http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Mục Lục
Lời giới thiệu .................................................................................................... 1
Chơng1. Lý Luận chung về Đầu t và Công bằng xã hội. ........................ 2
OBO
OKS
.CO
M
I. Một số ván đề chung về đầu t. ................................................................ 2
1. Khái niệm.............................................................................................. 2
2. Vai trò của đầu t.................................................................................. 2
II. Lý luận chung về đầu t và Công bằng xã hội. ....................................... 4
1. Một số vấn đề về Công bằng xã hội..................................................... 4
2. Các thớc đo về Công bằng xã hội. ..................................................... 6
3. Sự cần thiết của hoạt động đầu t trong việc giảI quyết vấn đề Công
bằng xã hội. ........................................................................................ 7
III. Một số nhân tố ảnh hởng tới đầu t và vấn đề Công bằng xã hội. ....... 8
1. Tác động của tình hình kinh tế trong nớc........................................... 8
2. Tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế. ......................................... 10
3. Tác động của Nhà nớc...................................................................... 12
4. Một số nhân tố khác. ......................................................................... 13
Chơng II. Thực trạng hoạt động đầu t cho Công bằng xã hội............. 14
I. Thực trạng hoạt động đầu t nhằm giảm phân hoá giàu nghèo. ............... 14
1. Đầu t cho các ngành kém phát triển, các vùng khó khăn...................... 14
2. Đầu t cho xoá đói giảm nghèo. ............................................................. 17
M
Công bằng xã hội........................................................................................... 30
1. Phát huy vai trò của đầu t trong việc chuyển dịch cơ cấu knh tế gắn với
xoá đói giảm nghèo và thực hiện Công bằng xã hội.............................. 30
2. Nâng cao hiệu quả xã hội trong từng dự án đầu t, phát huy vai trò của
đầu t trong giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo. ...................... 34
3. Giải pháp đầu t cho phúc lợi xã hội một cách công bằng và hợp lý. ... 35
4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nớc về Đầu t
trong việc thực hiện CBXH .................................................................... 37
Kết Luận .......................................................................................................... 39
KI L
Tài liệu tham khảo........................................................................................... 39
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Lời Giới Thiệu
Kể từ khi bắt đầu quá trình đổi mới hiện nay, đất nớc ta đã có những
OBO
OKS
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Trần Mai Hơng Bộ
môn Kinh tế Đầu t - đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Sinh viên
Trơng Thu Hơng
Đầu t 44A
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
CHƯƠNG I
OBO
OKS
.CO
M
Lý Luận Chung Về Đầu T Và Công Bằng Xã Hội
I Một số vấn đề chung về Đầu T
1. Khái niệm Đầu T.
Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động
nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn nguồn lực đã
bỏ ra.
Chúng ta có thể nhận rõ vai trò của đầu t đối với chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thông qua chiến lợc phát triển kinh tế của quốc gia và các chính sách thu hút
đầu t vào ngành mũi nhọn đợc u tiên.
Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu có thể
tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra sự
phát triển ở khu vực công nghiệp và dịch vụ. Các nhà kinh tế đều chỉ ra đợc sự
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
hạn chế tăng trởng trong nông nghiệp. Sự tăng trởng này phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố tự nhiên, bất định và có tính rủi ro cao đồng thời nó cũng giảm dần
do những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học. Chính vì vậy, đầu t nhằm
OBO
OKS
.CO
M
phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn thông qua các chính sách khuyến
khích và hỗ trợ đầu T của Nhà nớc sẽ thúc đẩy chuyển dần nền kinh tế từ nông
nghiệp lạc hậu sang công nghiệp dịch vụ.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu T có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế,
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Thông qua tăng trởng kinh tế, Ngân Sách Nhà Nớc (NSNN) sẽ đợc đóng góp
cao hơn. Qua đó, Nhà nớc sẽ có đủ nguồn lực để chi dùng NSNN trong việc tái
đầu t trong đó có các hoạt động đầu t cho CBXH.
OBO
OKS
.CO
M
Đầu t cũng có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Từ đó sẽ thúc đẩy các khu vực nông thôn lạc hậu chuyển dần sang các ngành
công nghiệp có lợi thế của vùng. Qua đó, sẽ giúp phát triển các ngành, các vùng
khó khăn kém phát triển, góp phần làm giảm sự phân hóa xã hội và thực hiện
CBXH.
Nhắc đến đầu t, chúng ta không thể không nhắc dến các hoạt động đầu t
của Nhà nớc tác động trực tiếp tới CBXH. Đó là các hoạt động đầu t cho Xóa
đói giảm nghèo, đầu t nâng cao hệ thống phúc lợi xã hội,Tất cả các hoạt động
trên góp phần giảm đi số lợng ngời ngèo, nâng cao mặt bằng chung của xã hội,
đẩy mạnh tiến bộ và CBXH
b) Nếu chúng ta xét góc độ doanh nghiệp, hoạt động đầu t sẽ giúp doanh
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
nghèo làm cho khoảng cách giàu nghèo không tăng hơn mà giảm đi; mặt khác,
nhằm làm cho giá cả phản ánh đúng chi phí mà xã hội bỏ ra. Bởi vậy, thực chất
của vấn đề công bằng là vấn đề phân phối thu nhập giữa các tầng lớp dân c và
OBO
OKS
.CO
M
giữa các chủ thể kinh tế và xã hội mà đại diện là Nhà nớc. Đã rất có nhiều nhà
kinh tế đã nghiên cứu về CBXH trong mối quan hệ với tăng trởng kinh tế.
*) Tuy nhiên ở đây Công Bằng không có nghĩa là đem chia đều các thành
quả của tăng trởng của kinh tế xã hội cho mọi ngời. Vì nếu vậy không có ai
đem hết sức lực, trí tuệ, vốn vật chất ra đầu t, và không ai dám chịu rủi ro để
đầu t phát triển sản xuất. Công bằng cần đợc hiểu là sự bình đẳng trớc các cơ
hội về việc làm, đầu t, bình đẳng trớc các cơ hội để nâng cao nguồn vốn nhân
lực và có mức sống cao hơn. Nhà nớc khuyến khích mọi ngời ra sức làm giàu
bằng cách chính đáng. Phấn đấu để cho ngời nghèo tiến tới đủ ăn, ngời đủ ăn
có cuộc sống khá giả và ngời khá giả trở nên giàu có. Trong chính sách phát
triển phảI chấp nhận một bộ phận dân c vơn lên giàu trớc, có một số vùng
giàu trớc, từ đó hỗ trợ cho quá trình phát triển chung của đất nớc. Mặt khác,
phải có chính sách hỗ trợ cho ngời nghèo vơn lên. Việt Nam là nớc nghèo lại
trải qua chiến tranh kéo dài để lại hậu quả nghiêm trọng, cho nên số ngời thuộc
đối tợng chính sách nhiều trong khi khả năng kinh tế của đất nớc có hạn. Hơn
nữa, khi chuyển sang kinh tế thị trờng, mặt trái của cơ chế này đã làm nảy sinh
một số vấn đề nh phân hoá giàu nghèo tăng lên, tình trạng thất nghiệp và đặc
biệt là sự suy thoái về đạo đức xã hội. Do nguồn lực kinh tế có hạn nên chúng ta
OKS
.CO
M
Thực tế cho thấy, ở nhiều quốc gia, sau một thời gian mặc dù có tốc độ tăng
trởng kinh tế rõ rệt nhng đời sống của nhiều ngời dân vẫn ở mức nghèo khổ,
thất nghiệp gia tăng và ở một số nớc số đông ngời dân không đợc hởng
thành quả do tăng trởng đem lại trong khi nhóm ngời giàu có vẫn tiếp tục giàu
lên. Một trong những chỉ số đo mức độ bình dẳng trong phân phối thu nhập là hệ
số Gini. Trong thực tế hệ số Gini thay đổi trong phạm vi hẹp từ 0,2 đến 0,65.
Theo Ngân hàng Thế giới, hệ số Gini tốt nhất thờng xoay quanh mức 0,3. Đây
là mức thể hiện sự bình đẳng cao trong phân phối thu nhập.
2.2. Thứơc đo đánh giá mức dộ nghèo khổ.
Việc phân chia các nhóm dân c giàu nghèo theo hệ số Gini đợc coi là
đánh giá sự giàu nghèo một cách tơng đối theo tơng quan xã hội. Tổ chức
ESCAP đã cho rằng: nghèo là tình trạng một bộ phận dân c không đợc hởng
và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đợc xã
hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán
của địa phơng. Nh vậy, tiêu chuẩn đánh giá sự giàu nghèo giữa các vùng có
sự khác nhau.
2.3. Chỉ số đánh giá mức độ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con ngời.
Đối với một đất nớc để đo nhu cầu xã hội của con ngời có thể sử dụng
nhiều chỉ tiêu nhng chỉ tiêu cơ bản là
+ Các chỉ tiêu phản ánh mức độ chăm sóc sức khoẻ: tuổi thọ bình quân, số
ngời dân trên một bác sĩ, số trạm xá bệnh viện, tỷ lệ đầu t công cộng cho sức
khoẻ trong tổng đầu t công cộng của Chính phủ. Chúng ta đặc biệt quan tâm các
trình độ giáo dục và chỉ tiêu GNP/ ngời (tính theo phơng pháp PPP).
3. Sự cần thiết của hoạt động Đầu t trong việc giảI quyết vấn đề CBXH ở Việt
Nam.
3.1. Giải quyết vấn đề CBXH là việc làm cấp thiết và quan trọng trong giai
đoạn hiện nay.
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế mạnh mẽ nh hiện nay thì mặt
trái của cơ chế thị trờng cũng bộc lộ một cách rõ ràng hơn. Tình trạng bất bình
đẳng xã hội, phân hoá giàu nghèo đang tăng lên. Điều này đòi hỏi việc giải quyết
vấn đề CBXH là một vấn đề cấp thiết và quan trọng trong giai đoạn hiện nay.
Hơn nữa, CBXH luôn là mục tiêu quan trọng mà Đảng và Nhà nớc ta
hớng tới nhằm đa Việt Nam xác định đúng con đờng Xã hội chủ nghĩa.
CBXH cũng thể hiện tính u việt của chế độ ta, chế độ Xã hội chủ nghĩa, so với
các chế độ T bản trên thế giới. Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của
Việt Nam đến 2010 coi việc thực hiện CBXH là mục tiêu quan trọng thông qua
các kế hoạch phát triển giáo dục, y tế, các kế hoạch hỗ trợ cho đồng bào khó
khăn cũng nh các chính sách và biện pháp trong việc Xoá đói giảm nghèo.
Trong giai đoạn hiện nay, tình hình CBXH mặc dù đã có nhiều tiến bộ
những cũng gặp phải nhiều thách thức lớn do tác động của mặt trái cơ chế thị
trờng. Sự phân hoá giàu nghèo, phân hoá giữa khu vực thành thị nh Hà Nội, TP
KI L
HCM, HảI Phòng,.. và khu vực nông thôn, miền núi đang tăng nhanh. Điều này
đòi hỏi rất cần có những giải pháp trớc mắt và lâu dài trong việc giải quyết vấn
đề CBXH.
3.2. Sự cần thiết của hoạt động đầu t trong việc thực hiện CBXH.
Mặc dù đã có rất nhiều giải pháp đề ra nhằm giải quyết vấn đề CBXH nh
kể cả ngững ngời nghèo nhất. Hoạt động đầu t này đem lại tri thức cũng nh
cung cách làm ăn có hiệu quả nhất cho ngời nghèo, giúp họ có khả năng tự tin
trong cuộc sống. Kết hợp với đầu t cho giáo dục và y tế, hoạt động đầu t cho
Xoá đói giảm nghèo sẽ thực sự tạo ra dòng vốn có hiệu quả cho ngời nghèo.
Đây cũng chính là u điểm của đầu t trong việc giải quyết vấn đề CBXH.
Tóm lại, Đầu t là yếu tố cần thiết và quan trọng trong việc giải quyết vấn đề
CBXH.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến Đầu T và Công Bằng Xã Hội.
1. Tình hình kinh tế của đất nớc.
1.1. Kinh tế phát triển tốt, bền vững góp phần thu hút đầu t và thực hiện
CBXH.
KI L
ảnh hởng của tăng tởng kinh tế đến đầu t và CBXH.
Từ việc kinh tế phát triển cao, Nhà nứớc mới có đủ nguồn lực để thực hiện
các hoạt động đầu t cho phát triển kinh tế và đầu t cho CBXH. Tăng trởng
kinh tế là điều kiện cần trớc tiên để cải thiện các chính sách về phúc lợi xã hội,
khắc phục tình trạng đói nghèo của một quốc gia. Thực tiễn những năm vừa qua
đã chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trởng cao Nhà nớc có sức mạnh vật chất
để hình thành và triển khai các chơng trình hỗ trợ vật chất, tài chính và cho các
xã khó khăn phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cơ bản. Ngời nghèo và cộng
đồng nghèo nhờ đó có cơ hội vơn lên thoát khỏi đói nghèo. Tăng trởng kinh tế
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tất cả những hoạt động trên giúp cho ngời dân có thể nâng cao mức sống, ổn
định cuộc sống hiện tại, đảm bảo cuộc sống tơng lai, góp phần thực hiện CBXH.
1.2. Kinh tế đất nớc suy thoái làm trì hoãn các hoạt động đầu t đồng thời làm
tăng mức độ nghèo khổ và bất bình đẳng.
KI L
ảnh hởng của kinh tế suy thoái tới đầu t.
Kinh tế phát triển kém, Nhà nớc sẽ không có đủ nguồn lực cho hoạt động
đầu t. Do triển vọng về kinh tế không mấy khả quan, các doanh nghiệp thờng
không muốn mạo hiểm đồng vốn đầu t của mình trong khi một trong những đặc
điểm của đầu t là tính mạo hiểm cao, thời gian dài và khó xác định. Đồng thời,
do nền kinh tế bị suy thoái, ngời dân cũng không còn d dả vốn để đầu t, mà
mục tiêu trớc mắt của họ là sông đủ qua ngày. Do đó, nguồn vốn đầu t huy
động từ trong nớc sẽ bị sụt giảm nhanh chóng. Mặt khác, kinh tế mất ổn định
cũng là nhân tố làm nản lỏng các nhà đầu t nớc ngoài. Do đó, đầu t nớc
ngoài cũng bị giảm sút.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
ảnh hởng của sự giảm sút kinh tế tới đầu t và công bằng xã hội.
Kinh tế trì trệ cũng đồng nghĩa với việc giảm các khoản thu cho NSNN.
Rõ ràng, với nền kinh tế nh vậy, Nhà nớc sẽ không thể tăng thuế đợc mà
Tốc độ tăng GDP bình quân 5 năm
(1986-1990;1991-1995; 1996-2000),%
1990
1995
2000
4,4
8,2
6,9
KI L
Trong đó:
Nông, lâm, ng nghiệp, %
3,1
4,1
4,3
Công nghiệp và xây dựng,%
4,7
thế so sánh của Việt Nam và có những u đãi đối với những ngành này. Chính
OBO
OKS
.CO
M
những chuyển biến trong việc chuyển đổi cơ cấu đầu t đã thúc đẩy tăng trởng
nền kinh tế. Đồng thời nó cũng vực dậy nền kinh tế ở khu vực nông thôn vốn
chậm phát triển. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên nhiều vùng đã có sự chuyển
dịch theo hớng tăng hiệu quả trên một đơn vị diện tích sử dụng; đặc biệt là nghề
nuôi trồng và đánh bắt thủy sản phát triển khá nhanh. Kinh tế nông thôn phát
triển đa dạng hơn, nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn gắn với
công nghiệp chế biến đợc hình thành; các làng nghề bớc đầu đợc khôi phục
và phát triển; sản xuất trang trại phát triển nhanh.
Qua đó tạo cơ hội nâng mặt bằng thu nhập chung của Xã hội, góp phần
giải quyết việc làm cho ngời lao động và tiến tới xoá bỏ nghèo đói. Đây chính là
tác động tích cực của chuyển dich cơ cấu kinh tế tới đầu t và CBXH.
Tuy nhiên, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, quá trình CNH- HĐH
diễn ra nhanh chóng đã khiến các chính sách đầu t của Nhà nớc chuyển biến
không kịp. Nhà nớc không thể cùng một lúc vừa đầu t cho các ngành công
nghiệp mũi nhọn lại vừa đầu t nhằm làm giảm sự phân hoá giàu nghèo. Chính vì
mục tiêu trớc mắt là tăng trởng kinh tế nên các hoạt động đầu t cho CBXH bị
xem nhẹ. Do đó tình trạng bất bình đẳng, nghèo đói cũng có xu hớng tăng.
2.2. ảnh hởng của chuyển dịch cơ cấu vùng.
Bên cạnh đó, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các vùng,
khu vực khác nhau cũng có tác động nhất định đến đầu t và CBXH. Các vùng,
khu vực đều có chiến lợc phát triển kinh tế riêng trong chiến lợc phát triển
bình đẳng xã hội.
Do vậy, khi nghiên cứu đến đầu t và CBXH, chúng ta cũng cần xem xét tác động
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu đầu t.
3. Sự tác động của Chính Phủ.
Nhà nớc có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt là vai trò
trong việc thực hiện tiến bộ và CBXH. Điều này thể hiện bản chất tốt đẹp, bản
chất Xã hội chủ nghĩa của Nhà nớc ta.
3.1. Tác động của định hớng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nớc.
Nhà nớc thông qua định hớng phát triển Kinh tế Xã hội của mình mà
biểu hiện trực tiếp là các chính sách, các chiến lợc phát triển dài hạn cũng nh
các kế hoạch ngắn hạn đều tác động rất mạnh đến chiến lợc đầu t của quốc gia
và của mỗi cá nhân. Qua đó, các chính sách đầu t cho CBXH cũng đợc xác
định trong chiến lợc đầu t chung của một quốc gia. Chính sách đầu t hợp lý
sẽ kích thích tăng trởng kinh tế và giảm đói nghèo. Ngoài chính sách về đầu t,
Nhà nớc cũng còn sử dụng các chính sách khác trọng việc xoá bỏ bất bình đẳng
xã hội nh chính sách thuế, chính sách trợ giá cho nông nghiệp.
3.2. Hiệu quả hoạt động của cơ quan Nhà nớc.
Khi nghiên cứu tác động của Nhà nớc đối với đầu t và việc thực hiện
CBXH, chúng ta cần phải nhắc đến hiệu quả hoạt động của Chính Phủ. Trình độ
năng lực của cán bộ sẽ giúp cho việc đầu t có hiệu quả hơn đặc biệt là các dự án
đầu t tại các vùng xa Trung ơng rất cần có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn,
vững về đạo đức. Bởi các dự án này cũng nh các dự án đầu t cho CBXH rất khó
KI L
xác định và kiểm tra tính hiệu quả của nó.
khiến rủi ro trong cuộc sống đối với dân c trong khu vực tăng lên.
Chúng ta đều biết rằng các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thơng bởi những khó
khăn hàng ngày và những biến động bất thờng xảy ra đối với cá nhân, gia đình
hay cộng đồng. Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ
kém nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống
(mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khỏe...). Với khả
năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình nghèo trong khu vực nông thôn,
những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của họ.
4.2. Điều kiện xã hội.
Yếu tố tiếp theo tác động đến CBXH là các yếu tố về Xã hôi. Đây chính
là các yếu tố về chính bản thân nội tại của ngời dân cũng nh các yếu tố về tập
quán, dân tộc. Chẳng hạn, bất bình đẳng giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo
đói trên tất cả các mặt. Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái
phải chịu đựng do bất bình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia
đình. Tình trạng gia đình đông con cũng là một vấn đề lớn. Ngoài ra yếu tố dân
tộc cũng có tác động đáng kể khi mà sự chênh lệch giữa dân tộc Kinh và các dân
KI L
tộc thiểu số khác đang tăng nhanh và đa số các dân tộc thiểu số có tỷ lệ số hộ
nghèo đói cao.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
1995
1996
1997
1998
1999
68047
79367
96870
97336
103771
5209
5723
7084
7629
7733
Mét sè gi¶i ph¸p ph¸t huy vai trß cđa §Çu T− trong viƯc thùc hiƯn C«ng B»ng X· Héi ë VN
cho N«ng nghiƯp vµ ph¸t triĨn n«ng th«n ®· ®¹t ®−ỵc mét sè kªt qu¶ nhÊt ®Þnh trong
viƯc xo¸ ®ãi gi¶m nghÌo vµ n©ng cao møc thu nhËp chung cho vïng nµy.
b) Ho¹t ®éng ®Çu t− cho n«ng nghiƯp vµ n«ng th«n ®· cã sù ®a d¹ng h¬n gãp phÇn
OBO
OKS
.CO
M
xo¸ ®ãi gi¶m nghÌo.
Do cã sù ®Çu t− lín vỊ c¬ së h¹ tÇng trong n«ng nghiƯp dÉn ®Õn n¨ng lùc s¶n
xt trong c¸c ngµnh t¨ng nhanh, qua ®ã lµm tăng n¨ng st lao ®éng x· héi trong
khu vùc vèn ®−ỵc coi lµ n¨ng st chËm nhÊt c¶ n−íc.
§Ĩ gi¶i qut nhu cÇu viƯc lµm cho lao ®éng n«ng th«n, chóng ta còng ®·
®Çu t− nh»m thóc ®Èy c¸c ngµnh c«ng nghiƯp chÕ biÕn ph¸t triĨn t¹i c¸c ®Þa
ph−¬ng ®ång thêi cã chÝnh s¸ch ®Çu t− khun khÝch ph¸t triĨn c¸c hé kinh
doanh c¸ thĨ, c¸c doanh nghiƯp nhá, tiÕn tíi ®a d¹ng hố thu nhập trong N«ng
nghiƯp để nơng dân khơng chỉ phụ thuộc duy nhất vµo một nguồn dễ có tính rủi
ro. Trong những n¨m qua, chúng ta vẫn tiếp tục ®ầu tư phát triển làng nghề
truyền thống. Nhiều nghề truyền thống được khơi phục tạo ra nguồn thu nhập bổ
sung cho người lao động. Nhiều tỉnh đã áp dụng mơ hình này thành cơng tại thời
điểm năm 2003 như các tỉnh Hà tây, Hà nam,.. đã góp phần giải quyết tình trạng
thừa thời gian lao động ở nơng thơn.
Bªn c¹nh ®ã, nhê cã chÝnh s¸ch khun khÝch ®Çu t− vµo ngµnh n«ng
nghiƯp vµ n«ng th«n nªn sè dù ¸n FDI vµo khu vùc nµy còng t¨ng nhanh qua ®ã
OKS
.CO
M
việc giải quyết việc làm cho địa phơng nên thu nhập của khu vực nông nghiệp
tăng nhanh. Năm 2002, thu nhập trung bình 1 tháng của khu vực nông thôn là
274,9 nghìn đồng trong khi năm 1999 mức này là 255000 đồng.
Thu nhập từ những ngành nghề thủ công nghiệp, dịch vụ nông nghiệp, tăng lên
nhiều. Giai đoạn 1991- 2000, ngành nông nghiệp (gồm cả lâm thuỷ sản) thu hút
thêm 3,1 triệu lao động. Năm 2002, tỷ lệ thời gian lao động cũng tăng lên ở mức
75,5%. Số hộ nghèo nhờ đó mà giảm đi, theo tiểu chuẩn quốc gia, nm 2000 số
hộ nghèo đã giảm đI 2/3 so với năm 1990.
1.2. Tình hình đầu t cho các vùng khó khăn, kém phát triển.
a) Nhà nớc tiếp tục tăng cờng và huy động mọi nguồn lực cho các vùng kinh tế
chậm phát triển.
Đầu t cho các vùng khó khăn đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế
và thực hiện CBXH. Vì những khu vực này có số ngời nghèo lớn nên dễ gây ra các
hiện tợng tiêu cực các tệ nạn xã hội nếu không có biện pháp phát triển các vùng
này đI lên để theo kịp các vùng phát triển khác. Nhận thức rõ diều này, trong thập
kỷ 90 và những năm sau này, Nhà nớc đã tích cực huy động nhiều nguồn lực đầu
t vào các khu vực này.
<Vốn đầu t phát triển theo vùng>
1996
2971,41
2,48
%
KI L
Trung du
miền núi
Bác Bộ
Tây
Nguyên
ĐB SCL
Năm
Tỷ
Đồng
14,09
963754
13,49
Năm
Tỷ
Đồng
1999
Năm
1082295
13,96
1196811
14,81
39876,59
14,3
%
<nguồn: Bộ Kế Hoạch và Đầu T>
Hơn 10 năm 1991-2000, Nhà nớc đã đầu t vào các vùng này khoảng
22,1% vốn đầu t cả nớc trong đó, vốn NSNN chiếm khoản 28%. Vốn đầu t từ
nguồn NSNN tập trung cho các công trình cơ sở hạ tầng, trong đó hạ tầng kỹ thuật
chiếm 63,5%, hạ tầng xã hội chiếm 34,7%, các ngành khác chiếm 1,8%.
b) Hoạt động đầu t đợc đa dạng và hiệu quả hơn góp phần phát triển các vùng và
đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Xo¸ ®ãi gi¶m nghÌo lµ mét vÊn ®Ị bøc xóc mang tÝnh toµn cÇu ®ang ®−ỵc
nhiỊu qc gia vµ c¸c tỉ chøc qc tÕ quan t©m. ViƯt nam lu«n coi träng vÊn ®Ị
xo¸ ®ãi gi¶m nghÌo lµ mơc tiªu xuyªn xt ®Êt n−íc, gãp phÇn thùc hiƯn CBXH.
2.1. Ngn lùc cho c«ng t¸c xãa ®ãi gi¶m nghÌo vµ t¹o viƯc lµm ®−ỵc t¨ng
c−êng
MỈc dï NSNN cßn h¹n hĐp, song Nhµ n−íc ®· ®Çu t− cho c¸c ch−¬ng
KI L
tr×nh qc gia phơc vơ xãa ®ãi gi¶m nghÌo th«ng qua ch−¬ng tr×nh ®Çu t− c¬ së
h¹ tÇng cho c¸c x· nghÌo (Ch−¬ng tr×nh 133, 135). Tõ khi cã Ch−¬ng tr×nh xãa
®ãi gi¶m nghÌo (1992) ®Õn n¨m 2000, Nhµ n−íc ®· ®Çu t− th«ng qua c¸c ch−¬ng
tr×nh qc gia cã liªn quan ®Õn mơc tiªu xãa ®ãi gi¶m nghÌo kho¶ng 21.000 tû
®ång. Riªng trong 2 n¨m 1999 vµ 2000 gÇn 9.600 tû ®ång (NSNN ®Çu t− trùc
tiÕp cho ch−¬ng tr×nh 3.000 tû ®ång; lång ghÐp c¸c ch−¬ng tr×nh, dù ¸n kh¸c trªn
800 tû ®ång; huy ®éng tõ céng ®ång trªn 300 tû ®ång; ngn vèn tÝn dơng cho
vay −u ®·i hé nghÌo trªn 5.500 tû ®ång).
§¹i Häc Kinh TÕ Qc D©n
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Trong 2 năm 2001, 2002, tổng nguồn vốn huy động đạt 13.400 tỷ đồng,
tăng khoảng 39,6% so với tổng mức vốn Đầu t 2 năm 1999- 2000. Trong đó:
+ NSNN Đầu t trực tiếp 3300 tỷ đồng( Trung Ương 1800 tỷ đồng, địa
tính chất chiến lợc ảnh hởng đến tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội bền
KI L
vững. Mục tiêu của chơng trình này là giảm dần và xoá bỏ hộ đói, giảm hộ
nghèo, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng. Mỗi năm phấn đấu giảm 3- 4% hộ đói
nghèo. UNDP, WB và ADB thờng trợ vốn cho các chơng trình này.
Chơng trình 135 là chuơng trình kinh tế xã hội tổng hợp, thực hiện trên địa
bàn các xã đợc công nhận là xã đặc biệt khó khăn (cả nớc có trên 1700 xã).
Mục tiêu tổng quát của chơng trình là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho đồng bào các dân tộc tạo điều kiện các vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo
nàn lạc hậu, chậm phát triển, hoà nhập với sự phát triển chung của cả nớc.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Thành tựu cơ bản của chơng trình 135 đã thể hiện hầu hết các lĩnh vực đời
sống xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi. Hng ngn cụng trỡnh c s h tng
ti cỏc xó c bit khú khn v cỏc trung tõm cm xó c xõy dng. H thng
OBO
OKS
.CO
M
Nguồn lực trong nớc còn quá hạn hẹp, vừa phải đầu t lớn cho sự phát triển
chung của đất nớc vừa phải đầu t cho xóa đói giảm nghèo, trong khi đó việc
khai thác các nguồn lực cha đợc nhiều và cha có hiệu quả. Một số định hớng
đầu t đang trong quá trình điều chỉnh, khả năng tái đầu t không đáng kể, hệ
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
thống tài chính ngân hàng hoạt động kém hiệu quả. Hơn nữa thị trờng tài chính
đang hình thành nên huy động đầu t còn yếu.
Các nguồn lực cho chơng trình xóa đói giảm nghèo tuy có tăng lên qua các
OBO
OKS
.CO
M
năm, nhng vẫn cha đáp ứng yêu cầu của các địa phơng. Địa bàn trọng điểm
cần xóa đói giảm nghèo hiện nay là những vùng cao, vùng sâu có nhiều khó
khăn, kết cấu hạ tầng thiếu và lạc hậu, suất đầu t cao, chi phí lớn, khó thu hút
khu vực t nhân tham gia đầu t. Đây thực sự là một thách thức lớn cho công tác
xóa đói giảm nghèo trong thời gian tới.
b) Hiệu quả đầu t cho xoá đói giảm nghèo còn cha cao.
http://kilobooks.com
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Một số giải pháp phát huy vai trò của Đầu T trong việc thực hiện Công Bằng Xã Hội ở VN
Còn thiếu sự tham gia đầy đủ tích cực của cộng đồng trong việc thực
hiện dự án XĐGN. Tại nhiều địa phơng, ngời dân vẫn không đợc tham gia
đầy đủ trong việc trực tiếp quyết định, xây dựng kế hoạch và quản lý, vận hành
OBO
OKS
.CO
M
các chơng trình dự án XĐGN. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý các chơng trình
dự án XĐGN còn chồng chéo và cha tập trung, thống nhất. Cán bộ quản lý các
chơng trình dự án đầu t cho XĐGN thờng phải kiêm nhiệm rất nhiều công
việc khác nhau gây nên sự quá tải đối với các công tác hành chính.
d) Tính bền vững của thành quả XĐGN cha cao. Một bộ phận dân c có nguy
cơ phát sinh nghèo và tái đói nghèo do sinh sống ở vùng thờng xuyên bị thiên
tai, mất mùa, do thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, có thu nhập thấp và
không có tích luỹ.
II. Đầu T cho các vấn đề phúc lợi xã hội.
1. Tình hình Đầu t cho Giáo dục và tính CBXH trong giáo dục.
1.1. Tình hình đầu t cho Giáo dục và đào tạo.
dự án phát triển giáo dục dạy nghề (trên 100 USD, vay vốn ADB), chơng trình
kiên cố hoá trờng học
Tình trạng thất thoát trong đầu t xây dựng trờng học là rất lớn. Cũng
OBO
OKS
.CO
M
nh trong đầu t xây dựng cơ bản khác, trong khâu lập và thẩm định dự án, hiện
tợng lập dự toán vợt khối lợng so với thiết kế rất phổ biến. Ngoài ra, quy trình
lập, phê duyệt đầu t không chặt chẽ, sử dụng vốn không đúng mục đích đã gây
lãng phí rất lớn.
1.2. Tình hình CBXH trong Đầu t cho giáo dục.
Đầu t cho Giáo dục cho đã tăng nhng tính bất bình đẳng trong giáo
dục cũng tăng nhanh. Trong thành thị xu hớng đầu t vào giáo dục ngày càng
tăng trong lúc ở nông thôn đặc biệt là vùng sâu, vùng xa giáo dục bị xuống cấp
nghiêm trọng. Ngời dân ở những khu vực này ít có xu hớng đầu t cho giáo
dục. Chính vì vậy, trong khi cơ hội giáo dục ở khu vực thành thị có rất nhiều thì ở
khu vực nông thôn lại rất ít. Và khu vực thành thị có 47% dân số tốt nghiệp
PTTH trở lên thì ở nông thôn cha quá 30% số dân tốt nghiệp PTCS (số liệu năm
2000).
Cũng theo số liệu thống kê năm 2000, chúng ta thấy khoảng 90% ngời
nghèo chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn. Kết quả điều tra mức sống
cho thấy, trong số ngời nghèo, tỷ lệ số ngời cha bao giờ đi học chiếm 12%,
tốt nghiệp tiểu học chiếm 39%; trung học cơ sở chiếm 37%. Chi phí cho giáo dục
đối với ngời nghèo còn lớn, chất lợng giáo dục mà ngời nghèo tiếp cận đợc
M
ngời dân. Hầu hết các xã có cơ sở y tế nhng thuốc men, trang thiết bị nghèo
nàn, đội ngũ thầy thuốc còn nhiều hạn chế. Chi phí sử dụng dịch vụ y tế và tiền
thuốc chữa bệnh trung bình của một ngời là 35000 đồng cho 1 lần khám và điều
trị tại các trạm y tế xã; 77000 đồng cho một lần đi khám và chữa bệnh ngoại trú
tại bệnh viện và con số này là 210000 đồng cho một lần chữa bệnh nội trú tại
bệnh viện. Số liệu trên cho thấy các gia đình đã phảI trả khá nhiều tiền cho việc
sử dụng các y tế. Do đó, cơ hội chữa bệnh cho ngời có thu nhập thấp lại càng
khó hơn khi 1 tháng thu nhập của họ chỉ khoảng hơn 100000 đồng. Do vậy tính
KI L
bình đẳng trong y tế cũng khó thực hiện.
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân