đề xuất phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với xuất khẩu thuỷ sản - Pdf 10

Chơng I:
Cơ sở lý luận quản lý nhà nớc về
xuất khẩu thuỷ sản
1. Khái niệm chung về quản lý Nhà nớc về xuất khẩu thủy sản
1.1. Khái niệm quản lý Nhà nứớc:
Quản lý Nhà nớc là một quá trình, trong đó các cơ quan của hệ thống bộ
máy quyền lực của một quốc gia cấp Trung ơng đến cấp cơ sở (ở Việt Nam là
cấp xã, phờng) thực hiện các tác động vào đối tợng là: hệ thống các tổ chức
kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các đoàn thể và các hộ gia đình
trong xã hội bằng các công cụ hành chính, (các chỉ thị, nghị quyết, quyết
định) và các biện pháp phi hành chính(sử dụng các chính sách khuyến khích
kinh tế, các chơng trình hỗ trợ phát triển) nhằm đạt đợc tới mục tiêu phát
triển đợc định sẵn thể hiện qua các chủ trơng, quy hoạch, kế hoạch phát triển
về kinh tế, xã hội và môi trờng).
1.2. Các yếu tố cấu thành cảu quản lý nhà nớc
1.2.1. Chủ thể quản lý Nhà n ớc:
Chủ thể quản lý nhà nớc là Nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, bao gồm các yếu tố:
- Hệ thống tổ chức bộ máy chính quyền từ Trung ơng đến cơ sở, đợc hình
thành theo nguyên tắc nhất định do pháp luật quy định bao gồm các cơ quan
họach định chủ trơng, chính sách, pháp luật, kế hoạch và các cơ quan thực thi
kế hoạch, pháp luật.
- Các cơ chế, nguyên tắc và chế độ họat động của bộ máy chính quyền.
- Nguồn nhân lực cảu bộ máy công quyền, bao gồm các công chức, viên
chức, những ngời thừa hành công vụ và những ngời phục vụ cho các họat động
khác nhau của các cơ quan, bộ phận của bộ máy công quyền trong quá trình
thực thi chức năng quản lý nhà nớc.
1
1.2.2. Các đối t ợng của quản lý Nhà n ớc:
Đối tợng của quản lý nhà nớc là những hành vi của các tổ chức, bao gồm:
- Các tổ chức kinh tế họat động vì mục tiêu lợi nhuận (doanh nghiệp nhà

2.1. Về chức năng:
Với t cách là một cơ quan của Chính phủ, Bộ Thủy sản thực hiện chức
năng quản lý nhà nớc về thủy sản, bao gồm:
- Quản lý nhà nớc đối với các họat động nuôi trồng, khai thác, chế biến,
bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong nội địa và trên biển trong phạm
vi cả nớc.
- Quản lý nhà nứơc các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu
phần vốn của Nhà nứơc tại doanh nghiệp có vốn nhà nớc thuộc Bộ quản lý
theo quy định của pháp luật.
2.2. Về nhiệm vụ và quyền hạn:
- Trình chính phủ, Thủ tớng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ về
thủy sản.
- Trình Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ về chiến lợc, quy họach phát
triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về thủy sản và các chơng trình,
dự án quan trọng của Bộ.
- Ban hành các quy định, chỉ thị, thông t, thuộc phạm vi quản lý nhà nớc
của Bộ.
- Chỉ đạo, hớng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các vănb ản
quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch đã đợc phê duyệt thuộc
phạm vi quản lý nhà nớc của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về thủy sản.
- Quản lý nhà nớc về nuôi trồng thủy sản bao gồm các họat động: Xác
định quy họach, kế họach nuôi trồng thủy sản; quy định việc xuất khẩu và
nhập khẩu giống thủy sản, di giống, thuần hóa giống; Thống nhất quản lý chất
lợng giống xây dựng và quản lý hệ thống giống; Đăng ký giống quốc gia;
Quản lý tiêu chuẩn các lọai vật t, hóa chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi
3
trồng thủy sản; Phối hợp với các Bộ ngành, các địa phơng kiểm sóat ảnh
hửơng của thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp và môi trờng nuôi

chức điều tra, nghiên cứu, đánh giá, quản lý và bảo vệ sự phát triển bền vững
nguồn lợi thủy sản, quản lý các khu bảo tồn nội địa, khu bảo tồn biển.
- Trách nhiệm quản lý, phát triển các họat động dịch vụ hậu cần ngành
thủy sản gồm các công việc: Quản lý, phát triển cơ khí thủy sản và hệ
thốngcảng cá, bến cátheo quy hoạch đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; Thống
nhất quản lý các dịch vụ cho khai thác nuôi tròng và chế biến trên biển.
- Trách nhiêm quản lý, phát triển thơng mại ngành thủy sản gồm các
công việc: Phối hợp với các Bộ liên quan xây dựng các chính sách thơng mại
ngành thủy sản để trình Thủ tớng Chính phủ quyết định. Nghiên cứu phát triển
thị trờng, phát triển công tác thông tin thị trờng, xúc tiến thơng mại, hỗ trợ các
doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản tìm kiếm và mở rộng thị trờng.
- Trách nhiệm tổ chức và phát triển các họat động khuyến ng, hớng dẫn,
phổ biến thông tin và chuyển giao kỹ thuật, công nghệ nuôi trồng, đánh bắt,
chế biến, bảo vệ nguồn lợi và môi trờng các hệ sinh thái thủy sản.
- Trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phô trực thuộc Trung ơng tổ chức chỉ đạo: công tác phòng chống lụt bão; tìm
kiếm cứu nạn, an toàn đi biển và bảo hộ lao động trong ngành thủy sản; giữ
gìn trật tự an ninh quốc phòng trên biển.
- Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, thẩm định, giám định, kiểm tra và chịu
trách nhiệm về việc thực hiện có hiệu quả các dự án trong nớc và các dự án có
vốn đầu t nớc ngòai về thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thủy sản theo quy định của
pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học,
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong ngành thủy sản.
- Trách nhiệm trong việc đa ra các quyết định, các chủ trơng, biện pháp
cụ thế và chỉ đạo thực hiện cơ chế họat động của các tổ chức dịch vụ công
trong ngành thủy sản theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo họat
động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ.
5

+Thanh tra Bộ;
+Văn phòng;
- Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
+ Viện Nghiên cứu thủy sản;
+Viện kinh tế và quy hoạch thủy sản;
+Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản I;
+Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản II;
+Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III;
+ Trung tâm Khuyến ng quốc gia;
+Trung tâm Tin học;
+Báo Thủy sản;
+ Tạp chí Thủy sản;
Bộ Thủy sản đã ban hành các văn bản cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của các tổ chức trên đây để tạo điều kiện cho các tổ chức này có
căn cứ pháp lý họat động.
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng , một số nơi có thành lập Sở
Thủy sản, chủ yếu là ở những địa phơng có ngành thủy sản phát triển mạnh,
hoặc có tiềm năngphát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản; một số Bộ khac
nh Bộ Kế hoạch và đầu t, Bộ Tài chính đều có một vụ riêng thực hiện quản
lý nhà nớc về lĩnh vực chuyên môn của Bộ mình đối với ngành thủy sản. Bằng
việc tổ chức bộ máy và thực hiện phối hợp họat động giữa các cơ quan quản lý
nêu trên, tạo nên tổng thể bộ máy quản lý nhà nứơc đối với ngành thủy sản ở
nớc ta.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý Nhà nứoc ngành thủy sản
3.1. Phạm vi nguồn lực mặt nứơc trải rộng tạo ra sự phức tạp đối với công
tác quản lý nhà nớc ngành thủy sản:
Yếu tố này sinh ra do sự phân bố tự nhiên các dịên tích mặt nớc có điều
kiện phát triển thỷ sản rất đa dạng và không đồng đều giữa các vùng; quy mô
7
về diện tích mặt nớc ở từng vùng, trữ lợng nớc trong mỗi sông, hồ, vùng mặt

phạm vi và quy mô khai thác; đa ra những quy định ràng buộc ngời tham gia
đánh bắt thủy sản với nghĩa vụ bảo vệ các nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
3.4. Lao động ngành thủy sản phần lớn là bộ phận dân c nghèo, kiến thức
và hiểu biết kỹ thuật nuôi trồng cũng nh đánh bắt hạn chế, do đó
Nhà nớc phải có trách nhiệm đào tạo, tập huấn những kiến thức cơ
bản cho họ.
Yếu tố này đòi hỏi công tác quản lý nhà nớc phải thực hiện những công
việc sau:
- Đa ra các điều kiện về tiêu chuẩn, kiến thức đối với những ngời tham
gia họat động nuôi trồng hoặc đánh bắt.
- Tổ chức các lớp đào tạo chuyên môn và cấp bằng hoặc chứng chỉ cho
từng lọai họat động với các trình độ chuyên môn khác nhau.
- Thiết lập các chơng trình hỗ trợ ngời nghèo trong nuôi trồng và đánh
bắt thủy sản.
4. Mục tiêu và nội dung cơ bản của quản lý nhà nớc về xuất khẩu thủy
sản:
4.1. Mục tiêu của quản lý nhà nớc về xuất khẩu thủy sản:
Mục tiêu của quản lý nhà nớc đối với xuất khẩu thủy sản là phải phát huy
đợc các thế mạnh của ngành, đó là sử dụng có hiệu quả cao nhất các diện tích
mặt nớc sẵn có do thiên nhiên tạo ra trong quá trình đa vào nuôi trồng thủy
sản nhằm mục đích kinh tế (sản xuất kinh doanh), (hoặc bảo tồn nguồn lợi tự
nhiên). Đối với diện tích mặt nớc sử dụng vào mục đích kinh doanh thì quản
lý nhà nớc có mục tiêu tạo ra khung pháp lý có vao trò điều chỉnh các họat
đọng nuôi trồng và đánh bắt sao cho đảm bảo vừa đạt hiệu quả kinh tế cao vừa
không làm tổn hại đến môi trờng thiên nhiên nh gây ô nhiễm họăc làm cạn
kiệt nguồn nớc dẫn đến không thể phát triển sản xuất kinh doanh bền vững.
Đối với diện tích mặt nớc sử dụng vào mục tiêu bảo tồn nguồn lợi thủy sản thì
quản lý nhà nớccó vai trò tạo khung pháp lý điều chỉnh các họat động của con
ngời sống tại chỗ và những ngời tham quan, du lịch đợc hởng lợi mà không
làm cho các nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị mất đi hoặc bị tổn hại, đồng thời

kiệt nguồn lợi thủy sản trong thời gian nhất định hoặc lâu dài.
- Đa ra các quy định cấm đánh bắt thủy sản tự nhiên bằng các phơng tiện
và dụng cụ mang tính hủy diệt.
- Đa ra những tiêu chuẩn về kích cỡ từng lòai thủy sản hoặc trọng lợng
tối thiểu với từung cá thể thủy sản đợc phép khai thác.
10
Đối với họat động nuôi trồng thủy sản, Chính phủ có thể:
- Đa ra các quy định hạn chế về sử dụng nguồn nớc đa vào nuôi trồng
nhằm không dẫn đến làm cạn kiệt trữ lợng nớc.
- Đa ra những quy định hạn chế csc chất độc dẫn đến gây ô nhiễm từ các
họat động nuôi trồng.
4.2.3. Thực hiện kiểm tra các họat động nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
của những ng ời sống và họat động trong nghề thủy sản:
Đối với họat động đánh bắt thủy sản tự nhiên , Chính phủ có thể thực
hiện kiểm tra , thanh tra trực tiếp các quá trình đánh bắt, xử lý bằng hành
chính và kinh tes casc trờng hợp vi phạm quy định đối với các họat động đánh
bắt.
Đối với họat động nuôi trồng, Chính phủ có thể tiến hành kiểm tra việc
tuân thủ nhữgn quy định về bảo vệ nguồn nớc, chống ô nhiễm, chống làm cạn
kiệt
4.2.4. Tạo dựng và phát triển các mối quan hệ quốc tế trong lĩnh vực
thủy sản:
Quản lý nhà nớc trong lĩnh vực này có vai trò:
- Tạo lập các quan hệ thơng mại, quan hệ buôn bán các sản phẩm thủy
sản và quan hệ trao đổi với các nớc nhập khẩu và xuất khẩu thủy sản.
- Nhập khẩu và phổ biến các giống thủy sản có chất lợng cao vào các
họat động nuôi trồng thủy sản trong nớc.
- Phối hợp với các nớc lân cận và trong khu vực cùng ảnh hởng để cùng
nhau thực hiện các giải pháp chugnv ề bảo vệ, phát triển các nguồn lợi thủy
sản, môi trờng; Phôi hợp với các nớc lân cận và trong khu vực cùng ảnh hởng

30,2
13,7
697
12,1
9,6
818
9,4
9,6
1479
57,5
8,7
1778
20,2
10,3
2023
13,8
11,0
2200
8,7
9,6
Nguồn: Tổng cục Hải quan.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta, thuỷ sản luôn duy
trì vị trí thứ 3 về kim ngạch từ nhiều năm nay sau xuất khẩu dầu thô và xuất
khẩu may mặc và là một tang những động lực thúc đẩy tăng trởng xuất khẩu
của cả nớc. Về tỷ trọng, kim ngạch xuất khẩu thủy sản so với tổng kim ngạch
xuất khẩu thuỷ sản cả nớc dao động từ 8,2% đến 13,7%. Nh vậy, tỷ trọng xuất
khẩu thuỷ sản so với tổng kim ngạch xuất khẩu chung của cả nớc hầu nh
không tăng trong giai đoạn 1992 2003, mặc dù xuất khẩu thuỷ sản luôn đạt
12
tốc độ tăng trởng cao. Điều này có thể lý giải bởi sự gia tăng nhanh chóng

13
dạng hoá theo loài, dạng và qui cách sản phẩm phù hợp với nhu cầu nhiều vẻ
của thị trờng.
Về cơ cấu kim ngachj xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam theo sản phẩm
đã có sự biến đổi lớn trong thời gian 2 thập kỷ qua. Nếu nh năm 1986 kim
ngạch xuất khẩu thuỷ sản hầu hết là hàng đông lạnh, trong đó tôm chiếm tới
64%, cá hầu nh cha có thì đến các năm từ 1998 đến 2003 tuy tôm vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất nhng đã giảm đi một cách rõ rệt. Tỷ lệ tôm xuất khẩu còn
43,8% trong năm 2001 và 48,1% trong năm 2003, trong khi cá đã chiếm
11,4% năm 1998 rồi 21,7% năm 2002. Bên cạnh đó, tỷ trọng kim ngạch xuất
khẩu các mặt hàng thuỷ sản khác đã tăng từ 15,3% năm 1998 lên 22,9% năm
2003. Cơ cấukim ngạch xuất khẩu thủy sản 6 tháng đầu 2004 tuy cha phản
ánh hết đợc cơ cấu năm 2004, nhng xuất khẩu tôm giảm xuống mức thấp
(29,8%) chủ yếu do vụ kiện bán phá giá tôm vào Mỹ. Tỷ trọng cá xuất khẩu
có xu hớng tăng mạnh vào 6 tháng cuỗi năm 2004.
14
Bảng 2. Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản theo
mặt hàng chủ yếu.
Đơn vị: %
Mã hàng 1998 1999 2000 2001 2002 2003 6
tháng
/2004
Bạch tuộc đông lạnh
Cá đông lạnh
Cá khô
Mực đông lạnh
Mực khô
Tôm đông lạnh
Các mặt hàng khác
Tổng số

22,8
100,0
2,8
21,7
2,2
4,7
5,4
46,9
16,3
100,0
2,0
20,6
1,0
3,1
2,3
48,1
22,9
100,0
3,0
14,6
2,3
4,0
2,5
29,8
43,8
100,0
Nguồn: Bộ Thuỷ sản
Chất lợng các mặt hàng thủy sản xuất khẩu cảu Việt Nam đã đợc nâng
lên không ngừng và nhanh chóng đợc chấp nhận ngày càng cao tại các thị tr-
ơng trên thế giới. Việc thị trờng EU, nơi khắt khe vào bậc nhất trên thế giới về

Đơn vị: Triệu USD & %
1995 1998 2001 2003
KN Tỷ lệ KN Tỷ lệ KN Tỷ lệ KN Tỷ lệ
Nhật Bản
Mỹ
Trung Quốc
Hàn Quốc
Hồng Kông
Đài Loan
Châu Âu
Singapo
ểc
Thái Lan
Nớc khác
Tổng số
366,8
14,6
10,6
11,4
73,6
37,8
25,0
29,2
11,7
20,4
20,3
621,4
59,0
2,3
1,7

27
3,8
100,0
465,9
489,0
299,0
110,0
94,4
84,4
907
234
24,7
26,9
69,1
1777,5
26,2
27,5
16,8
6,2
5,3
4,7
5,1
1,3
1,4
1,5
3,9
100,0
650,9
777,6
67,7

17
Nhật Bản
Mỹ
Châu Âu
Trung Quốc
Hồng Kông
2,1
0,2
0,1
1,1
4,0
2,8
0,9
0,4
5,2
5,3
3,0
4,5
0,4
24,5
5,5
Nguồn: Niên giám thống kê
Theo số liệu bảng 11 cho thấy, tỷ trọng nhập khẩu thuỷ sản của Việt Nam
tại thị trờng Nhật Bản đã tăng từ 2,1% (1995) lên 3,0% (2001), tơng tự tại thị
trờng EU cũng tăng từ 0,1% lên 0,4%. Đặc biệt, tại các thị trờng Trung Quốc
và thị trờng Mỹ tỷ trọng nhập khẩu thuỷ sản của Việt Nam đã tăng lên nhanh
chóng trong thời ký 1995 2001.
Tính cạnh tranh trên một số thị trờng nhập khẩu thuỷ sản chính của Việt
Nam hiện nay:
Khi xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trờng, Việt Nam không chỉ cạnh

Những đặc điểm chính của thị trờng EU là:
+ Nhập khẩu thuỷ sản vào thị trờng châu Âu đã bão hoà trong một số
năm gần đây, tuy vậy đây là khu vực nhập khẩu tuỷ sản rất lớn (gấp 2 lần Nhật
Bản).
+ Các công cụ, chính sách điều tiết nhập khẩu thực phẩm vào EU vào
loại khắt khe nhất thế giới. EU rất quan tâm đến vấn đề môi trờng liên quan
đến thực phẩm; kiểm soát chặt chẽ và xử phạt nghiêm đối với hàng thực phẩm
nhập khẩu không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
+ Hệ thống phân phối thuỷ sản của Châu Âu tập trung vào các trung tâm
thơng mại, trung tâm bán lẻ, siêu thị và các công ty nhập khẩu. Việc giao dịch
buôn bãn chủ yếu thông qua trụ sở chính và văn phòng trung tâm chứ không
phải trực tiếp với các cửa hàng địa phơng.
+ Việc thâm nhập hàng thuỷ sản vào EU rất khó khăn do rào cản an toàn
vệ sinh thực phẩm.
Các nớc cạnh tranh xuất khẩu chính với Việt Nam:
Các đối thủ cạnh tranh chính của Việt Nam tại thị trờng EU là Ecuađo,
Thái Lan, Achentina, Băngleđét. Ngaòi ra, các nguồn sản xuất tôm và cá trong
khu vực thị trờng này cũng là đối thủ cạnh tranh mạnh của Việt Nam. Với sự
19
công nhận của EU về chất lợng thuỷ sản của Việt Nam hiện nay, không những
sức cạnh tranh của Việt Nam tại thị trờng này tăng lên mà các thị trờng khác
cũng trở nên dễ dàng hơn đối với sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam.
*Thị trờng Mỹ
Những đặc điểm chính của thị trờng Mỹ:
+ Nhập khẩu thuỷ sản vào Mỹ lớn thứ hai thế giới (nếu tính theo nớc) và
tăng trởng nhập khẩu thuỷ sản hàng năm vào nớc này khá cao (4 9%).
+ Hệ thống các qui định, luật lệ điều tiết nhập khẩu cũng khá nhiều và
phức tạp, việc tranh chấp thơg mại giữa các nớc đang phát triển với phía Mỹ
về xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹ thờng hay xảy ra. Tuy nhiên, các qui định môi
trờng của Mỹ không khắt khe nh thị trờng EU.

Quốc, các qui định này sẽ ngày càng trở nên chặt chẽ hơn.
Các nớc cạnh tranh xuất khẩu chính với Việt Nam:
Hầu nh không có các đối thủ cạnh tranh quyết liệt của Việt Nam tại thị
trờng Trung Quốc, nhng các nớc trong khu vực, đặc biệt là Thái Lan,
Inđônêxia, sẽ là các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng của Việt Nam trong thời
gian tới, nhất là khi Thái Lan đã đạt đợc những thoả thuận thơng mại song ph-
ơng với Trung Quốc.
*Thị trờng các nớc NICs châu á
Những đặc điểm chính của các thi trờng các nớc NICs:
Thị trờng các nớc NICs châu á là khu vực xuất khẩu truyền thống của
Việt nam. Đây là khu vực thị trờng có mức tiêu thụ hàng hoá khá lớn và chủng
loại sản phẩm tiêu thụ đa dạng rất phù hợp với cơ cấu nguồn lợi thuỷ sản của
Việt Nam.
Các nớc cạnh tranh xuất khẩu chính với Việt Nam:
Không có các đối thủ cạnh tranh quyết liệt của Việt Nam tại các thị trờng
này. Hiện nay, mặc dù kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản cuar khu vực này không
lớn nhng tỷ trọg kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đến đó cũng rất
đáng kể.
Giá cả xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam.
Cùng với quá trình đa dạng hóa thị trờng xuất khẩu, nâng cao chất lợng
và tăng tỷ trọng hàng chế biến sâu trong xuất khẩu thuỷ sản, giá cả xuất khẩu
thuỷ sản của Việt Nam đã đợc cải thiện đáng kể. Năm 1997, giá tôm cá đông
21
lạnh xuất khẩu trung bình của Việt Nam chỉ là 5,93 USD/kg và 2,53 USD/kg,
thì đến năm 1999 là 9,81 USD/kg và 2,9 USD/kg. Mặc dù , trong các năm
2001 2003, giá tôm quốc tế rớt mạng nhng giá tôm Việt Nam vẫn giữ ở
mức cao: năm 2001 là 8,9 USD/kg và 3,00 USD/kg, của năm 2003 là 8,48
USD/kg và 3,07 USD/kg. Trong 6 tháng đầu năm 2004 giá tôm xuất khẩu của
Việt Nam tiếp tục giảm đi khoảng 10% do ảnh hởng của vụ kiện bán phá tôm
ở Mỹ. Tuy nhiên, do tôm nhập khẩu chiếm tới 80% nhu cầu tôm ở Mỹ, nên dù

liệu thuỷ sản chiếm trung bình 70,1% tổng chi phí, còn lại 29,9% là các chi
phí tiền công, khấu hao cơ bản, vận tải, giao dịch, quảng cáo chỉ chiếm trên
1%. Chính vì vậy, mặc dù giá cả thuỷ sản xuất khâu của Việt Nam đã đợc cải
thiện đáng kể, nhng hiệu quả thực tế của các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam hiện nay cha đợc cải thiện tơng ứng.
2. Thực trạng quản lý nhà nớc về xuất khẩu thủy sản:
2.1. Tổ chức phát triểncác dịch vụ thiết yếu cho ngành thủy sản:
2.1.1. Hệ thống sản xuất giống thủy sản n ớc ngọt:
Về số lợng: tổng số cơ sở sản xuất giống thủy sản cả nớc là 350 cơ sở
vao` name 2001, hàng năm sản xuất ra khoảng 12 tỷ cá bột đáp ứng cơ bản
cho nhu cầu nuôi cá trong cả nớc. Nhiều giống cá mới đợc nghiên cứu và đa
vào sản xuất thơng phẩm thành công nh cá chim trắng, cá rô phi đơn tính siêu
thịt, tôm càng xanh, cá trình, cá lăng, cá chiên, cá bỗng
Về chất lợng các cơ sở sản xuất giống thủy sản: chiếm phần lớn các cơ sở
sản xuất giống đã đợc xây dựng từ 20-30 năm về trớc, trong thời gian dài họat
động đã không hoặc ít đợc đầu t nâng cấp hoặc bị trang lại các thiết bị nên
đang xuống cấp nghiêm trọng. Giá thành sản xuất giống của các cơ sở rất cao
làm cho sức tiêu thụ chậm, chất lợng giống không đảm bảo, dễ thóai hóa.
2.1.2. Hệ thống sản xuất giống thủy sản n ớc lợ:
Năm 2001 cả nớc đã có tới 4077 trại tôm giống, tập trung chủ yếu ở các
tỉnh miền Trung từ Đà Nẵng đến Bình Thuận. Phần lớn các cơ sở sản xuất
giống thơng phẩm chỉ sản xuất một đối tợng là tôm sú giống, vì vậy việc giải
quyết nhu cầu cho nuôi trồng thủy sản nớc lợ còn rất hạn chế về giống.
2.1.3. Hệ thống sản xuất và cung ứng thức ăn:
Cả nớc có 39 cơ sở sản xuất thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản với tổng
công suất 50000tấn/năm.Sản lợng này chỉ đủ cung cấp khoảng 50% nhu cầu
về thức ăn cho các cơ sở nuôi trồng thủy sản. Vì vậy, hàng năm phải nhậpkhẩu
khoảng 40.000 taasn từ các nớc Thái lan, Hồng Kông, Đài Loan.
23
2.1.4. Hệ thống dịch vụ khuyến ng :

2.2. Xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển ngành thủy sản phục vụ
cho công tác quản lí nhà nớc.
2.2.1.Các quan điểm cơ bản xây dựng chiến l ợc và qui hoạch phát triển
thủy sản:
- Lấy hiệu quả kinh tế làm động lực chính để phát triển thủy sản nhân
dân;
- Lấy kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể làm bia đỡ cho ngành thủy sản phát
triển;
- Phát huy nội lực và tính sáng tạo của nghề cá nhân dân;
-Phát huy thủy sản gắn liền với xây dựng cở sở vật chất kĩ thuật hạ tầng
đảm bảo cho sản xuất phát triển theo hớng hiện đại hóa và thị trờng hóa;
- Chủ động đa nghề thủy sản Việt Nam hội nhập vào nghề khu vực và
nghề thủy sản thế giới;
- Phát triển kinh tế đi đôI với phát triển xã hội văn minh và gìn giữ môI
trờng vùng thủy sản để tạo lập sự phát triển bền vững.
2.2.2. Các mục tiêu chiến l ợc:
- Không ngừng gia tăng đóng góp của ngành thủy sản vào phát triển kinh
tế đất nớc.
- Phát triển thủy sản nhằm thay đôI, bổ sung chất dinh dỡng của nhân
dân, tham gia tích cực vào đảm bảo an ninh thực phẩm quốc gia và tạo ra
nguồn hàng xuất khẩu;
- Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành thủy sản Việt Nam
nhằm nâng cao khẳ năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế;
- Phát triển ngành thủy sản đI đôI với việc triển khai các biện pháp bảo
vệ môI trờng.
2.2.3. Các định h ớng quy hoạch phát triển:
- Phơng án 1: tăng mạnh sản xuất thủy sản nớc ngọt, mở rộng nuôI cá
biển và các loàI nhuyễn thể. Tổng sản lợng thủy sản vào năm 2010 đạt 3,6
triệu tấn, trong đó nuôI trồng đạt 2,1 triệu tấn và đánh bắt đạt 1,5 triệu tấn.
Giá trị xuất khẩu đạt 4,5 tỉ USD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status