Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam - Pdf 32

1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Trong những năm qua, nhất là những năm gần đây, Đảng và Nhà nước
đã quan tâm nhiều vào việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Đây là bước
đột phá quan trọng góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước nói chung và phát triển đô thị Việt Nam nói riêng. Nhiều thành
phố có tiềm năng du lịch đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc khai thác tiềm năng du lịch, thu hút các đối tác
đầu tư phát triển các công trình phục vụ du lịch, các loại hình du lịch, dịch
vụ .Việc phát triển cơ sở hạ tầng vừa là tiền đề vừa là động lực để các đô
thị du lịch nước ta phát triển nhanh chóng và chủ động hội nhập sâu rộng
vào nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt
được, hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng nói chung
và cơ sở hạ tầng đô thị du lịch nói riêng kể từ hệ thống văn bản pháp quy,
đến công tác quy hoạch, kế hoạch, quản lý chương trình dự án, tổ chức bộ
máy, trình độ năng lực đội ngũ cán bộ công chức, công tác thanh tra kiểm
ta còn nhiều hạn chế. Điều này làm cho sự phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chính vì thế, tác giả chọn đề tµi "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam" làm luận án tiến sỹ kinh tế.
2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Thời gian qua, ngoài hệ thống các văn bản pháp luật như: luật xây
dựng, luật đầu tư,luật doanh nghiệp, luật đất đai, luật ngân sách, các nghị
định của chính phủ, thông tư của các bộ, còn có một số sách, đề tài khoa
học, luận án, luận văn và các bài báo được công bố đăng tải liên quan đến
vai trò quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng đô thị . Tuy nhiên hiện nay chưa


lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng các đô thị du lịch được nghiên cứu
đến năm 2020.


3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của chủ nghĩa Mác-Lênin; phương pháp hệ thống, phương pháp thống kê.
Phương pháp điều tra,khảo sát thực tế,...
Luận án tham khảo các tài liệu hội thảo khoa học,báo cáo của các cơ
quan quản lý của các địa phương có liên quan đến đề tài luận án.
6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa vai trß quản lý nhà nước về cơ sở hạ
tầng và cơ sở hạ tầng đô thị, trong đó tập trung vào cơ sở hạ tầng và quản
lý nhà nước về cơ sở hạ tầng đô thị du lịch.
- Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng, chØ ra những thành tựu và hạn chế
của cơ sở hạ tầng và quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng của đô
thị du lịch Việt Nam, chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu của những hạn
chế đó để khắc phục. luận án đã đề cập đến những vấn đề tồn tại coi là
“gốc rễ" cần phải được giải quyết góp phần đưa đô thị, đô thị du lịch phát
triển xứng đáng là trung tâm và động lực phát triển đất nước.
- Đề xuất một số phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng đô thị du lịch Việt Nam,
đồng thời có một số kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở
hạ tầng đô thị du lịch Việt Nam.
7. KẾT LUẬN CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung

1.1.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng của đô thị du lịch
Luận án đã tập trung phân tích một số đặc điểm chủ yếu của cơ sở hạ
tầng đô thị du lịch là:
- Cơ sở hạ tầng của đô thị du lịch thuộc loại dịch vụ công, là hàng hóa
công cộng.
- Cơ sở hạ tầng của đô thị du lịch mang sắc thái vùng và lãnh thổ rõ rệt.
- Cơ sở hạ tầng của đô thị du lịch có thời hạn khấu hao dài.


5

- Cơ sở hạ tầng của đô thị thị du lịch thường có mật độ cao, mang tính
hệ thống và đồng bộ.
1.1.3. Vai trò của cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội ở đô thị du lịch
Để phát triển đô thị du lịch tất yếu phải phát triển cơ sở hạ tầng du
lịch. Vai trò của cơ sở hạ tầng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở đô thị
du lịch là:
- Cơ sở hạ tầng du lịch là nền tảng vật chất- kỹ thuật đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội ở đô thị du lịch

- Tạo điều kiện vật chất cho mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ DU LỊCH Ở VIỆT NAM

1.2.1. Cơ sở lý thuyết định hướng cho hoàn thiện quản lý nhà nước
đối với cơ sở hạ tầng đô thị du lịch ở Việt Nam
1.2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển vai trò kinh tế của Nhà nước
Trong lịch sử, Nhà nước xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện của

Thứ ba, do yêu cầu nhanh chóng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
định hướng XHCN, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ tư, do yêu cầu đồng bộ, thống nhất trong quy hoạch, kiến trúc và
xây dựng
Tóm lại, hoàn thiện quản lý Nhà nước trong lĩnh vực CSHT trong đó,
có các đô thị du lịch là một tất yếu khách quan. Nó góp phần khắc phục
.

tình trạng thất thoát, lãng phí vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ


7

sở hạ tầng nhằm phát triển kinh tế xã hội đô thị du lịch nói riêng và đất
nước nói chung.
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du
lịch ở Việt Nam:
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tâng của đô thị du lịch là
quá trình tác động và điều chỉnh có tính vĩ mô của bộ máy Nhà nước thông
qua luật pháp, chính sách và các đòn bẩy kinh tế tới công tác quy hoạch,
xây dựng và duy tu, bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng của các đô thị du
lịch để tạo dựng một đô thị du lịch an toàn, hấp dẫn đối với du khách
nhằm phát triển kinh tê - xã hội của đô thị du lịch.
Nội dung chủ yếu về quản lý Nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị du
lịch ë Việt Nam được luận án tập trung phân tích là :
1.2.3.1. X©y dùng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch xây dựng CSHT đô
thị du lịch theo chương trình phát triển kinh tế - xã hội.
Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, dài hạn để đạt
được mục tiêu đã xác định.

quản lý thi công xây dựng công trình gồm quản lý tiến độ, quản lý khối
lượng, quản lý chất lượng công trình, nghiệm thu, bàn giao và thanh quyết
toán công trình. Muốn vây,chủ đầu tư phải nâng cao trách nhiệm,năng
lực,thạo việc và giám sát chặt chẽ công trình xây dựng.
Coi trọng duy tu bảo dưỡng để khai thác sử dụng cũng như cải tạo, mở
rộng, phát triển cơ sở hạ tầng đô thị. Thống nhất quản lý vốn đầu tư CSHT
cũng như thống nhất quản lý vận hành và khai thác cơ sở hạ tầng đô thị để
đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của đất nước.
1.2.3.4. Thực hiện thanh tra, kiểm tra Nhà nước đối với cơ sở hạ tầng
đô thị du lịch.


9

Thanh tra, kiểm tra là khâu không thể thiếu được trong quản lý Nhà
nước đối với CSHT đô thị du lịch.
Mục đích chung nhất của việc thanh tra, kiểm tra là nắm tình hình và kết
quả một cách có hệ thống, tìm ra những ưu điểm, khuyết điểm để từ đó rút ra
những bài học kinh nghiệm, những nguyên nhân về sự thành công và yếu
kém trong quản lý Nhà nước đối với CSHT đô thị du lịch, qua đó nâng cao
hiệu quả quản lý Nhà nước đối với CSHT đô thị du lịch. Điều đó có nghĩa
là, việc thanh tra, kiểm tra không được thực hiện sơ qua, rời rạc mà phải sâu
sát, cụ thể và hệ thống.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cơ sở
hạ tầng đô thị du lịch.
Luận án đã phân tích 3 nhóm ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với
cơ sở hạ tầng đô thị du lịch là :
- Nhóm nhân tố về luật pháp, cơ chế chính sách
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng của đô thị du lịch.
- Nhóm nhân tố quốc tế

Nhà nước xây dựng và thực thi pháp luật, các cơ chế chính sách trong lĩnh
vực cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng đô thị du lịch. Xây dựng bộ máy quản
lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoạt động hiệu quả, hiệu lực cao.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thoát trong đầu tư,duy
trì trật tự xây dựng.
Kinh nghi m c a Trung qu c, Singgapore, Thái Lan và Malaixia
trong phát tri n c s h t ng là bài h c b ích đ i v i Vi t Nam, đ c bi t là
quy ho ch ph i đi tr c m t b c, quy ho ch ph i khoa h c và mang t m
nhìn chi n l c; vi c xây d ng "thành ph v n", xây d ng h t ng k thu t
hi n đ i, tr ng y u, xã h i hoá công tác xây d ng c s h t ng và tăng c ng
qu n lý đ u t là nh ng kinh nghi m quý c n ph i đ c phát huy.


11

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ DU LỊCH Ở VIỆT NAM
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH Ở VIỆT NAM

2.1.1. Khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
Đô thị hóa Việt Nam trải qua quá trình phát triển từ cổ đại,trung đại
và cận hiên đại. Đến năm 1995 mạng lưới đô thị Việt Nam có 569 thành
phố, thị xã, thị trấn, trong đó thành phố Hồ Chí Minh có 3 triệu người,
thành phố Hà Nội có khoảng 1 triệu người.
Bảng 2.1: Diễn biến đô thị hóa 20 năm ở Việt Nam
Năm

1986


2020
(dự
báo)

28,5

40

32

45

11,87 13,77 14,93 19,47 20,87 22,83

Tỷ lệ dân số
đô thị trên tổng

19,3

20

20.75

24,7

25,8

27,2

dân số


Diện tích
(km2)

Dân số

Mật độ

trung binh

d/ số

(người)

(người/km2)

Doanh
thu du
lịch(Triệu
đg)

Hạ Long

271,5

200.774

709

410.000


Nguồn: [Niên giám thống kê các tỉnh có thành phố du lịch]
- Khu đô thị du lịch cấp thị xã có:
Đồ Sơn (Hải Phòng), Sa Pa (Lào Cai), Sầm Sơn (Thanh Hóa) , Cửa Lò
(Nghệ An) , Phan thiết (B×nh ThuËn ) và Hà Tiên (Kiên Giang).
2.2. TÌNH HÌNH CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH

Thực tiễn đô thị hóa của Việt Nam cho thấy sự phát triển và tăng
trưởng của các đô thị vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của quá trình xây
dựng CSHT đô thị. Hệ thống CSHT đô thị lµ một mắt xích quan trọng


13

trong guồng máy kinh tế - xã hội tại các đô thị . Đô thị du lịch trong những
năm qua có bước phát triển cơ sở hạ tầng mạnh mẽ góp phần vào sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước.
Tuy nhiên thực trạng cơ sở hạ tầng c¸c đô thị du lịch Việt Nam có một
số tån t¹i h¹n chÕ nh− sau:
- Chưa có quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị du lịch toàn quốc để có
chính sách, cơ chế, lộ trình và giải pháp phát triển phù hợp.
- Quy hoạch ở từng đô thị chưa phù hợp giữa quy hoạch đô thị với quy
hoạch giao thông, giữa quy hoạch tổng thể với quy hoạch chi tiết,quy
hoạch xây dựng với quy hoạch sử dụng đất, giữa quy hoạch giao thông với
quy hoạch điện, cấp nước, thoát nước ... Quản lý quy hoạch còn lõng lẽo,
thiếu nhất quán .
- Cơ sở hạ tầng yếu kém chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của đô thị.
- Thu hút vốn đầu tư để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị du lịch đã có
nhiều chuyển biến tích cực. Sự cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống
giao thông đô thị hợp lý, hiện đại hơn.

Thứ hai, về hạn chế
Một là, sự yếu kém của công tác quy hoạch là một nội dung cần hoàn
thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực CSHT đô thị.
Hai là, việc quản lý công tác đấu thầu các dự án, công trình xây dựng
CSHT đô thị du lịch bộc lộ yếu kém và rờm rà vÒ thủ tục.
Ba là, quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, thanh tra và giám sát các
dự án đầu tư CSHT đô thị bước đầu được chó träng nhưng kết quả còn rất
thấp so vơi yêu cầu
Bốn là, hệ thống văn bản pháp luật không phù hợp thực tiễn, chồng chéo
Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là do:
Thứ nhất, Luật pháp và cơ chế chính sách còn nhiều điểm chưa phù
hợp, chậm bổ sung và hoàn thiện.


15

Thø hai, chậm chuyển đổi hình thức sở hữu đơn nhất của nhà nước
sang đa dạng hóa các hình thức sở hữu đối với dịch vụ công cộng nói
chung trong đó có CSHT đô thị công cộng ở các đô thị Du lịch
Thứ ba, bộ máy quản lý nhà nước và trong các tổ chức có liên quan
đến lĩnh vực CSHT đô thị, chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực, trình độ và
phẩm chất đạo đức.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở hạ tầng trong thời gian qua đã
có nhiều tiến bộ. Công tác quy hoạch đã được chú trọng,quản lý dự án và
duy tu bảo dưỡng công trình được nâng cao. Chính quyền các đô thị đã
chăm lo công tác xây dựng bộ máy đảm bảo tinh gọn,hiệu lực và hiệu
quả,năng lực cán bộ được nâng cao. Công tác thanh tra kiểm tra và giám sát
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được chú trọng. Tuy nhiên công tác quản lý

- Về cơ hội:
Thứ nhất: tạo điều kiện cho kinh tế nước ta mở rộng thị trường xuất
khẩu và trong tương lai các doanh nghiệp sẽ lớn mạnh và đầu tư ra ngoài
biên giới quốc gia.
Thứ hai: Với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các
thiết chế quản lý theo chuẩn mực quốc tế, môi trường kinh doanh của nước
ta ngày càng được cải thiện.


17

Thứ ba: Chúng ta có cơ hội để đấu tranh nhằm thiết lập một trật tự
kinh tế mới công bằng hơn, hợp lý hơn, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của
đất nước, của doanh nghiệp và cũng cố an ninh quốc phòng.
Thứ tư: Tạo điều kiện cho ta tiếp tục triển khai có hiệu quả đường lối
đổi mới và đối ngoại theo phương châm: Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối
tác tin cậy của các nước trong cộng đồng thế giới vì Hòa Bình, hợp tác và
phát triển.
-Về thách thức:
Một là: Cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn,
trên bình diện rộng hơn, sâu hơn.
Hai là: Tác động tiêu cực của toàn cầu hóa với sự cạnh tranh khốc liệt
nguy cơ phá sản một bộ phận doanh nghiệp và thất nghiệp sẽ tăng lên,
phân hóa giàu nghèo sẽ mạnh hơn, tệ nạn xã hội và mặt trái của kinh tế thị
trường sẽ tác động tiêu cực đến kinh tế - xã hội của đất nước.
Ba là: Trong điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật
chưa hoàn thiện, kinh nghiệm vận hành nền kinh tế thị trường chưa nhiều
thì đây là khó khăn không nhỏ .
Bốn là: Việc bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản

i v bn sc vn húa truyn thng dõn tc
3.2. PHNG HNG HON THIN QUN Lí NH NC ĐÔI VƠI
C S H TNG ễ TH DU LCH Ơ VIT NAM

Th nht, hon thin cỏc ch chớnh sỏch khuyn khớch xõy dng
nhanh v khai thỏc s dng cú hiu qu c s h tng ụ th
Th hai, hon thin t chc b mỏy qun lý linh vc CSHT ở cỏc ụ
th du lch và tng bc xõy dng chớnh quyn ụ th
Th ba, hon thin cụng tỏc thanh tra, kim tra linh vc CSHT trong
ú cú cỏc ụ th du lch
Th t, xõy dng v thc hin chớnh sỏch phỏp lut trong u t xõy
dng c s h tng ụ th du lch


19

Th nm, hon thin cụng tỏc quy hoch.
Th sỏu, xõy dng vn húa ụ th v vn húa qun lý ụ th hin nay
3.3. CC NHểM GII PHP HON THIN QUN Lí NH NC ĐÔI
VƠI C S H TNG ễ TH DU LCH Ơ VIT NAM

3.3.1. i mi, b sung iu chnh cỏc cụng c v mụ, to c s phỏp
lý nhm hon thin qun lý nh nc i vi CSHT cỏc ụ th du lch
Lun ỏn ó phõn tớch cỏc cụng c v mụ, to c s phỏp lý nhm hon
thin qun lý nh nc trong lnh vc CSHT cỏc ụ th du lch. ú l, cụng
c k hoch húa ; cụng c lut phỏp; cụng c chớnh sỏch v c ch vi
tớnh cỏch l nhng ũn by kinh t; cụng c vi t cỏch l thc lc kinh t
ca Nh nc.
3.3.1.1. Xây dựng, b sung iu chnh cụng c k hoch húa núi
chung trong ú cú k hoch húa CSHT đô thị du lch

CSHT nói chung và Đô thị du lịch nói riêng.
3.3.2. Xã hội hóa và đa dạng hoá đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
đô thị du lịch
Một là, Nhà nước chỉ đầu tư đối với CSHT then chốt, trọng yếu.
Hai là, thực hiện xã hội hóa việc sản xuất và cung ứng CSHT công
cộng cho dân cư.
Ba là, thực hiện đa dạng hóa các hình thức sản xuất và cung ứng
CSHT cho dân cư và khách du lịch.
Bốn là, chuyển giao việc sản xuất và cung ứng CSHT công cộng cho
khu vực tư nhân, các tổ chức xã hội.
Năm là, Tập trung đầu tư vốn ngân sách cho một số công trình thiết
yếu tăng cường thu hút nguồn vốn từ quỹ đất.
Sáu là, tăng cường thu hút vốn ODA, vốn trong dân và vốn tín dụng.
Bảy là, Khuyến khích vốn đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài.
3.3.3. Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước đối với cơ sở hạ
tầng ®« thÞ du lÞch
3.3.3.1. Tăng cường năng lực quản lý vĩ mô của nhà nước đối với
CSHT. Luận án đã phân tích giải pháp này trên các phương diện:


21

Một là: Xây dựng , hoàn thiện và thực thi luật pháp:
Hai là: Cải cách bộ máy quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước
Ba là: Đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:
Bốn là: Đổi mới phong cách lãnh đạo, quản lý điều hành lĩnh vực CSHT.
Năm là: Tăng cường cải cách hành chính tạo thuận lợi nhất cho nhà
đầu tư và các doanh nghiệp theo hướng giảm thiểu thủ tục hành chính.
Sáu là: Tăng cường quản lý dự án theo hướng minh bạch, đồng bộ và
phân cấp mạnh mẽ, đổi mới và khắc phục tồn tại trong giải phóng mặt bằng.

Một là: Cần đẩy mạnh việc củng cố các cơ quan chức năng quản lý
phát triển cơ sở hạ tầng của đô thị du lịch.
Hai là: Tăng cường phân cấp quản lý trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng.
Ba là: Tiếp tục đa dạng hóa nhằm thu hút các nguồn đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng.
Bốn là: Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội
ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Để nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng đô thị
du lịch ở Việt Nam, thời gian tới cần phải xác định lộ trình phát triển phù
hợp, có nghĩa phải có định hướng và giải pháp sát hợp. Tiếp tục phát triển
mạnh hạ tầng giao thông theo hướng hiện đại và đồng bộ,xử lý tốt công
trình thoát nước,cấp nước và vệ sinh môi trường theo hướng hiện đại bền
vững; phát triển hệ thống điện và các công trình hạ tầng khác. Đổi mới
quan hệ sở hữu đối với cơ sở hạ tầng công cộng theo hướng xã hội hoá và
đa dạng hoá.
Để đẩy nhanh việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị du lịch cần phải tập
trung xây dựng quy hoạch, quy hoạch đô thị, quy hoạch cớ sở hạ tầng
chuyên ngành phải phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội,có nghĩa phải
đảm bảo tính đồng bộ và khoa học. Xây dựng cơ chế chính sách và văn
bản luật pháp phù hợp với điều kiện quốc tế và trong nước để huy động
nguồn lực có hiệu quả. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy vững mạnh, cán bộ
có năng lực, đủ tiêu chuẩn và có phẩm chất đạo đức. Tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.


23

KẾT LUẬN

lý, trình độ cán bộ còn hạn chế, do đó công tác quản lý nhà nước cần phải
hoàn thiện, phù hợp với phát triển cơ sở hạ tầng đô thị du lịch.
Trên cơ sở phân tích tác động của bối cảnh quốc tế tới sự phát triển
kinh tế - xã hội Việt Nam nói chung; Trên cơ sở mục tiêu, phương hướng
phát triển du lịch của Việt Nam và phương hướng phát triển CSHT ở các
đô thị du lịch Việt Nam trong thời gian tới, luận án đã đề xuất phương
hướng và các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở
hạ tầng nhằm phát triển kinh tế - xã hội các đô thị du lịch Việt Nam, đồng
thời đưa ra những kiến nghị cụ thể đối với nhà nước Trung ương và nhà
nước địa phương của các đô thị du lịch nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước
trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Hy vọng luận án sẽ là một đóng góp nhỏ đối
với các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong quản lý cơ sở hạ tầng
nhằm phát triển kinh tế - xã hội các đô thị du lịch, góp phần đưa công cuộc
đổi mới kinh tế ở Việt Nam phát triển. Tuy nhiên đây là một vấn đề khó
và phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực do đó trong khuôn
khổ luận án chỉ giải quyết được một số vấn đề về hoàn thiện quản lý nhà
nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng nhằm phát triển nhanh các đô thị du lịch
Việt Nam.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status