skkn PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC NHỮNG nội DUNG CHỦ yếu PHẦN LỊCH sử THẾ GIỚI HIỆN đại từ năm 1945 đến năm 2000 TRONG bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 12 môn LỊCH sử - Pdf 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT TRỊ AN
------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU PHẦN LỊCH
SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI LỚP 12 MÔN LỊCH SỬ

 Người thực hiện: NGUYỄN THỊ HƯƠNG
 Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 
Phương pháp dạy học bộ môn: Lịch sử 
Phương pháp giáo dục 
Các lĩnh vực khác 
 Mô hình

 Có đính kèm:
 Phần mềm
 Phim ảnh

NĂM HỌC 2011 – 2012

 Các lĩnh vực khác


Trường THPT Trị An

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I/ THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

2. Khó khăn
III/ Nội dung đề tài
1. Cơ sở lý luận
2. Cơ sở thực tiễn
3. Nội dung chủ yếu cần khai thác trong bồi dưỡng HSG phần lịch sử thế giới hiện
đại từ 1945 đến 2000
4. Kết quả đạt được và kinh nghiệm rút ra từ đề tài
a. Kết quả đạt được
b. Kinh nghiệm rút ra từ đề tài
5. Kết luận

GV: Nguyễn Thị Hương

Trang 3


Trường THPT Trị An

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong cơ cấu đề thi học sinh giỏi (HSG) phần lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến
2000 thường chiếm 30% cơ cấu điểm: 6/20 điểm. Đây là phần bắt buộc chắc chắn có
trong cơ cấu đề thi và thang điểm, thực tế những đề thi HSG cấp tỉnh những năm gần
đây, phần câu hỏi này thường dễ, không quá phức tạp hay mang tính suy luận cao nên
học sinh (HS) cũng dễ chiếm được điểm.
Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân (khách quan hoặc chủ quan): vị trí bộ môn, áp lực
chương trình học, năng lực học sinh, quỹ thời gian… mà nhiều giáo viên (GV) khi bồi
dưỡng HSG thường không chú trọng phần này, HS khi học phần này thường nảy sinh
tâm lý chán nản, nhất là đối phó với những tên nước ngoài hoàn toàn xa lạ, nên bỏ qua
nhiều cơ hội ghi điểm. Một thực tế mà GV dạy HSG nào cũng phải đối đầu là mâu
thuẫn giữa lượng kiến thức khổng lồ và quỹ thời gian có hạn. Nếu GV không biết lựa


-

Những năm gần đây tài liệu lịch sử phục vụ cho HSG khá đầy đủ, phong phú.

2. Khó khăn
-

Nội dung chương trình dài, kiến thức rộng, đào sâu, nếu GV hướng dẫn không
biết cách, lựa chọn kiến thức, dạy dàn trải sẽ không đạt hiệu quả.

-

HS ngoài việc bồi dưỡng kiến thức lịch sử còn phải học các môn khác, nếu GV
không có những định hướng đúng sẽ dẫn đến quá tải kiến thức, HS dễ chán nản.

-

Tài liệu tham khảo môn lịch sử tuy nhiều, nhưng mang tính bao vây và nhiều tài
liệu không bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng, vì vậy GV khi bồi dưỡng cho HS
phải biết lựa chọn kiến thức, xoáy vào các trọng tâm cần thiết.

GV: Nguyễn Thị Hương

Trang 4


Trường THPT Trị An

III. NỘI DUNG


-

Nhằm giúp GV bồi dưỡng định hướng đúng nội dung kiến thức, có kĩ năng đào
sâu kiến thức với các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, liên hệ, vận dụng…
các kiến thức lịch sử thế giới hiện đại. Từ đó biết cách bồi dưỡng xoáy vào các
hướng của đề thi HSG để việc bồi dưỡng đạt hiệu quả cao.

-

Nhằm có một định hướng chung cho việc ôn tập, luyện thi HSG ở các trường
phổ thông trong thời gian tới. Chuyên đề đề cập đến 2 phần:
+ Phần kiến thức cơ bản
+ Phần nội dung cần khai thác

3. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CẦN KHAI THÁC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN 2000

Bài 1: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ II
A. Kiến thức cơ bản:
1. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của hội nghị Ianta.
2. Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc, tổ chức và vai trò của Liên hợp quốc
(LHQ).
3. Sự hình thành 2 hệ thống xã hội đối lập.
B. Những vấn đề cần khai thác:
1. Vì sao có thể gọi trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới
thứ II là trật tự hai cực Ianta?
• Gợi ý:
-


TBCN đối đầu nhau gay gắt.

2. Nêu các vai trò của LHQ. Kể tên 1 số tổ chức chuyên môn của LHQ có mặt
tại VN
• Gợi ý:
a. Vai trò của LHQ:
-

LHQ là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình – an
ninh thế giới. Là diễn đàn quốc tế để các quốc gia bày tỏ thái độ và chính sách
của mình với các vấn đề quốc tế quan trọng.

-

LHQ góp phần giải quyết tranh chấp xung đột ở nhiều khu vực, quốc gia, giải
trừ quân bị, hạn chế chạy đua vũ trang, nhất là chạy đua vũ khí hạt nhân.

-

Có cố gắng trong việc thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng
tộc.

-

LHQ có nhiều chương trình hỗ trợ, giúp đỡ các dân tộc kém phát triển, đang
phát triển về: kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, cứu trợ nhân đạo, giải quyết các
vấn đề quốc tế như: ô nhiễm môi trường và trái đất nóng dần lên, bệnh dịch
mới. VD: giải quyết vấn đề nạn đói ở châu Phi, xung đột ở Campuchia,
Đôngtimo, Trung Đông.


triển theo 2 con đường khác nhau: Đông Âu XHCN và Tây Âu TBCN.
b. Về kinh tế:
-

Liên Xô và các nước Đông Âu ký kết nhiều hiệp ước tay đôi về kinh tế, thiết
lập các quan hệ hợp tác kinh tế. Tháng 1/1949, Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV) được thành lập nhằm thúc đẩy sự hợp tác về kinh tế, văn hóa, KHKT
giữa Liên Xô và Đông Âu.

-

Trong khi đó Mỹ đề ra kế hoạch Macxan nhằm viện trợ các nước Tây Âu khôi
phục kinh tế, tăng cường ảnh hưởng của Mỹ với khu vực này.

-

Như vậy, hình thành 1 giới tuyến đối lập về địa - chính trị và kinh tế giữa Đông
và Tây Âu. Quan hệ đối đầu 2 khối đã lôi cuốn các quốc gia, khu vực khác trên
thế giới vào một cuộc “chiến tranh lạnh” và chịu ảnh hưởng sâu sắc từ cuộc
chiến tranh đó.

4. CHXH trở thành một hệ thống thế giới có ý nghĩa như thế nào trong việc thúc
đẩy sự phát triển của quan hệ quốc tế?
• Gợi ý:
-

Đến khoảng những năm 50, các nước Đông Âu bước vào thời kì xây dựng
CNXH, cùng với Liên Xô, CNXH trở thành một hệ thống thế giới. Với thắng
lợi của CM Việt Nam (1945), Trung Quốc (1949), Cuba (1959) đã mở rộng
không gian, lớn mạnh của hệ thống các nước XHCN.


-

Tình hình Liên bang Nga từ 1991 đến 2000.
B. Những nội dung cần khai thác:

1. Hoàn cảnh đất nước sau chiến tranh thế giới thứ II đặt ra yêu cầu gì cho công
cuộc xây dựng CNXH của nhân dân Liên Xô?
2. Những thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những
năm 70 và ý nghĩa lịch sử.
• Gợi ý:
a. Thành tựu…
-

Kinh tế:

+ Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế 1946 – 1950 trong thời gian 4 năm 3
tháng.
+ Công nghiệp:
+ Nông nghiệp:
-

KHKT: chế tạo thành công bom nguyên tử, phóng tàu vũ trụ mở đầu kỷ
nguyên…

b. Ý nghĩa:
-

Thể hiện tính ưu việt của CNXH trên mọi lĩnh vực: xây dựng kinh tế, củng cố
quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần ủng hộ phong trào cách

• Gợi ý:
-

Về chính trị:

-

Về kinh tế:

2. Sự thành lập và ý nghĩa ra đời của nước CHND Trung Hoa.
GV: Nguyễn Thị Hương

Trang 8


Trường THPT Trị An

3. Hoàn cảnh, nội dung đường lối cải cách của Trung Quốc.

Bài 4: Các nước Đông Nam Á
A. Kiến thức cơ bản
-

Tình hình các nước Đông Nam Á (ĐNA).

-

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
B. Nội dung chủ yếu cần khai thác


quan trọng nhất và bài học cho Việt Nam trong phát triển kinh tế hiện nay.

GV: Nguyễn Thị Hương

Trang 9


Trường THPT Trị An

3. Chính sách đối ngoại của Mỹ từ 1945 đến nay. Hãy chỉ ra những thành công và thất
bại trong chính sách đối ngoại của Mỹ.
*Gợi ý:
a. Chính sách đối ngoại:
- Năm 1947, Tổng thống Truman tuyên bố chiến tranh lạnh nhằm chống Liên Xô và
các nước XHCN, thông qua viện trợ kinh tế, quân sự để khống chế nô dịch các nước
đồng minh.
- Các đời Tổng thống tiếp theo tiếp tục đề ra các học thuyết để tiếp tục thực hiện chủ
nghĩa Truman nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lược toàn cầu (ngăn chặn, đàn
áp, khống chế…)
- Từ những năm 70 đến 1991, Mỹ tiếp tục theo đuổi chiến lược toàn cầu với học thuyết
Rigan, Buso, dựa trên chính sách thực lực của Mỹ, can thiệp quân sự vào nhiều khu
vực khác nhau trên thế giới.
- Từ 1991-2000: Trong bối cảnh chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự thế giới mới chưa
hình thành, Mỹ mở ra chiến lược cam kết và mở rộng với 3 trụ cột chính là: đảm bảo
an ninh của Mỹ, tăng cường khôi phục tính sống động của kinh tế Mỹ, sử dụng khẩu
hiệu dân chủ can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
b. Những thành công và thất bại:
* Thành công: Thành lập các liên minh quân sự, kinh tế, qua đó khống chế nô dịch các
đồng minh, hất cẳng Anh – Pháp, can thiệp vào ĐNA, Trung Đông, khống chế được
nhà nước Ixraen, góp phần làm CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu.


Bài 8: Nhật Bản
Những nội dung cần khai thác
1. Sự phát triển kinh tế, KHKT sau chiến tranh thế giới thứ II.
2. Nguyên nhân của sự phát triển, nguyên nhân nào chung với Mỹ và Tây Âu, Việt
Nam có thể học tập gì từ nền kinh tế Nhật Bản?
3. Quan hệ Mỹ - Nhật sau CTTG II và tác động của mối quan hệ này đối với Nhật
4. Phân tích những đặc điểm của CNTB sau CTTG II.

Bài 9: Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ II
Những nội dung cần khai thác
1. Khái quát quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến năm 2000.
2. Trình bày nguyên nhân, đặc điểm, diễn biến và kết quả của cuộc “chiến tranh lạnh”.
3. Phân tích những ảnh hưởng của “chiến tranh lạnh” đến tình hình châu Á.
4. Tại sao hai nước Xô – Mỹ lại chấm dứt “chiến tranh lạnh”?
5. Nêu những nhân tố ảnh hướng đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi trật tự
hai cực Ianta sụp đổ.
6. Xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện đại, xu thế này tạo ra thời cơ và thách
thức gì cho Việt Nam? Việt Nam đã làm gì trước xu thế này?

Bài 10: Cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa
Những nội dung cần khai thác
1. Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu của CM KHCN. Phân tích tác động tích cực, tiêu
cực của những thành tựu đó.Vai trò của CM KHCN đối với Việt Nam.
2. Toàn cầu hóa là gì? Những biểu hiện? Toàn cấu hóa tạo ra thời cơ và thách thức gì
cho các nước đang phát triển?

GV: Nguyễn Thị Hương

Trang 11

biệt. Thực ra lịch sử có mối quan hệ mật thiết, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau. Nên
định hướng cho HS tác động của lịch sử thế giới đến lịch sử dân tộc trong cùng
một thời điểm lịch sử thì kết quả thu được sẽ cao hơn.
- Đề thi HSG cấp tỉnh thường mang tính đào sâu, suy luận nên GV khi bồi dưỡng
cũng phải chú ý tới điểm này.
- Nên giành thời gian nhất định để luyện viết cho HS vì kĩ năng diễn đạt cũng rất
quan trọng đối với yêu cầu của một HSG.
* Một số tồn tại của HS khi làm bài phần này:
- Sai sự kiện, nhầm lẫn sự kiện, sai tên cá nhân, tên nước, tên châu lục, tên tổ
chức kinh tế - xã hội thế giới.
- Không đáp ứng đầy đủ yêu cầu đề thi.
- Những câu hỏi mang tính suy luận, nâng cao, phần lớn HS không biết cách
giải quyết, không biết lựa chọn kiến thức để làm bài.
- Không đọc kỹ và hiểu được yêu cầu của đề.
- Dài dòng, lan man, chép thuộc bài học….
- HS không biết cách liên hệ và rút ra bài học từ sự kiện lịch sử.
GV: Nguyễn Thị Hương

Trang 12


Trường THPT Trị An

5. KẾT LUẬN
-

Công tác bồi dưỡng HSG là việc làm thường xuyên qua từng năm học ở trường
phổ thông, vì vậy trong quá trình bồi dưỡng, GV từng bước phát hiện và tích
lũy kinh nghiệm để biết cách khai thác có hiệu quả kiến thức trọng tâm trong
khóa trình lịch sử này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status