CHƯƠNG 5
CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
XÂY DỰNG MÔ HÌNH
CÁC HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
- FAMIS
- CADDB
- VILIS
- CILIS
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
1
GIỚI THIỆU HỆ THỐNG
dưới dạng đồ họa theo vị trí địa lý nhất định. Hay nói cách khác dữ liệu
của ngành địa chính bao gồm hai dạng: dữ liệu thuộc tính(Attribute
data) và dữ liệu không gian(None attribute Data). Dữ liệu thuộc tính mô
tả tính chất của đối tượng, những tính chất này có được có thể từ chính
đặc điểm đối tượng đó hoặc từ những qui tắc áp đặt cho nó phục vụ cho
công tác quản lý được chặt chẽ hơn. Dữ liệu không gian thể hiện hình
dạng, kính thước và vị trí của đối tượng địa lý dữ liệu này có thể ở dạng
số (bản đồ số ) hoặc dạng giấy (bản đồ giấy). Trong công tác quản lý đòi
hỏi phải liên kết giữa dữ liệu thuộc tính và dữ liệu không gian.
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
3
Các thành phần cấu thành hệ thống
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
5
Tính đa dạng của dữ liệu
Khác với các cơ sở dữ liệu thông thường,
cơ sở dữ liệu này không chỉ chứa các dữ
liệu thuộc tính mà còn chứa cả các dữ liệu
bản đồ. Hơn nữa dữ liệu bản đồ tương đối
đa dạng được thể hiện dưới các dạng:
Vector (được quản lý theo tọa độ), Raster
(được quản lý theo điểm ảnh).
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
6
không chỉ được xác định bằng vị trí không
gian mà còn phải mang thông tin về độ
chính xác của đối tượng tại vị trí đó. Dữ
liệu địa lý sẽ không có ý nghĩa nếu không
đảm bảo độ chính xác.
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
8
Khối lượng thông tin lớn
Khối lượng dữ liệu trong hệ cơ sở dữ liệu này là
cực lớn. Ngay ở thời điểm ban đầu hệ thống đã
phải quản lý một khối lượng thông tin khổng lồ.
Trong quá trình vận hành hệ thống theo thời
gian do tính chất của đối tượng quản lý nên
thông tin sẽ tiếp tục thay đổi và được bổ sung
trong khi những thông tin củ vẫn được giữ để
tiếp tục theo dõi sự biến động theo thời gian. Vì
vậy cơ sở dữ liệu này đòi hỏi một công cụ quản
trị mạnh, thiết bị nhớ và bộ xử lý với dung
10
HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
Như đã trình bày ở trên, nguồn dữ liệu đầu vào
của hệ thống là rất đa dạng được phân thành hai
nhóm đó là dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính. Dữ liệu không gian được thu thập từ đồ
họa trên bản đồ số, bản đồ giấy, số liệu đo đạc
mặt đất, số liệu đo vẽ từ ảnh hàng không và ảnh
vệ tinh…Dữ liệu thuộc tính được thu thập từ nội
dung các bản đồ cũ, sổ sách, ghi chép bằng tay,
điều tra khảo sát thực địa hoặc các số liệu điều
tra cơ bản hay từ các ngành khác.
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
11
MÔ HÌNH
Tạo dữ liệu Vector
từ ảnh vệ tinh
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
14
Quy trình xây dựng bản đồ số từ số liệu trị đo
Thủ công
Thiết bị đo
Đo điện tử
Sổ đo chi tiết
Chuyển trị đo
Vào máy tính
Sổ đo điện tử
Điểm đo
Chọn điểm mẫu
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
17
Phân lớp ảnh
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
18
XỬ LÝ DỮ LIỆU
Các xử lý thông tin bao gồm : Lưu trữ và quản trị dữ liệu
phí quản trị mạng. Dữ liệu sẽ được cập nhật chủ yếu từ ba nguồn
chính sau:
Nhập trực tiếp vào hệ thống: Số liệu được nhập trực tiếp vào hệ
thống từ hồ sơ địa chính có được qua đăng ký đất đai ban đầu.
Chép từ cùng một dạng format với nhau: Trường hợp này dữ liệu đã
được nhập vào máy tính từ cấp xã sẽ được tổng hợp lên cấp cao hơn.
Chuyển đổi giữa các dạng Format khác nhau: Do nhiều nguyên nhân
khác nhau nên dữ liệu sẽ được nhập vào máy tính bằng nhiều
khuông dạng khác nhau như Excel, Foxpro, Access…Khi đưa về tổng
hợp ở cấp cao hơn các định dạng này sẽ được chuyển đổi về cùng
kiểu.
Thursday, July 03, 2014
ThS. Lê Ngọ
Ngọc Lãm
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
20
Duy trì hệ thống
Tiếp nhận thông tin về biến động đất đai
từ địa phương cũng như các thông tin biến
động các yếu tố địa lý từ ảnh viễn thám,
người quản lý dữ liệu cần tìm kiếm loại bỏ
Sở Dữ Liệ
Liệu
22
Quản lý biến động
Thông tin về các biến động trên thửa đất là một trong các yêu cầu quản lý
quan trọng của hệ thống. Các biến động bao gồm: Biến động về chủ sử
dụng, biến động về mục đích sử dụng, biến động về hạng đất, loại đất. Do
yêu cầu quản lý không những thể hiện thông tin đất đai tại thời điểm hiện
trạng mà cón phải thể hiện cả quá trình sử dụng nên thông tin về thửa đất,
chủ sử dụng sẽ được quản lý theo hiện trạng và quá khứ. Như vậy việc tìm
kiếm thông tin trong quá khứ sẽ dễ dàng hơn. Tuy nhiên ở đây sẽ phải phân
biệt đựơc thông tin hiện trạng và thông tin quá khứ ví dụ một chủ sử dụng
A đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng B. Về nguyên tắc
chủ sử dụng A đã thuộc khối thông tin qúa khứ nhưng anh ta vẫn có quyền
sử dụng một thửa đất khác như vậy anh ta vẫn có thể thuộc khối hiện trạng.
Như vậy để kiểm tra một chủ sử dụng thuộc khối nào sẽ phải tiến hành
kiểm tra xử lý trên toàn bộ số liệu. Việc kiểm tra để đưa thông tin từ khối
hiện tại sang khối quá khứ sẽ được thực hiện gần như đồng thời trên cả ba
đối tượng: Thửa đất, chủ sử dụng và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do đó tốc độ cập nhật biến động trong trường hợp này khá chậm. Thực chất
về mặt thuộc tính các thông tin trong qúa khứ không khác gì các thông tin
hiện thời. Chỉ duy nhất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện tại trên
thửa đất đó có ngày đăng ký mới nhất. Do đó có thể dùng thông tin ngày biến
động để phân biệt giữa qúa khứ và hiện trạng.
Cơ Sở
Sở Dữ Liệ
Liệu
24
Phục vụ công tác quản lý đất đai của
ngành địa chính
Hiện trạng quản lý các thửa đất, chủ sử dụng
đất, tình hình giao đất, cho thuê, thu hồi và
chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất,
tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất.
Theo giỏi tình hình thực hiện luật đất đai theo
các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng sử dụng
đất hàng năm.
Quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất.
Thursday, July 03, 2014