phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn tỉnh bến tre trong thời kì công nghiệp hoá – hiện đại hoá, thực trạng và giải pháp - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Văn Đông

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG
NGHIỆP – NÔNG THÔN TỈNH BẾN
TRE TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP
HOÁ – HIỆN ĐẠI HOÁ:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Phạm Văn Đông

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG
NGHIỆP – NÔNG THÔN TỈNH BẾN
TRE TRONG THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP
HOÁ – HIỆN ĐẠI HOÁ:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số
: 603195

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

MỞ ĐẦU ................................................................................................... 10
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................................... 10
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................... 11
3. Giới hạn nghiên cứu ................................................................................................ 11
4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề....................................................................................... 11
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu.................................................................. 12
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 13
7. Bố cục của đề tài...................................................................................................... 13

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN ............................................. 14
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò nông nghiệp – nông thôn ....................................... 14
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm nông nghiệp – nông thôn .......................................................14
1.1.2. Vai trò của nông nghiệp – nông thôn ......................................................................15

1.2. Phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn ..................................................... 16
1.2.1. Tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững ......................................................16
1.2.2. Phát triển bền vững nông nghiệp .............................................................................19
1.2.3. Một số lí luận về phát triển nông thôn toàn diện .....................................................24

1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn ......................................... 26
1.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................................................................................26
1.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn .............................................30
1.3.3. Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tăng trưởng và phát
triển bền vững ....................................................................................................................31

1.4. Các nhân tố tác động đến phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn ............ 33
1.4.1. Nhóm các nhân tố kinh tế.........................................................................................33
1.4.2. Nhóm các nhân tố phi kinh tế ..................................................................................37


2.3. Thực trạng PTBV NN-NT tỉnh Bến Tre thời kì CNH-HĐH ............................... 63
2.3.1. Tình hình phát triển nông nghiệp ............................................................................63
2.3.2. Tình hình phát triển nông thôn ................................................................................81

2.4. Hiện trạng môi trường nông nghiệp – nông thôn ................................................. 87
2.4.1. Hiện trạng môi trường không khí ............................................................................87
2.4.2. Môi trường nước ......................................................................................................87
2.4.3. Môi trường đất (tại các vùng canh tác nông nghiệp) ..............................................91
2.4.4. Tình hình xử lí chất thải nông thôn ..........................................................................91

2.5. Những hạn chế yếu kém trong quá trình PTBV nông nghiệp – nông thôn ......... 92
2.6. Nguyên nhân những tồn tại .................................................................................. 95

Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PTBV
NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 96


3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển bền vững NN-NT tỉnh Bến Tre ......................... 96
3.1.1. Quan điểm phát triển ...............................................................................................96
3.1.2. Mục tiêu phát triển ...................................................................................................97

3.2. Định hướng PTBV NN-NT tỉnh Bến Tre đến năm 2020 ..................................... 98
3.2.1. Định hướng phát triển chung ...................................................................................98
3.2.2. Định hướng phát triển bền vững nông – lâm – thuỷ sản .......................................100
3.2.3. Định hướng phát triển CN-TTCN nông thôn .........................................................105
3.2.4. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn....................................................107

3.3. Một số giải pháp chủ yếu để PTBV NN-NT tỉnh Bến Tre ................................ 109
3.3.1. Giải pháp phát triển chung ....................................................................................109
3.3.2. Giải pháp phát triển bền vững ngành nông – lâm – ngư nghiệp ...........................118


ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

CNH-HĐH :

Công nghiệp hoá – hiện đại hoá

CN-TTCN

:

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

UNDP

:

Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc

CCKT

:

Cơ cấu kinh tế

CDCCKT


:

Hợp tác xã

XNHT

:

Xí nghiệp Hương Trấn

NDT

:

Nhân dân tệ

NN

:

Nông nghiệp

NT

:

Nông thôn

KT-XH


:

Nông – lâm – thuỷ sản


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 : Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bến Tre, giai đoạn 2001 – 2010 …... 58
Bảng 2.2 : Giá trị sản xuất, cơ cấu và tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản ……... 63
Bảng 2.3 : Số lượng, sản lượng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Bến Tre,
giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………. 73
Bảng 2.4 : Các chỉ tiêu vật chất ngành thuỷ sản tỉnh Bến Tre ………………. 77
Bảng 2.5 : Cơ cấu trình độ văn hoá cán bộ chủ chốt xã năm 2006 (%) ……... 86


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ
Hình 2.1

: Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của tỉnh Bến
Tre năm 2000 và năm 2010 …………………………………….... 59

Hình 2.2

: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bến Tre,
giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………. 64

Hình 2.3

: Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tỉnh Bến Tre
năm 2005 và năm 2010 …………………………………………... 65


Hình 2.10 : Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất ngành thuỷ sản tỉnh Bến Tre,
giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………. 75
Hình 2.11 : Biểu đồ cơ cấu trang trại phân theo ngành hoạt động của tỉnh
Bến Tre năm 2005 và năm 2010 …………………………………..79
Hình 2.12 : Biểu đồ cơ cấu ngành nghề của hộ nông thôn Bến Tre năm 2001
và năm 2006 …………………………………………………….... 82
Hình 2.13 : Bản đồ hiện trạng nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản tỉnh
Bến Tre ......................................................................... trước trang 77
Hình 3.1

: Bản đồ quy hoạch nông nghiệp – lâm nghiệp – thuỷ sản tỉnh
Bến Tre ....................................................................... trước trang


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay PTBV đang là vấn đề được quan tâm của các quốc gia trên thế giới. Trong đó,
PTBV nông nghiệp – nông thôn cũng là một trong những vấn đề đang được quan tâm hàng
đầu, đặc biệt là đối với các nước nông nghiệp trong đó có Việt Nam. Là nước có kinh tế chủ
yếu nông nghiệp, dân sống chủ yếu ở nông thôn, vì thế việc phát triển bền vững NN-NT
Việt Nam rất được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước.
Bến Tre là một tỉnh thuộc vùng ĐBSCL, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển NNNT. Trong những năm qua, nông nghiệp tỉnh phát triển nhanh và khá toàn diện theo hướng
sản xuất hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Kinh tế thuỷ sản, kinh tế
vườn chuyển biến tốt, phát huy được vai trò mũi nhọn. Chăn nuôi phát triển cân đối; đã hình
thành các vùng sản xuất tập trung, phù hợp với điều kiện từng vùng. Kinh tế nông thôn tiếp
tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; các ngành nghề
truyền thống được củng cố, phát triển; các hình thức tổ chức, hợp tác sản xuất theo hướng
CNH-HĐH không ngừng tăng lên. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được quan tâm đầu tư,
nâng cấp, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Văn hoá – xã hội có nhiều tiến bộ, chất

nông nghiệp theo thành phần và theo vùng lãnh thổ; (ii) nông thôn là địa bàn hoạt động chủ
yếu của sản xuất nông nghiệp, sự phát triển của nông nghiệp kéo theo sự phát triển nông
thôn và ngược lại. Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu tình hình nông thôn gặp nhiều khó khăn
do thiếu nguồn tư liệu. Vì vậy về tình hình phát triển nông thôn chỉ tập trung vào một số vấn
đề như cơ cấu ngành nghề của hộ, lao động nông thôn, kết cấu hạ tầng nông thôn,…
Về không gian: là phạm vi lãnh thổ tỉnh Bến Tre bao gồm 9 đơn vị hành chính: Thành
phố Bến Tre, các huyện Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Giồng Trôm,
Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú với tổng diện tích tự nhiên là 2360,6 km2.
Về thời gian: phần thực trạng được đề cập từ năm 2000 – 2010 (riêng phần tình hình
phát triển nông thôn chỉ đề cập từ năm 2001 – 2006, do chưa có số liệu điều tra mới); phần
mục tiêu, định hướng phát triển bền vững NN-NT tỉnh đến năm 2020.

4. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Có nhiều công trình nghiên cứu phát triển NN-NT nói chung và phát triển bền vững nông
nghiệp – nông thôn nói riêng như: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn
theo hướng CNH-HĐH ở tỉnh Vĩnh Long” [Bùi Văn Sáu, 2002], “Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp vùng nông thôn ngoại thành TP. Hồ Chí Minh” [TS. Trương Thị Minh Sâm
(chủ biên), năm 2001], “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN-NT tỉnh Bình Dương trong thời kì


CNH-HĐH” [Nguyễn Thị Ngọc Anh, năm 2008], “Thực trạng và giải pháp phát triển bền
vững NN-NT tỉnh Phú Yên trong thời kì CNH-HĐH” [Trần Thị Thanh Thu, năm 2008],…
Nhìn chung, cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu sâu và đánh giá toàn diện
về PTBV NN – NT tỉnh Bến Tre trong thời kì CNH – HĐH.
Với đề tài: “Phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn tỉnh Bến Tre trong thời kì công
nghiệp hoá – hiện đại hoá: thực trạng và giải pháp”, tôi cũng dựa trên cơ sở lí thuyết về phát
triển bền vững NN-NT để nghiên cứu vấn đề. Tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ giải quyết
vấn đề dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội.

5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Các tài liệu trong luận văn này được thu thập chủ yếu từ Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và
Công nghệ, Cục Thống kê, sách, báo,…
5.2.2. Phương pháp phân tích hệ thống
Dùng phương pháp này để phân tích, đánh giá về mặt không gian và thời gian, tìm ra
các mối liên hệ giữa các yếu tố để nhìn nhận chính xác hơn về đối tượng nghiên cứu.
5.2.3. Phương pháp dự báo
Giúp ta đưa ra định hướng, xác định mục tiêu phát triển bền vững NN-NT tỉnh trong
thời kì CNH – HĐH.
5.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Nhằm thể hiện cô đọng, súc tích, trực quan các đối tượng nghiên cứu về NN-NT tỉnh.
5.2.5. Phương pháp khảo sát thực địa
Giúp ta đánh giá, xác định lại một cách đầy đủ, chính xác tài liệu đã có. Nhằm tránh
những kết luận chủ quan, thiếu cơ sở thực tế.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần làm phong phú hơn các đề tài nghiên cứu về NN-NT tỉnh Bến Tre.
- Bổ sung và hoàn thiện kĩ năng nghiên cứu khoa học của bản thân.
- Đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp – nông thôn của tỉnh.

7. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương chính:
Chương 1. Cơ sở lí luận về phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn.
Chương 2. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn tỉnh Bến Tre thời kì
công nghiệp hoá – hiện đại hoá.
Chương 3. Định hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển bền vững nông nghiệp – nông
thôn tỉnh Bến Tre.



Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nhất là vào đất đai và khí hậu.
Đặc điểm này bắt nguồn từ chỗ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng và vật


nuôi. Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt
độ, nước, ánh sáng, không khí và chất dinh dưỡng, trong đó yếu tố này không thể thay thế
yếu tố kia. Các yếu tố này kết hợp chặt chẽ với nhau và cùng tác động trong một thể thống
nhất.
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hoá. Biểu hiện
cụ thể là việc hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp và đẩy mạnh
chế biến nông sản để nâng cao giá trị thương phẩm.
Do những đặc điểm trên, sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên không gian rộng lớn,
liên quan tới khí hậu, thời tiết, đất đai của từng vùng cụ thể. Trong cơ chế thị trường, việc
bố trí sản xuất nông nghiệp sao cho phù hợp với từng vùng sinh thái sẽ nâng cao khả năng
cạnh tranh của sản phẩm. Để nâng cao hiệu quả kinh tế, cần xem xét, vận dụng các đặc điểm
trên của sản xuất nông nghiệp một cách linh hoạt.
1.1.1.3. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là khu vực lãnh thổ bao gồm một không gian rộng lớn của đất nước hay một
đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, ở đó một cộng đồng dân cư sinh sống (gọi là
dân cư nông thôn) và hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp theo nghĩa rộng,
bên cạnh đó còn có các hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Để phục vụ cho mục đích điều tra, nghiên cứu người ta thống nhất lấy đơn vị hành chính
nhỏ nhất có tên gọi là xã là khu vực nông thôn.
1.1.2. Vai trò của nông nghiệp – nông thôn
Từ thế kỉ XX và cho đến nay, luôn diễn ra và sẽ còn tiếp tục diễn ra các cuộc tranh luận
về vai trò của NN-NT. Tuy nhiên, có thể thấy vai trò của NN-NT có sự mở rộng và nâng
cao nhiều so với trước. Trong nhiều ý kiến khác nhau, có thể qui về hai quan điểm đối
nghịch nhau rõ rệt:
Quan điểm thứ nhất, căn cứ vào một thực tế được coi gần như một quy luật của phát
triển là tỉ trọng của nông nghiệp trong GDP giảm đi, trong khi tỉ trọng của công nghiệp và


1.2. Phát triển bền vững nông nghiệp – nông thôn
1.2.1. Tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững
1.2.1.1. Tăng trưởng, phát triển
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản lượng quốc dân tính theo đầu
người. Nếu như sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó được coi là
tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng cũng được áp dụng để đánh giá cụ thể đối với từng ngành
sản xuất, từng vùng của một quốc gia.


Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, bên cạnh sự tăng thu nhập bình quân đầu người,
phát triển còn bao gồm nhiều khía cạnh khác. Sự tăng trưởng cộng thêm các thay đổi cơ bản
trong cơ cấu của nền kinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo
ra, sự đô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra các
thay đổi nói trên là nội dung của sự phát triển. Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân
dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và đảm bảo sự bình đẳng
cũng như quyền công dân. Phát triển còn được định nghĩa là sự tăng bền vững về các tiêu
chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường.
Phát triển với nghĩa rộng hơn, bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan
khác, đặc biệt là sự bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công
dân của con người.
Tăng trưởng là một phương tiện cơ bản để có thể có được sự phát triển nhưng bản thân
nó chỉ là một đại diện, chưa phản ánh đầy đủ tiến bộ xã hội. Tăng trưởng và phát triển là hai
mặt của sự phát triển xã hội có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng diễn tả động thái của
nền kinh tế, còn phát triển phản ánh sự thay đổi về chất lượng của nền kinh tế và xã hội để
phân biệt các trình độ khác nhau trong sự tiến bộ xã hội. Tăng trưởng chưa phải là phát triển
mà chỉ là điều kiện cần cho sự phát triển. Cần thấy sự nguy hại của tăng trưởng mà không
có phát triển, sự nguy hại đó tồn tại ở các nước đang phát triển khi hoạt động kinh tế tập
trung vào những ngành của những công ti nước ngoài hoặc những công trình công cộng lớn
mà không có tác dụng toàn quốc. Ngay cả ở các nước phát triển, có nhiều trường hợp khi

tục gây tổn hại tới cuộc sống của những nhóm người khác hoặc sống tại những nơi khác.
Các thế hệ khác nhau càng cần phải được công bằng vì rằng các thế hệ tương lai không thể
có tiếng nói bảo vệ chính mình. Các thế hệ hiện tại sử dụng tài nguyên cho sản xuất không
thể để cho các thế hệ mai sau phải gánh lấy tình trạng ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên và nghèo
đói, mà thế hệ trước phải có trách nhiệm với thế hệ sau trong việc để lại các di sản và tài
nguyên có giá trị. Cần phải để cho các thế hệ tương lai được thừa hưởng các thành quả lao
động của thế hệ hiện tại dưới dạng kĩ thuật, kiến thức và các nguồn lực khác ngày càng
được tăng cường.


PTBV phải đảm bảo được tính toàn diện của các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường.

Các mục
tiêu văn
hoá xã hội

Vừa phát triển kinh
tế vừa phát triển văn
hoá xã hội

Các mục tiêu
kinh tế

Phát triển bền vững như
là khối cộng đồng của các
giá trị kinh tế - văn hoá –
môi trường
Liên kết
kinh tế - môi
Bảo vệ với

+ Nhóm thứ 3: nông nghiệp bền vững được nhấn mạnh vào khía cạnh môi trường con
người. Một hệ thống nông nghiệp không cải thiện được trình độ giáo dục, sức khoẻ, dinh
dưỡng cho nông dân thì hệ thống đó không bền vững.
- Vào giữa thập niên 80, Uỷ ban Phát triển và Môi trường thế giới (1987), đã đưa ra
định nghĩa như sau: phát triển bền vững là phát triển mà đáp ứng được những nhu cầu hiện
tại nhưng không làm tổn thương năng lực đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Định nghĩa
này được phổ biến nhanh chóng và áp dụng ở nhiều nước trên thế giới. Tuy nhiên định
nghĩa này không được ủng hộ nhiều bởi các nước còn nghèo đói và thu nhập của đại bộ
phận dân cư còn thấp. Trong thời điểm này cũng còn một số định nghĩa khác. Ropetto
(1987) cho rằng một trong những điều kiện cơ bản của phát triển nông nghiệp bền vững
trong một thế giới mà tình trạng suy dinh dưỡng và đói nghèo còn phổ biến, và sản xuất
nông nghiệp gia tăng đủ để đáp ứng nhu cầu lương thực – thực phẩm tăng nhanh và đảm
bảo cho giá giảm dần. Uỷ ban tư vấn kĩ thuật của Liên Hiệp Quốc (Technical Advisory
Committee – TAC, 1989) nhấn mạnh rằng, mục tiêu của nông nghiệp bền vững là duy trì
sản xuất nông nghiệp ở trình độ cần thiết đáp ứng nhu cầu gia tăng của việc mở rộng về dân
số thế giới mà không làm suy thoái môi trường.
- Trong những năm 90, một vài định nghĩa khác xuất hiện. Nijkamp, Bergh và
Soetoman (1990) cho rằng, sự bền vững được xem như là một sự cân bằng được đảm bảo
giữa phát triển kinh tế và bền vững sinh thái. Pearce và Turner (1990) cho rằng sự phát triển
nông nghiệp bền vững được định nghĩa như là tối đa hoá lợi ích của sự phát triển kinh tế
trên cơ sở ràng buộc việc duy trì chất lượng của nguồn lực tự nhiên theo thời gian và tuân
thủ các quy luật sau: (i) đối với những tài nguyên có thể phục hồi (rừng, đất, lao động), việc
sử dụng phải đảm bảo ở mức thấp hơn so với khả năng tái sinh tự nhiên của chúng; (ii) đối
với tài nguyên không phục hồi (máy móc, vật liệu nông nghiệp), việc tối ưu hoá hiệu quả sử
dụng chúng phụ thuộc vào khả năng thay thế của các nguồn lực này (ví dụ: sử dụng phân
bón để tăng sản lượng thay thế cho việc tăng sản lượng bằng diện tích) và tiến bộ kĩ thuật.
Qua các định nghĩa trên, cho thấy rằng, chưa có sự đồng nhất về định nghĩa của nông
nghiệp bền vững giữa các nhà kinh tế học. Tuy nhiên, hầu hết các nhà kinh tế học đều nhận
định rằng, phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển mà trong đó có sự ràng


nhiên trong đất, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu bởi phá rừng. Nông
nghiệp sẽ tăng trưởng trong ngắn hạn, nhưng một khi môi trường tự nhiên suy thoái, năng
suất sẽ giảm rồi thu nhập sẽ thấp trong khi dân số tăng thêm, và hệ quả là thất nghiệp và


nghèo đói xuất hiện. Đối với phương thức thâm canh, để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
nhanh, tình trạng lạm dụng các hoá chất (phân bón, thuốc trừ sâu) sẽ xuất hiện. Điều này sẽ
làm suy thoái tài nguyên đất và nước, và một khi sự suy thoái xuất hiện, năng suất và thu
nhập của nông dân sẽ giảm dần, trong khi dân số nông thôn tăng và môi trường nông thôn
không thu hút việc làm, tình trạng thất nghiệp sẽ tăng và đói nghèo sẽ xuất hiện.
Shephered A. (1998) cũng tranh luận sự xuất hiện nghèo đói ở khía cạnh khác. Ông ta
cho rằng, ngay cả việc áp dụng các kĩ thuật sản xuất mà đảm bảo được cân bằng sinh thái
vẫn dẫn đến tình trạng nghèo đói. Do đặc điểm tiềm năng của từng vùng địa lí khác nhau,
hiệu quả của việc ứng dụng các kĩ thuật mới khác nhau. Bắt đầu giai đoạn ứng dụng kĩ thuật
mới, vì đòi hỏi tăng đầu tư (giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, cải tạo mặt bằng đồng
ruộng về hệ thống thuỷ nông đồng) và rủi ro trong đầu tư, phần lớn nông dân có khả năng
áp dụng chính là những hộ nông dân giàu trong các vùng có lợi thế tiềm năng tự nhiên. Và
chính họ nhận được lợi ích từ việc áp dụng các kĩ thuật mới, sau đó với sự hỗ trợ của chính
phủ thông qua trợ giá đối với các yếu tố đầu vào của sản xuất và tín dụng ưu đãi, nhiều nông
dân kể cả nông dân nghèo trên các vùng tiềm năng tự nhiên khác nhau có thể áp dụng được
kĩ thuật mới. Tuy nhiên, khi đại bộ phận nông dân có thể áp dụng được, tổng sản phẩm sẽ
tăng nhanh, giá nông sản sẽ rơi xuống nhanh và hệ quả là thu nhập của nông dân sẽ bị giảm,
nhất là nông dân nghèo trong các vùng có tiềm năng thấp.
Nếu quá trình này tiếp tục, họ sẽ lỗ và mang gánh nặng về nợ nần và họ sẽ từ bỏ việc
đầu tư, trong khi dân số tiếp tục tăng trưởng, thất nghiệp sẽ gia tăng và tình trạng nghèo đói
sẽ trầm trọng. Một khi bộ phận nông dân nghèo đói gia tăng, thì đối với họ, việc đáp ứng
nhu cầu tồn tại ở hiện tại là quan trọng nhất còn đáp ứng cho nhu cầu tương lai sẽ không
thật sự có ý nghĩa. Do thu nhập thấp và tỉ lệ thất nghiệp cao, chi phí cơ hội của lao động sẽ
thấp. Họ sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá với nguyên liệu chính từ tự nhiên
(gỗ, da thú,…) của bộ phận dân cư có thu nhập cao bằng cách khai thác nguồn tự nhiên để

này sẽ dẫn tới sự phát triển các bệnh như sốt rét, dịch tả, đường ruột. Do sử dụng lượng
thuốc trừ sâu không thích hợp đã ảnh hưởng tới ngộ độc (nghiên cứu của Bull (1982) cho
thấy rằng 10.000 người chết vì ngộ độc thuốc trừ sâu hằng năm ở các nước đang phát triển).
Trong trường hợp áp dụng phương thức quảng canh, do mở rộng diện tích bởi phá rừng sẽ
dẫn đến tình trạng suy thoái về nguồn nước và hệ quả là khô hạn, lũ, thay đổi về khí hậu.
Điều này dẫn đến tình trạng không an toàn về sản xuất lương thực, suy dinh dưỡng, nạn đói,
và hàng loạt bệnh tật liên quan đến lũ lụt, hạn hán sẽ xuất hiện.
- Tăng trưởng nông nghiệp và trình độ văn hoá của nông dân.
Theo Alves (1991), rõ ràng con đường phát triển nông nghiệp qua phương thức thâm
canh. Phương thức này đòi hỏi việc sử dụng các kĩ thuật sinh học với giống mới, nhiều phân
bón, thay đổi cơ cấu cây trồng trên đất, kết hợp nông – lâm – nuôi trồng thuỷ sản, các kĩ


thuật hoá – sinh để chống lại sâu – dịch bệnh. Nếu các kĩ thuật này có thể đảm bảo không
làm suy thoái môi trường thì tăng trưởng nông nghiệp sẽ đảm bảo bền vững. Nhưng nếu
trình độ của nông dân thấp kém (tỉ lệ mù chữ cao) thì rất khó khăn đối với họ để hiểu về các
khái niệm bền vững, suy thoái môi trường và hiểu được các kĩ thuật mà có thể làm giảm suy
thoái môi trường. Và điều này sẽ trở thành rào cản đối với việc áp dụng các tiến bộ kĩ thuật
mới vừa đem lại lợi ích cho họ và giữ gìn môi trường. Vậy thì, một hệ thống nông nghiệp
mà không đảm bảo được sự bền vững trong việc cải thiện tình trạng sức khẻo – dinh dưỡng
và trình độ văn hoá cho nông dân thì không thể nào là hệ thống nông nghiệp bền vững được.
Nông nghiệp bền có thể đánh giá bởi một số chỉ tiêu liên quan đến xu hướng về tình trạng
sức khoẻ - dinh dưỡng và trình độ văn hoá của người nông dân nông thôn: tỉ lệ trẻ em,
người lớn suy dinh dưỡng, mù chữ; tỉ lệ tử vong của trẻ em sơ sinh; tỉ lệ nông dân bị các
bệnh chủ yếu liên quan đến môi trường.
Qua phân tích 3 mối quan hệ chủ yếu trên, phát triển nông nghiệp bền vững có thể được
khái quát như sau: Phát triển nông nghiệp bền vững là mô hình phát triển mà đáp ứng được
yêu cầu tăng trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên
và con người, đồng thời đảm bảo được kinh tế bền vững trên mức nghèo đói cho người nông
dân. Suy thoái môi trường hiện tại là hệ quả của việc áp dụng các phương thức sản xuất

Theo đó, ngân hàng thế giới và UNDP đưa ra chiến lược PTNT nhằm cải thiện đời sống
kinh tế - xã hội của dân nghèo nông thôn (Johnston và Clark, 1982). Nội dung PTNT tập
trung vào các hoạt động xoá đói giảm nghèo, giảm chênh lệch thu nhập và giàu nghèo, tăng
khả năng tiếp cận hàng hoá và dịch vụ. Phát triển nông thôn là chiến lược và các hoạt động
nhằm cải thiện đời sống kinh tế - xã hội, văn hoá của một nhóm cư dân nông thôn nhất định
– dân nghèo ở nông thôn; liên quan đến việc mở rộng lợi ích của quá trình phát triển đến
cho những người nghèo nhất ở nông thôn, bao gồm tiểu nông, tá điền và những người không
có đất canh tác, nhằm tạo nên tiến trình PTNT một cách tự giác và ổn định.
Theo G. Parthasarathy: PTNT là nâng cao mức sống của người nghèo bằng cách khai
thác tốt hơn các nguồn tài nguyên tự nhiên và con người của họ; tạo nên tiến trình tự giác,
tham gia tích cực của họ để xây dựng nên định chế tổ chức và hoạt động của các bộ máy ở
địa phương.
Bên cạnh các khái niệm trên, ngày nay tại các nền kinh tế công nghiệp phát triển như:
Nhật Bản, Châu Âu,… người ta đề cao quan niệm PTNT đa chức năng. Theo chủ trương
này, nông thôn không chỉ là địa bàn cư trú mà còn là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, chủ
yếu là sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp của thời đại “hậu công nghiệp” là nông thôn đảm
nhiệm những chức năng mà thành phố không đáp ứng được (xem: “sự mở rộng và nâng cao
nhiều so với trước vai trò của NN-NT” đã trình bày ở trước) như:


Trích đoạn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tăng trưởng và phát Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Một số giải pháp chủ yếu để PTBV NN-NT tỉnh Bến Tre Giải pháp phát triển bền vững ngành nông – lâm – ngư nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status