pháp dạy học dựa trên vấn đề [10] .......... 42


1.3.3.

Giải mã PBL ............................................................................................ 44

1.4. Kết luận chương 1 ................................................................................................ 68
Chương 2 ......................................................................................................................... 69
THIẾT KẾ VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
CÁC CHƯƠNG “CHẤT KHÍ” VÀ “CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC” VẬT LÍ 10
BAN CƠ BẢN.......................................................................................................... 69
2.1. Phân tích kiến thức các chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” . 69
2.1.1.


Thiết kế giáo án giảng dạy theo phương pháp dạy học dựa trên vấn đề: 94

2.4. Cấu trúc lại nội dung kiến thức hai chương theo kế hoạch giảng dạy ................. 95
2.5. Giáo án dựa theo các bước của mô hình học tập dựa trên vấn đề, áp dụng cho các bài học
trong hai chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” ........................ 96
2.6. Kết luận chương 2 .............................................................................................. 143
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..................................................................... 146
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ............................................. 146
3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm ............................................. 146
3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................... 146
3.3.1.

Chọn mẫu thực nghiệm ......................................................................... 146

3.3.2.

Các bước tiến hành thực nghiệm ........................................................... 146

3.3.3.

Những điều cần lưu ý trong giờ thảo luận của học sinh trên lớp .......... 148

3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................. 148
3.4.1. Nhận xét quá trình học tập theo mô hình PBL của lớp thực nghiệm ......... 148


3.4.2. Xử lý kết quả học tập .................................................................................. 150
3.5. Kết luận chương 3 .............................................................................................. 162
PHẦN KẾT LUẬN ....................................................................................................... 164


SGK

Sách giáo khoa

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

ĐH

Đại học

PBL

Problem based learning

YTCC

Y tế công cộng


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1: Bảng đối chiếu mục tiêu giáo dục môn học vật lí của Việt Nam hiện nay với
những mục tiêu định hướng giáo dục thế kỉ XXI của UNESCO
Bảng 1.2: Bảng so sánh giữa dạy học hướng vào giáo viên và dạy học hướng vào học sinh.

Hình 2.6: Nhóm báo cáo hướng dẫn cách làm máy lạnh mini
Hình 3.1: Biểu đồ phân bố tần suất kết quả học tập của lớp thực nghiệm
Hình 3.2: Biểu đồ phân bố tần suất tích lũy kết quả học tập lớp thực nghiệm
Hình 3.3: Biểu đồ phân bố tần suất lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Hình 3.4: Biểu đồ tần số tích lũy giữa hai lớp thực nghiệm và đối chứng


PHẦN MỞ ĐẦU
2.2.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bước vào thế kỉ 21 – thế kỉ mà tri thức và kĩ năng của con người được coi như là yếu
tố quyết định sự phát triển xã hội. Trong xã hội tương lai – xã hội dựa vào tri thức, nền giáo
dục phải đào tạo ra những con người thông minh, có trí tuệ phát triển, giàu tính sáng tạo và
tính nhân văn.
“Giáo dục phải là ở hàng đầu và đóng vai trò chủ chốt trong phát triển xã hội tương
lai”. Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
khóa VII về tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo đã nhận định: “Con người được đào tạo
thường thiếu năng động, chậm thích nghi với nền kinh tế xã hội đang đổi mới”. Nền giáo
dục nước ta trong giai đoạn vừa qua chưa đáp ứng được mục tiêu “Hoạt động học tập trong
các nhà trường ở mọi cấp học chủ yếu vẫn là hướng vào mục đích thi cử, chưa quan tâm
làm cho người dạy, người học, người quản lý coi trọng thực hiện mục đích giáo dục đúng
đắn. Phương pháp giáo dục nặng về áp đặt, thường khuyến khích tiếp thu một cách máy
móc, chưa khuyến khích sự năng động sáng tạo của người học…”
Vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục luôn là một trong những quan tâm hàng đầu của
toàn xã hội. Những nỗ lực thu hút nhân tài, đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên, tổ chức hội
thảo, hội nghị giáo dục của nhà nước trong những năm gần đây… nhằm tìm cách khắc phục
những hạn chế trong giáo dục hiện hành đồng thời tìm một hướng đi mới cho giáo dục nước
nhà, thể hiện sự cấp bách của nhu cầu nâng cao chất lượng giáo dục. Mục tiêu của việc đổi

học tập. Trong quá trình tìm hiểu cơ sở lí luận cũng như các minh chứng vận dụng thành
công những phương pháp dạy học của các nước có nền giáo dục tiên tiến, tôi đã được biết
đến mô hình học tập dựa trên vấn đề (Problem Based Learning - PBL) - một trong những
mô hình học tập lấy người học làm trung tâm. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ
hợp tác với các thành viên trong nhóm, tìm ra giải pháp giải quyết một vấn đề mở có thực
trong cuộc sống, đồng thời liên quan đến chương trình học. Dựa trên việc giải quyết các vấn
đề thực tế ấy, học sinh tìm kiếm và tiếp cận kiến thức. Thông qua đó, học tập còn giúp các
em phát triển các kỹ năng như tìm kiếm thông tin, phân tích, giải quyết vấn đề và phương
pháp làm việc nhóm…gây hứng thú cho các em, giúp các em chủ động hơn trong việc học
của mình.
Từ những giá trị đó, tôi nhận thấy rằng PBL có khả năng khắc phục những hạn chế
của phương pháp dạy học truyền thống, mà vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu giáo


dục của UNESCO và mục tiêu giáo dục mới của nước ta. Trong quá trình tìm hiểu về mô
hình học tập mới này, tôi thấy rằng các tư liệu tiếng Việt viết về PBL còn rất ít, hầu hết đều
xuất xứ từ nước ngoài, được viết bằng tiếng Anh. Các đề tài đã thực hiện về PBL ở Việt
Nam hiện nay về số lượng đề tài vẫn còn hạn chế, điều này chứng tỏ PBL là một mô hình
học tập mới đối với giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Kế thừa những nghiên cứu của những
người đi trước, tôi mong muốn sẽ làm rõ hơn về mô hình dạy học hiện đại này và tìm cách
vận dụng thử nghiệm cho thực tiễn dạy học bộ môn, và kỳ vọng rằng có thể triển khai với
các bộ môn khác. Trên cơ sở những nhận thức ấy, tôi tiến hành thực hiện một đề tài nghiên
cứu nhằm hiểu rõ cơ sở lý luận, các bước tiến hành, điều kiện thực hiện và vận dụng có
chọn lọc những giá trị của phương pháp dạy học dựa trên vấn đề - Problem based learning vào dạy học Vật lí ở trường THPT. Cụ thể vận dụng thử nghiệm ở Vật lí 10 ban Cơ bản với
tên đề tài “Vận dụng “mô hình học tập trên cơ sở vấn đề (Problem based learning)” vào tổ
chức dạy học các chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực học” Vật lí 10 ban Cơ
bản”.
1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu cơ sở lý luận, điều kiện áp dụng của mô hình học tập dựa trên vấn đề nhằm
vận dụng một cách sáng tạo những giá trị của PBL vào quá trình dạy học bộ môn. Xây dựng

Nghiên cứu thiết kế tiến trình dạy học chương “Chất khí” và “Cơ sở của nhiệt động lực
học” Vật lí 10 ban Cơ bản theo mô hình các bước của PBL.

-

Nghiên cứu khả năng thực nghiệm của đề tài và tiến hành thực nghiệm.

-

Nghiên cứu tính khả thi, hiệu quả sư phạm của việc vận dụng phương pháp dạy học trên
cơ sở vấn đề trong trường THPT.

4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu thay phương pháp dạy học truyền thống bằng phương pháp học tập dựa trên vấn
đề và xây dựng được một hệ thống các vấn đề phi cấu trúc có tính thử thách gắn liền với
thực tế thì sẽ giúp học sinh hình thành các kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy phê phán,
góp phần đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh,
đồng thời nâng cao chất lượng dạy học.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận
• Nghiên cứu các văn kiện đại hội Đảng về đổi mới nội dung, chương trình phương pháp
dạy học.
• Nghiên cứu lý luận dạy học và các phương pháp giảng dạy vật lí.
• Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi THPT.
• Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp dạy học dựa trên vấn đề.
• Nghiên cứu chương trình vật lí 10 ban cơ bản.
Nghiên cứu thực nghiệm
• Nghiên cứu, khai thác các tài liệu liên quan đến việc thiết kế các vấn đề phi cấu trúc
trong dạy học vật lí.
• Chọn mẫu, tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THPT Trần Hữu Trang, Quận 5,

Điều đó nghĩa bóng là sự đào tạo, bồi dưỡng các thế hệ kế tục nhau để duy trì sự tồn tại và
phát triển của xã hội loài người. Trải qua các quá trình biến động lịch sử xã hội loài người,
mục tiêu giáo dục cũng thay đổi sao cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu xã hội đương đại. Từ
đầu thế kỷ XX, sự phát triển thần tốc của khoa học kỹ thuật, sự giao lưu trên các lĩnh vực
giáo dục càng mạnh mẽ, các quốc gia dân tộc ngày một xích lại gần nhau khiến các mục tiêu
giáo dục cũng thay đổi trong những khoảng thời gian ngày càng rút ngắn.
Thông điệp: “Học tập - một kho báu tiềm ẩn” là nhan đề Báo cáo của Hội đồng Giáo
dục thuộc UNESCO nói về “Giáo dục thế kỷ XXI” đề ra từ năm 1997 (Hội đồng này có 15
thành viên đến từ 15 nước trên thế giới, do ông J.Delors nguyên Chủ tịch Hội đồng Châu
Âu (1985 - 1995) làm Chủ tịch). [1]
Báo cáo này đã khẳng định vai trò cơ bản của giáo dục trong sự phát triển của xã hội
và của mỗi cá nhân. Nhấn mạnh học tập suốt đời như là một chìa khóa để mỗi cá nhân thích
ứng với những thách thức của thế kỷ XXI.
Báo cáo đề xuất đến “Bốn trụ cột của giáo dục” mà việc học là hạt nhân với sự xác
định: Giáo dục phải được tổ chức xoay quanh bốn loại hình cơ bản trong cuộc đời mỗi con
người, chúng sẽ là những trụ cột của kiến thức:
- Học để biết là nắm những công cụ để hiểu.
- Học để làm là phải có những khả năng hoạt động sáng tạo tác động vào môi trường
sống của mình.


- Học để cùng chung sống là tham gia và hợp tác với những người khác trong mọi hoạt
động của con người.
- Học để làm người là sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên.
Báo cáo khuyến nghị: “Cả bốn con đường kiến thức trên là một thể thống nhất, bởi vì
có rất nhiều mối quan hệ, liên hệ và tác động giữa chúng với nhau”. [2]
1.1.2. Vài nét về mục tiêu giáo dục trung học phổ thông Việt Nam
Giáo dục Việt Nam cũng có những biến chuyển to lớn. Ta điểm qua một vài mốc quan
trọng từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945: năm 1950, chúng ta mới tiến hành cuộc cải
cách giáo dục lần thứ nhất, nhằm xây dựng nền giáo dục dân chủ nhân dân. Cuộc cải cách

• Vật lí học nghiên cứu các dạng vận động cơ bản nhất của vật chất nên kiến thức vật lí
có liên quan với các vấn đề của triết học, tạo điều kiện phát triển thế giới quan khoa học của
học sinh.
• Vật lí học là cơ sở lí thuyết của việc chế tạo máy móc, thiết bị sử dụng trong đời sống
và sản xuất.
• Vật lí học là một môn khoa học chính xác đòi hỏi phải vừa có kĩ năng quan sát tinh
tế, khéo léo tác động vào tự nhiên khi làm thí nghiệm, vừa phải có tư duy logic, chặt chẽ,
biện chứng, vừa phải trao đổi, thảo luận để kiểm chứng chân lí.
1.1.3.2. Mục tiêu cụ thể về giáo dục môn học vật lí THPT ở Việt Nam
Đối với các môn học tự nhiên nói chung và với bộ môn vật lí nói riêng, mục tiêu dạy
học hướng tới:
• Về kiến thức:
Trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại bao gồm: các
khái niệm vật lí, các định luật, nguyên lý vật lí, những nét chính của các thuyết vật lí,
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình hóa trong vật lí, những ứng dụng quan
trọng của vật lí trong đời sống và sản xuất.
• Về kĩ năng: chú trọng rèn luyện cho học sinh các kĩ năng:
- Thu thập thông tin từ quan sát thực tế, thí nghiệm, điều tra, sưu tầm tài liệu, tìm hiểu
trên các phương tiện thông tin đại chúng, khai thác mạng internet, …
- Các kĩ năng xử lí thông tin: xây dựng bảng, biểu đồ, vẽ đồ thị, rút ra kết luận bằng
suy luận quy nạp, suy luận diễn dịch, khái quát hóa, …
- Các kĩ năng truyền đạt thông tin: thảo luận khoa học, viết báo cáo, …


- Kĩ năng vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng.
- Giải bài tập vật lí phổ thông.
- Khả năng đề xuất khoa học và thí nghiệm kiểm tra.
• Về tình cảm, thái độ, tác phong, cần bồi dưỡng:
- Sự hứng thú học tập, lòng yêu thích khoa học.
- Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ.


UNESCO
Học để biết (Mục tiêu nhận thức)
Thu thập thông tin, chuyển hóa

chính xác về sự vật, hiện tượng, quá thành kiến thức. Nhấn mạnh tạo lập tri
trình vật lí thường gặp.

thức như công cụ nhận thức và tư duy.

b) Những định luật, nguyên lý vật lí Tri thức vừa là phương tiện, vừa là mục
quan trọng nhất.

đích.

c) Những nét chính của các thuyết
vật lí.
d) Những hiểu biết cần thiết về
phương pháp thực nghiệm, phương
pháp mô hình.
e) Những nguyên tắc cơ bản của
những ứng dụng quan trọng của vật lý
trong đời sống và sản xuất.
Mục tiêu kĩ năng
a) Thu tập thông tin từ quan sát, thí
nghiệm vật lí, từ tài liệu, và các nguồn
thông tin đại chúng …

Học để làm (Mục tiêu kĩ năng)
- Coi trọng kĩ năng làm việc (theo

Hoc để tự khẳng định: tự quyết
định, tự chịu trách nhiệm, tự kiểm soát


Ban tự nhiên và ban xã hội có mục
tiêu tương đối giống nhau, chỉ khác
nhau về mức độ, ở ban xã hội được
giảm nhẹ các yêu cầu về tính toán định
lượng, lý thuyết trừu tượng và các kĩ
năng a, b, c, và f.

Dựa vào bảng trên ta dễ dàng nhận thấy:
Mục tiêu giáo dục của môn vật lí và nhiều môn tự nhiên khác ở trường phổ thông nước
ta chỉ hướng tới trang bị kiến thức, kĩ năng nặng tính hàn lâm… chủ yếu cho một loại hoạt
động – hoạt động nghiên cứu khoa học, coi trọng phát triển tư duy thuần trí tuệ (trang bị
kiến thức khoa học vật lí, các phương pháp nghiên cứu vật lí, rèn luyện các kĩ năng cần thiết
để giải quyết vần đề trong học tập và nghiên cứu vật lí, phát triển tư duy khoa học vật lí …)
Trong khi đó mục tiêu giáo dục rất thuyết phục do tổ chức giáo dục lớn nhất hành tinh
Unesco đưa ra lại có những khác biệt rất cơ bản với quan niệm quen thuộc của chúng ta,
theo đó mục tiêu giáo dục các môn khoa học là sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu nhân
văn, đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của cá nhân, của các phong cách học tập khác
với mục tiêu truyền thống hướng tới những nội dung kiến thức và kỹ năng cần thiết phục vụ
cho nhu cầu sự phát triển có định hướng nguồn nhân lực cho xã hội.
Theo quan niệm này việc dạy các môn khác nhau hướng tới nhiều mục tiêu chung:
- Hiểu biết tiến trình khoa học và các kĩ năng tiến trình khoa học (không phải là hiểu
hết về hoạt động nghiên cứu của mỗi môn khoa học, không phải là các kĩ năng cần thiết cho


hoạt động học tập và nghiên cứu trong mỗi khoa học mà là tiến trình và các kỹ năng cần
thiết có thế áp dụng để giải quyết các vấn đề thuộc các lĩnh vực khác nhau một cách khoa

Trong thực tiễn giáo dục phổ thông mục tiêu giáo dục đích thực của môn học đã bị chi
phối bởi nhiều yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất, nội dung, hình thức tổ chức lớp học,
cách thức thi cử nhiều chục năm qua. Dạy học chú trọng thi cử quan tâm đến dung lượng và
mức độ đồng hóa kiến thức, việc vận dụng kiến thức chủ yếu được quy về các kĩ năng giải
bài tập vật lý mà cùng với thời gian chúng ngày càng biến tướng thành những dạng bài toán
vật lý lắt léo, đánh đố, xa rời thực tiễn, nhưng lại cần nhiều thủ thuật và thời gian khổ luyện.
Nội dung môn học khuôn mẫu theo chương trình, mang tính bắt buộc, cố định theo bài,
nặng tính hàn lâm, làm hạn chế việc thiết kế giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực.
Chính nội dung và cách thức thi cử này đã đưa đến một kiểu dạy học truyền thống tiêu cực
truyền thụ một chiều phổ biến hiện nay nhằm hướng tới mục tiêu thi cử lệch lạc.
Trong kiểu dạy học này thể hiện một số ưu thế: nhanh gọn, tiết kiệm, năng suất truyền
đạt kiến thức cao, đây cũng là một phương pháp có thể coi là an toàn nhất đối với giáo viên
vì họ có thể chủ động lên kế hoạch bài giảng, giảng dạy theo khuôn mẫu đã xác định trước,
người giáo viên thấy không cần thiết phải sử dụng đến phương tiện và đồ dùng dạy học,
không cần quan tâm chú ý đến diễn biến tâm lý, đến sự phát triển của học sinh. Trong cách
học này, giáo viên thường yêu cầu học sinh im lặng, lắng nghe, đóng góp ý kiến khi được
giáo viên hỏi, ghi chép, ghi nhớ và luyện những dạng bài tập thường có trong kì thi. Từ đó,
học sinh dần hình thành thái độ ù lì, thụ động, đợi giao việc, kém tự tin và thiếu các kĩ năng
cần thiết.
Không chỉ riêng việc dạy học mà mọi tác động của nhà trường phổ thông đều bị chi
phối bởi mục tiêu thi cử, đánh giá. Trong kiểu dạy học này các phương pháp dạy học truyền
thống vốn nhiều ưu điểm trở thành các phương pháp dạy học tiêu cực, ở đó người giáo viên
làm trung tâm độc tôn trong quá trình dạy học, diễn biến của lớp học phổ biến trong thực tế
đa phần là thầy thuyết trình (hay đọc), trò nghe và ghi chép, tin tưởng vào những gì thầy
truyền đạt, ghi nhớ và lặp lại trong các kì kiểm tra, thi cử, và sau đó các em đều quên lãng đi
những gì đã học; phương tiện dạy học chủ yếu là phấn bảng.
Chính những điều này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng học sinh, mục tiêu đào tạo
con người mới cho xã hội. Đó cũng chính là những khó khăn cần vượt qua trong giai đoạn
đầu của việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.


dạy học truyền thống nhưng yêu cầu phải sử dụng các phương pháp dạy học đó theo tinh
thần đổi mới. Nghĩa là vận dụng sáng tạo và kết hợp một số quan niệm dạy học tích cực vào
hoàn cảnh giáo dục cụ thể của nước ta.
• Dạy học bằng hoạt động và thông qua hoạt động


“Mỗi người tự sinh thành ra mình, tạo dựng và phát triển ý thức và nhân cách bằng
hoạt động và thông qua hoạt động” (Lý thuyết Vưgotxki). Việc học của học sinh có bản
chất là hoạt động. Bằng hoạt động và thông qua hoạt động của bản thân mà người học
chiếm lĩnh tri thức, hình thành phát triển năng lực trí tuệ cũng như quan điểm, đạo đức, thái
độ. Theo định hướng này, học sinh sẽ không thụ động chờ rót kiến thức vào đầu, mà sẽ chủ
động tìm hiểu nội dung, quan sát hiện tượng, tranh luận… để rút ra kiến thức, sự hiểu biết
cho bản thân. Do đó, nhiệm vụ giáo viên là phải tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra kết quả
hoạt động của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội không những kiến thức mà còn phát triển
những phẩm chất, tâm lý, hình thành nhân cách.
• Bồi dưỡng khả năng tự học cho học sinh
Trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh - với sự bùng nổ thông tin, khoa học, kĩ
thuật, công nghệ phát triển như vũ bão - thì không thể nhồi nhét vào đầu óc học sinh khối
lượng kiến thức ngày càng nhiều. Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ
bậc tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng.
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho
người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham
học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội.
Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo
ra sự chuyển biến từ học tập thụ động sang tự học chủ động, đặt vấn đề, phát triển tự học
ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết
học có sự hướng dẫn của giáo viên.
• Nghiên cứu đổi mới quá trình thực hành, thí nghiệm
Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm. Do đó, thực hành vật lí là một trong những
biện pháp hữu hiệu giúp học sinh thu thập thông tin từ thực tế, xây dựng những hình tượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status