TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tốt
Giáo viên hướng dẫn: TS. Trịnh Hữu Liên
Hà Nội, năm 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa quản lý đất đai –
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và
nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đồ
án này.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - T.S Trịnh Hữu Liên là
người trực tiếp hướng dẫn đồ án, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành
đồ án này.
Em xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Yên Châu, phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Yên Châu, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ
các thông tin, số liệu, tư liệu trong quá trình nghiên cứu đồ án này.
Cuối cùng, em xin trân trọng cám ơn các bạn sinh viên cùng lớp, những
người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên em trong quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành đồ án này.
Sinh viên
1.3.3. Tình hình cấp GCN trên địa bàn tỉnh Sơn La............................................. 25
ii
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................. 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 27
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 27
2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ....................................................... 27
2.3.2. Phương pháp thống kê số liệu ..................................................................... 27
2.3.3. Phương pháp so sánh...................................................................................... 28
2.3.4. Phương pháp kế thừa ...................................................................................... 28
2.3.5. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu ............................................ 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................................... 29
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Yên Châu, tỉnh
Sơn La. .......................................................................................................................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 29
3.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội. ............................................................................ 31
3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Yên
Châu, tỉnh Sơn La ........................................................................................................ 35
3.2.1. Đánh giá tình hình quản lý đất đai ............................................................. 35
3.2.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai ............................................................ 38
3.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Yên Châu,
tỉnh Sơn La tính đến ngày 31/12/2013 ......................................................................... 49
3.3.1. Quy trình cấp giấy chứng nhận................................................................... 49
3.3.2. Đánh giá quy trình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Yên Châu,
Số thứ tự
UBND
Ủy ban nhân dân
CHDCND
Cộng hòa dân chủ nhân dân
UBND
Ủy ban nhân dân
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
GCN
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HSĐC
Hồ sơ địa chính
2
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
48
3
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
49
4
Hiện trạng đất chưa sử dụng
51
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Tên sơ đồ
Trang
1
31/12/2013
52
3
Biến động của nhóm đất phi nông nghiệp tính đến ngày
31/12/2013
54
4
Biến động của nhóm đất chưa sử dụng tính đến ngày
31/12/2013
56
5
Kết quả cấp GCN đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản
64
6
Nguyên nhân chưa đủ điều kiện cấp GCN đất sản xuất
nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện
Yên Châu tính đến ngày 31/12/2013
kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân bởi hiện đa phần dân số nước ta là sản xuất nông nghiệp,
chính vì lý do này mà vai trò của đất đai đặc biệt quan trọng.
Quá trình công nghiệp hóa cùng với sự bùng nổ về dân số dẫn đến nhu cầu về
đất đai ngày càng tăng và tạo ra những biến động lớn trong quá trình sử dụng đất.
Đồng thời gây sức ép đối với đất đai, đặc biệt là đất ở và đất nông nghiệp. Tình
trạng sử dụng quỹ đất không hợp lý, không đúng mục đích đã gây nhiều khó khăn
trong công tác quản lý đất đai. Hơn nữa mặt trái của nền kinh tế thị trường đã làm
cho quản lý đất đai của nước ta còn lỏng lẻo, chưa có hệ thống dẫn đến sử dụng tài
nguyên đất không bền vững nảy sinh nhiều tiêu cực trong xã hội như: mua bán
quyền sử dụng đất trái phép, lấn chiếm đất tập thể, cấp đất trái thẩm quyền, sử dụng
đất không theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước.Vì vậy việc ban hành và đổi
mới các chính sách về đất đai thực sự cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng hợp pháp cho người sử
dụng, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ, cải tạo đất để đem lại hiệu quả cao nhất
trong sản xuất, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với đất đai theo quy
định của Nhà nước. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Công
việc này đã nhanh chóng được triển khai tại tất cả các địa phương trong cả nước. Do
tình hình sử dụng đất còn có những thay đổi, phức tạp nên công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn
gặp nhiều khó khăn cần giải quyết.
1
Yên Châu là một huyện miền núi, biên giới của tỉnh Sơn La; nằm dọc trục
quốc lộ 6, trung tâm huyện lỵ cách thị xã Sơn La 64 km, cách Thủ đô Hà Nội
256 km; có 47 km đường biên giới với nước CHDCND Lào. Tổng diện tích tự
nhiên 857,75 km2. Trong những năm gần đây cùng với quá trình công nghiệp hóa
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc tác thống kê, kiểm kê đất đai trên
địa bàn huyện.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự công tác đăng ký,
thống kê, kiểm kê đất đai.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả công tác đăng ký, thống kê,
kiểm kê đất đai của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi giúp cho việc thống kê đất đai một
cách hiệu quả, nhanh chóng, chính xác hơn.
2.3. Ý nghĩa
- Nắm chắc quỹ đất của địa phương để đưa vào khai thác và sử dụng đất đúng
quy định của pháp luật;
- Thống kê đầy đủ và phân tích đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng đất ở địa
bàn huyện Yên Châu;
- Làm cơ sở phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất
và kiểm tra thực hiện kế hoạch và quy hoạch hằng năm;
- Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của đơn vị hành chính làm tài liệu phục vụ cho
công tác quản lý nhà nước về đất đai và tài liệu tham khảo có giá trị cho nhiều
ngành và lĩnh vực.
3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận
1.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất
đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; trong việc phân
phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; trong việc kiểm tra,
giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất
quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất
- Mẫu giấy chứng nhận:
Hiện nay tồn tại 4 loại GCN sau:
Loại thứ nhất: GCN đang được cấp theo Luật Đất đai 1998 do Tổng cục địa
chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành theo mẫu quy định tại Quyết
định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất cấp cho đất
nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở có màu đỏ.
Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở tại đô thị do Bộ Xây Dựng phát hành
theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ và theo
Luật Đất đai 1993. GCN có hai mầu: Màu hồng giao cho sử dụng đất và màu trắng
lưu tại Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường).
Loại thứ ba: GCN được lập theo quy định của Luật Đất đai 2003, mẫu giấy
chứng nhận theo Quyết định số 24/2004/BTNMT ngày 1/11/2004 và Quyết định số
08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT.
Giấy có hai mầu: Màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và mầu trắng lưu tại cơ quan
Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tỉnh.
Loại thứ tư: GCN được cấp theo Nghị định số 88/2009/NĐ – CP ngày
19/10/2009 và Thông tư 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 quy định mẫu
giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng
nhận là một tờ có bốn trang, mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm, có nền hoa
văn trống đồng màu hồng cánh sen.
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ “ Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” in màu mực đỏ;
mục “I. Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”
và số phát hành giấy chứng nhận gồm 2 chữ cái tiếng việt và 6 chữ số, bắt đầu từ
5
BA 000001, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình tổ chức cùng sử dụng thì
GCN QSD đất được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử
dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCN QSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp
của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCN
QSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của
cơ sở tôn giáo đó.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCN QSD đất, chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng
nhận đó sang GCN QSD đất theo quy định của luật này. Khi chuyển quyền sử dụng
đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCN QSD đất theo quy định của
luật này.
Điều kiện để được cấp GCN QSD đất
Cấp GCN QSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng
đất:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì
được cấp GCN QSD đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
+ Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do
cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
+ GCN QSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có
tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở
gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã được thi hành thì được cấp GCN QSD đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định
8