Thực trạng và những giải pháp phát huy hiệu quả của công cụ nghiệp vụ thị trường mở trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam - Pdf 32


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG I: Mt s vn c bn v nghip v th trng m
I-/ Nhng vn chung v chớnh sỏch tin t
1. Khỏi nim

OB
OO
KS
.CO

Nghip v th trng m l mt cụng c thc hin chớnh sỏch tin t. Vỡ th
nghiờn cu nghip v th trng m trc ht chỳng ta phi tỡm hiu v chớnh sỏch
tin t.

Chớnh sỏch tin t nhỡn mt cỏch tng quỏt l mt trong nhng chớnh sỏch
kinh t v mụ ca Nh nc do Ngõn hng Trung ng chu trỏch nhim khi tho
v thc thi, thụng qua cỏc cụng c ca mỡnh thc hin vic kim soỏt v iu tit
lng tin cung ng nhm t cỏc mc tiờu: n nh giỏ tr ng tin, to cụng n
vic lm, thỳc y tng trng kinh t xó hi.

Trong mt khong thi gian no ú, chớnh sỏch tin t ca mt quc gia
thng c xỏc nh theo hai hng:

Trong trng hp nn kinh t cú du hiu ca s suy thoỏi, Ngõn hng Trung
ng s hoch nh theo hng chớnh sỏch m rng tin t, tc l tng lng tin
cung ng vo lu thụng, nhm khuyn khớch u t, m rng sn xut, to cụng n
vic lm cho ngi lao ng.

Ngc li, khi nn kinh t cú du hiu lm phỏt gia tng, Ngõn hng Trung
ng s hoch nh chớnh sỏch tht cht tin t, tc l thu hp lng tin cung ng

quc gia vỡ nú lm tng kh nng d oỏn nhng bin ng ca mụi trng kinh t
v mụ. S bt n nh giỏ c lm mộo mú, sai lch thụng tin v do ú lm cho cỏc
quyt nh kinh t tr nờn khụng ỏng tin cy v khụng cú hiu qu. Nguy him
hn, nú dn n s phõn phi li khụng dõn ch cỏc ngun lc kinh t xó hi gia
cỏc nhúm dõn c.

Mc lm phỏt thp v n nh s to nờn mụi trng u t n nh, thỳc y
nhu cu u t v m bo s phõn b ngun lc xó hi mt cỏch hiu qu. õy l
li ớch cú tm quan trng sng cũn i vi s thnh vng kinh t ca xó hi.

Tng trng kinh t.

Chớnh sỏch tin t phi m bo s tng lờn ca GDP thc t. Vỡ mt nn kinh
t phn thnh vi tc tng trng n nh l mc tiờu ca bt k mt chớnh sỏch
kinh t v mụ no. Trong ú, cht lng tng trng c biu hin mt c cu
kinh t cõn i v kh nng cnh tranh Quc t ca hng hoỏ trong nc tng lờn.
ú chớnh l nn tng cho mi s n nh. Vỡ nn kinh t tng trng s m bo
cỏc chớnh sỏch xó hi c tho món, l cụng c n nh tin t trong nc, ci
thin tỡnh trng cỏn cõn thanh toỏn quc t v khng nh v trớ ca nn kinh t trờn
trng quc t.

m bo cụng n vic lm y .



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chính sách tiền tệ phải quan tâm đến khả năng tạo cơng ăn việc làm, giảm áp
lực xã hội của thất nghiệp. Cơng ăn việc làm đầy đủ có ý nghĩa quan trọng bởi:
- Chỉ số thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu phản ánh sự thịnh vượng xã
hội vì nó phản ánh khả năng sử dụng có hiệu quả nguồn lực xã hội.

Các mục tiêu trung gian của chính sách tiền tệ bao gồm: mức cung tiền tệ (có
thể là M1, M2, M3), lãi suất thị trường trung và dài hạn (có thể là một mức lãi suất
cụ thể), tỷ giá, khối lượng tín dụng. Hiện nay các nước thường sử dụng mức cung
tiền tệ hay lãi suất thị trường.
c/ Mục tiêu hoạt động
Để chỉ đạo một cách trực tiếp và thường xun, Ngân hàng Trung ương phải
lựa chọn các mục tiêu hoạt động. Đây là chỉ tiêu được Ngân hàng Trung ương lựa



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
chọn để sao cho khi Ngân hàng Trung ương sử dụng các công cụ điều tiết thì nó
ảnh hưởng đến mục tiêu trung gian.
Tiêu chuẩn lựa chọn mục tiêu hoạt động là: phải mang tính định lượng, có thể
đo lường được; phải hết sức nhạy cảm với sự biến động của chính sách tiền tệ và

KIL
OB
OO
KS
.CO

phải tác động đến mục tiêu trung gian.

Các mục tiêu hoạt động bao gồm: Dự trữ của các ngân hàng thương mại và lãi
suất ngắn hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng. Trong đó, dự trữ của các ngân
hàng thương mại ảnh hưởng trực tiếp đến lượng tiền cung ứng, còn lãi suất ngắn
hạn trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất thị
trường, từ đó tác động vào lượng tiền cung ứng.
3. Các công cụ của chính sách tiền tệ

OB
OO
KS
.CO

D tr bt buc l s tin m cỏc NHTM buc phi duy trỡ trờn mt ti khon
khụng hng lói ti NHTW. Nú c xỏc nh bng mt t l % nht nh trờn
tng s d tin gi ti mt khong thi gian no ú.

Li th ch yu ca d tr bt buc trong vic kim soỏt lng tin cung ng
l s thay i t l d tr bt buc s nh hng mt cỏch bỡnh ng n tt c cỏc
ngõn hng. õy l cụng c cú quyn lc nh hng rt mnh n lng tin cung
ng. Nhng chớnh iu ny cng lm cho cụng c d tr bt buc tr nờn thiu linh
hot vỡ s thay i thng xuyờn s gõy nờn s bt n nh cho hot ng ca cỏc
ngõn hng v chi phớ cho s iu chnh thớch ng vi t l d tr bt buc mi l
rt tn kộm. Mt khỏc, s thay i d tr bt buc (c bit trong trng hp tng)
gõy nh hng ngay lp tc v trc tip n lng vn kh dng ca h thng ngõn
hng. Do ú, nú thng c s dng kt hp vi cỏc cụng c khỏc nhm iu
chnh lng vn kh dng ca cỏc ngõn hng khi cn thit.

Chớnh sỏch tỏi chit khu

Chớnh sỏch tỏi chit khu bao gm cỏc quyt nh v iu kin cho vay ca
NHTM. ú l hn mc chit khu, lói sut chit khu v cỏc iu kin tỏi chit
khu. NHTW cho vay ngn hn trờn c s chit khu cỏc chng t cú giỏ ngn hn,
ch yu l tớn phiu kho bc v thng phiu. Cỏc NHTM i vay NHTW nhm bự
p hoc b sung nhu cu vn kh dng v hỡnh thnh nờn b phn d tr i vay.
Chớnh sỏch tỏi chit khu cú kh nng iu tit mt cỏch linh lot cỏc mc tiờu
trung gian. Tuy nhiờn, mc phỏt huy hiu qu ca nú li cn c vo mc ph
thuc v vn ca NHTM vo NHTW. Vỡ th nú l cụng c kộm ch ng. khc

- Tỏi cp vn

- Nghip v th trng m
- T giỏ

II. Khỏi quỏt v nghip v th trng m
1. Khỏi nim v c ch tỏc ng

Khỏi nim: xem xột khỏi nim v nghip v th trng m, trc ht ta
cn phi hiu th trng m l gỡ? Hiu theo ngha rng, th trng m (open
market) l mt khỏi nim ch 5 phm trự: Th trng cp mt (s cp), th trng
cp hai (th cp), th trng vn, th trng tin t v cỏc th trng ti chớnh khỏc.
Cũn hiu theo ngha hp, th trng m l th trng tin t m ú ngi ta thc
hin vic mua bỏn cỏc cụng c ti chớnh ngn hn.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Vy nghip v th trng m l hot ng mua bỏn cỏc chng t cú giỏ ngn
hn hoc trung-di hn nhng thi hn cũn li l ngn hn ca NHTW trờn th
trng m.

KIL
OB
OO
KS
.CO

C ch tỏc ng: Khi NHTW thc hin nghip v th trng m s tỏc ng
vo cỏc mc tiờu ca chớnh sỏch tin t c v mt giỏ v mt lng.

KIL
OB
OO
KS
.CO

Giao dch mua bỏn hn thng din ra di hn.

Giao dch mua bỏn cú k hn: L vic thc hin mua bỏn cỏc giy t cú giỏ
theo k hn. Khi ú NHTW phi ký hai hp ng: Hp ng mua v hp ng bỏn
cú k hn hoc hp ng bỏn v hp ng mua cú k hn.

Nu mua bỏn theo tho thun RPs (hoc theo hp ng mua li): NHTW ký
mt hp ng mua chng khoỏn vi ngi giao dch v ngi giao dch s ng ý
mua l chng khoỏn ú vo mt ngy xỏc nh trong tng lai. õy l nhng hp
ng mua bỏn cú thi hn rt ngn. Do ú lng tin xut ra hu nh khụng nh
hng ln n lng tin cung ng. Cú th núi, mt cỏch giỏn tip hot ng ny
lm cho chu chuyn hng hoỏ trờn th trng ti chớnh tin t tr nờn linh hot v
thun li hn.

Nu mua bỏn theo tho thun chuyn dch tng ng hoc mua bỏn li d
tr (cũn gi l theo hp ng mua li o ngc): NHTW bỏn chng khoỏn cho
ngi giao dch v ngi giao dch ng ý bỏn li chng khoỏn cho NHTW vo
thi im xỏc nh trong tng lai. Núi cỏch khỏc, õy l mt hp ng vay tin.
Cỏc ngõn hng trung gian hoc cụng ty kinh doanh chng khoỏn cho NHTW vay
ngn hn chớnh d tr ca h ti ti khon NHTW. iu ny s tỏc ng n d
tr ca h v do ú lm tng, gim khi lng tớn dng cp phỏt vo nn kinh t
núi chung v th trng chng khoỏn núi riờng.
b/ Giao dch hoỏn i ngoi t



a/ Giao dịch song phương: NHTW giao dịch trực tiếp với người mua bán thực hiện
mua bán hẳn chứng từ có giá.

b/ Giao dịch qua thị trường chứng khốn: Thơng qua thị trường chứng khốn, qua
các đại lý chứng khốn mà NHTW tiếp cận với người mua hoặc người bán để tiến
hành mua hoặc bán.

c/ Giao dịch qua đấu thầu: Có hai loại đấu thầu là đấu thầu khối lượng và đấu thầu
lãi suất.

Đấu thầu khối lượng: Theo phương thức này, NHTW sẽ đưa ra khối lượng,
lãi suất, loại giấy tờ có giá và thời hạn của nó. Người giao dịch sẽ thực hiện đặt
thầu về khối lượng với mức lãi suất mà NHTW đã cơng bố.

Trường hợp khối lượng đặt thầu nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng mà NHTW
can thiệp thì khơng cần phân bổ thầu. Ngược lại, nếu khối lượng đặt thầu lớn hơn
tổng khối lượng mà NHTW can thiệp thì phải tiến hành phân bổ thầu.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
T l phõn b thu l t l gia tng khi lng m NHTW can thip vi tng
khi lng t thu ca cỏc ngõn hng tham gia. Sau ú tớnh khi lng trỳng thu
ca tng ngõn hng thnh viờn bng tớch ca t l phõn b thu vi s lng t

KIL
OB
OO
KS

1+
365 x100



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trong đó:

Gd là giá bán các chứng từ có giá
Gt là giá trị của giấy tờ có giá khi đến hạn thanh tốn.
T là thời hạn còn lại của giấy tờ có giá

KIL
OB
OO
KS
.CO

L là lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (tính theo

%/năm)

Nếu thực hiện mua bán có kỳ hạn thì giá mua bán lại giữa NHTW với các tổ
chức tín dụng được xác định theo cơng thức:
Gv = Gdx(1 +

Trong đó:

LxTb

qua việc mua bán một khối lượng giấy tờ có giá lớn hay nhỏ.

KIL
OB
OO
KS
.CO

Thứ ba: cơng cụ nghiệp vụ thị trường mở có tính linh hoạt cao, bất kỳ lúc nào
sự can thiệp của NHTW đều tác động đến lượng tiền Trung ương sau đó ảnh hưởng
đến lãi suất. Với cơng cụ này, khi có một sai lầm xảy ra trong lúc tiến hành nghiệp
vụ, NHTW có thể lập tức đảo ngược lại việc sử dụng cơng cụ đó. Nếu NHTW thấy
việc cung ứng tiền tệ tăng q nhanh do nó mua trên thị trường mở q nhiều thì nó
có thể sửa chữa ngay lập tức bằng cách tiến hành nghiệp vụ bán trên thị trường mở
và ngược lại.

Thứ tư: nghiệp vụ thị trường mở là một cơng cụ đầy quyền lực. Một khi,
NHTW quyết định mua hoặc bán thì nó tìm mọi cách định giá và đặt ra các điều
kiện để thu hút các NHTM tham gia tích cực đáp ứng được u cầu của NHTW.
Ngồi ra, nghiệp vụ thị trường mở có thể được hồn thành nhanh chóng, khơng gây
nên những chậm trễ về mặt hành chính.

Với những lợi thế hơn hẳn các cơng cụ khác nên sau khi ra đời, nghiệp vụ thị
trường mở đã được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước phát triển. Tuy nhiên,
nghiệp vụ thị trường mở còn có một số hạn chế. Nhược điểm lớn nhất của nghiệp
vụ này là để cơng cụ này phát huy hiệu quả thì quốc gia đó phải có một thị trường
tài chính phát triển, hàng hố của thị trường là các giấy tờ có giá ngắn hạn phải
phong phú và đa dạng. Khơng những thế, NHTW còn phải có khả năng dự báo
được vốn khả dụng của tồn hệ thống để can thiệp mua bán, có như vậy việc can
thiệp mới có ý nghĩa lớn trong việc tác động vào lượng tiền cung ứng. Ngồi ra, khi

Vit Nam, nghip v th trng m mi bt u c vn hnh vo ngy
12-7-2000. õy l mt bc chuyn khỏ quan trng trong vic i mi quỏ trỡnh
iu hnh chớnh sỏch tin t ca NHNN Vit Nam. Mc dự mi c a vo hot
ng nhng thc t ngay trong Lut NHNN Vit Nam ra i thỏng 12/1997 ó cú
khỏi nim v nghip v th trng m nh sau: "Nghip v th trng m l nghip
v m NHNN thc hin vic mua bỏn tớn phiu kho bc, chng ch tin gi, tớn
phiu NHNN v cỏc loi giy t cú giỏ ngn hn khỏc trờn th trng tin t nhm
thc hin chớnh sỏch tin t quc gia".
2. iu kin v th trng ti chớnh

Th trng ti chớnh ca nc ta vn cũn nh bộ v quy mụ, n s v chng
loi hng hoỏ v lc hu v c s vt cht k thut.



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
a/ Th trng tớn phiu kho bc
Sau mt thi gian chun b, thỏng 6/1995, th trng u thu tớn phiu kho
bc chớnh thc c khai trng v i vo hot ng. T ú n cui thỏng 9/2000,
Ban u thu liờn b NHNN - B Ti chớnh ó t chc 39 t u thu tớn phiu

KIL
OB
OO
KS
.CO

kho bc (thi hn < 1 nm). Tng khi lng tớn phiu l 4156,1 t ng.
S lng thnh viờn tham gia vo th trng ngy cng phỏt trin. Tớnh n
nay, tng s thnh viờn ó tng lờn gn 50 thnh viờn: trong ú cú 5 NHTM quc

Từ tháng 6/1995, bắt đầu phát hành qua NHNN, lượng trái phiếu đã dồi dào hơn.

KIL
OB
OO
KS
.CO

Theo Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ được ban hành kèm theo NĐ
01/2000/NĐ - CP ngày 13-1-2000 của Chính phủ thì trái phiếu Chính phủ được ban
hành qua các kênh như: đấu thầu qua NHNN; phát hành thơng qua thị trường
chứng khốn, bán lẻ qua hệ thống kho bạc Nhà nước, đại lý phát hành và bảo lãnh
phát hành (đối với trái phiếu kho bạc và tín phiếu đầu tư).

Như vậy, trong nền kinh tế chuyển đổi theo cơ chế thị trường, trái phiếu Chính
phủ đã mở ra một kênh huy động vốn mới trong nền kinh tế với số lượng huy động
hàng năm khá lớn, thời gian phát hành tương đối liên tục, đối tượng huy động chủ
yếu là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, đã góp phần tích cực vào việc giảm bớt
sức ép của tiền mặt trong lưu thơng, hạn chế những tác động tiêu cực của lạm phát.
Trái phiếu Chính phủ ngày càng khẳng định được ưu thế của nó trong thị trường tài
chính. Với hình thức đa dạng, phương thức phát hành phong phú và khơng ngừng
được cải tiến, độ an tồn cao, phạm vi và đối tượng huy động rộng, cơ chế quản lý
ngày càng hồn thiện, nó đã đảm bảo được quyền lợi và thị hiếu của nhà đầu tư
cũng như nhu cầu sử dụng vốn của Ngân sách Nhà nước, đồng thời có khả năng
đáp ứng được các nhu cầu giao dịch, tín dụng trên thị trường chứng khốn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, việc phát hành trái phiếu Chính phủ còn
bộc lộ một số hạn chế. Khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành hàng năm nhìn
chung còn nhỏ bé (chỉ ở mức trên dưới 2,0%/GDP), chưa khai thác thoả đáng
nguồn vốn nhàn rỗi còn khá tiềm tàng trong nền kinh tế. Thời hạn trái phiếu còn
ngắn. Trái phiếu Chính phủ được nắm giữ chủ yếu bởi các NHTM quốc doanh và

cuối năm 2000 đạt khoảng 12% lượng vốn huy động và gần gấp 3 lần lượng vốn
vay từ NHNN.

Bên cạnh đó, thị trường trái phiếu doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở phạm vi
thị trường sơ cấp. Thị trường phát hành trái phiếu doanh nghiệp mới bắt đầu được
hình thành từ khi NĐ số 120/CP ngày 17-9-1994 của Chính phủ được ban hành
kèm theo quy chế tạm thời về phát hành trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà
nước. Đa số các loại trái phiếu doanh nghiệp đều được phát hành theo phương thức
riêng lẻ với số lượng hạn chế, hoặc phát hành rộng rãi ra cơng chúng nhưng khơng
có cơng bố cơng tin. Các trái phiếu hầu hết có thời hạn ngắn (dài nhất là 5 năm, còn
chủ yếu là 2 năm), do vậy chưa thể đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật để được
niêm yết trên trung tâm giao dịch chứng khốn, kể cả trái phiếu của các tổ chức tín
dụng lớn phát hành. Đến nay mới chỉ có trái phiếu của ngân hàng Đầu tư và phát
triển Việt Nam đã hội đủ các điều kiện theo quy định và được cấp phép niêm yết tại



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trung tâm giao dịch chứng khốn. Khối lượng trái phiếu giao dịch trên thị trường
khá khiêm tốn.
Hiện nay trên trung tâm giao dịch chứng khốn đã có 12 cơng ty niêm yết.
Trong q II/2002, dự kiến có khoảng 5 đến 7 cơng ty lớn niêm yết và đưa cổ phiếu

KIL
OB
OO
KS
.CO

vào giao dịch (tổng trị giá niêm yết từ 500 đến 700 tỷ đồng). Mặc dù số lượng hàng

Hng hoỏ trờn th trng phi m bo cỏc tiờu chun: cú th giao dch c,
phi l cỏc giy t cú giỏ ngn hn (< 12 thỏng); phỏt hnh bng VND, c ng

KIL
OB
OO
KS
.CO

ký ti NHNN (trc thi im hot ng ca phiờn giao dch). Nu hỡnh thc giao
dch l mua bỏn hn thỡ thi hn cũn li ca giy t cú giỏ phi < 90 ngy (m bo
chng khoỏn ó c giao dch trờn th trng th cp, trỏnh tỡnh trng u t trc
tip cho cỏc t chc khỏc).

u thu bao gm u thu lói sut v u thu khi lng. Hỡnh thc u
thu ca nghip v th trng m ti Vit Nam ch l u thu chun (cha thc
hin u thu nhanh hay giao dch song phng). Giỏ mua bỏn giy t cú giỏ c
xỏc nh theo cụng thc chit khu giy t cú giỏ.

Vic xỏc nh lói sut ca NHNN trong nghip v th trng m thng cn
c vo cỏc mc lói sut hin hnh l lói sut tỏi cp vn ca NHNN cho cỏc t chc
tớn dng ( thng di hỡnh thc l lói sut pht), lói sut tỏi chit khu cỏc giy t
cú giỏ. Lói sut ca nghip v th trng m thng nm trong khong 2 mc lói
sut ny. Tuy nhiờn, trong giai on u h tr hot ng th trng m, mc lói
sut tỏi cp vn v tỏi chit khu c xỏc nh mc tng i cao hn so vi lói
sut trờn th trng m.

Nghip v th trng m c s dng iu chnh lng vn kh dng ca
h thng ngõn hng. Vỡ vy, NHTW cn tớnh toỏn lng vn kh dng cn iu
chnh. thc hin c nghip v th trng m, trc ht NHNN phi nm


Dự trữ (R)

- Dự trữ bắt buộc

- Dự trữ vượt mức

Tài sản có khác (OA)

Trên cân đối vốn rút gọn này, NHNN sẽ tính tốn các thơng số:
- Sự tăng lên, giảm xuống của NFA, NDA, R, C của kỳ tính tốn so với kỳ
trước.

- u cầu dự trữ bắt buộc của hệ thống ngân hàng trong từng thời kỳ.
Bước tiếp theo, NHNN sẽ đưa ra dự kiến của mình về lượng vốn khả dụng cần
điều chỉnh dựa trên:

- Lượng dự trữ của hệ thống kỳ tính tốn.

- Nhu cầu về vốn khả dụng của hệ thống .

- Khả năng cung ứng của NHNN qua kênh tái cấp vốn? Qua kênh nghiệp vụ
thị trường mở?

- Sai số của lần điều chỉnh vốn khả dụng kỳ trước…

Cuối cùng, NHNN sẽ xác định các phương thức thực hiện nghiệp vụ thị trường
mở.
II-/ Tình hình hoạt động thời gian qua


(trong đó ngun nhân đây là thời gian cuối năm âm lịch), NHNN tiếp tục mua vào
giấy tờ có giá, chủ yếu là mua kỳ hạn do tính đến yếu tố lượng vốn khả dụng có thể
tăng lên sau dịp Tết ngun đán.

Từ 21-2 đến 14-4, lượng vốn khả dụng có biểu hiện dư thừa. Để rút bớt
phương tiện thanh tốn khỏi hệ thống ngân hàng, NHNN thực hiện bán hẳn lượng
giấy tờ có giá với giá với giá trị là 470 tỷ VND.

Từ 21-3 đến cuối tháng 4, do nhu cầu vốn khả dụng tăng, NHNN tổ chức các
phiên giao dịch trên thị trường mở với mục tiêu cung ứng thêm phương tiện thanh
tốn cho hệ thống.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Một vấn đặt ra là khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở các tổ chức tín dụng
được lợi ích gì? Đây là vấn đề cốt yếu mà các tổ chức tín dụng cần quan tâm đến.
Trong hoạt động kinh doanh, để đảm bảo khả năng thanh tốn thường xun của
mình, các tổ chức tín dụng phải dự trữ một số tiền nhất định theo tỷ lệ với tổng

KIL
OB
OO
KS
.CO

nguồn vốn huy động để thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN và bảo
đảm khả năng thanh tốn. Theo phương pháp truyền thống, ngồi dự trữ tiền mặt
tại các tổ chức tín dụng thì còn gửi một phần vốn tiền gửi tại NHNN (gọi là dự trữ
sơ cấp). Nếu xác định khối lượng dự trữ cần thiết khơng chuẩn xác sẽ ảnh hưởng

KIL
OB
OO
KS
.CO

doanh số giao dịch là 5536 tỷ đồng. Có 24 phiên thực hiện đấu thầu lãi suất, 37
phiên đấu thầu khối lượng. Trong đó, khối lượng giấy tờ có giá NHTW đã mua trị
giá 4466 tỷ đồng, bán là 1070 tỷ đồng. Lãi suất hiện hành trên thị trường mở bán
sát với lãi suất thị trường (lãi suất năm 2001 dao động trong khoảng 4,90% đến
5,30%/năm). Đặc biệt, với việc cung ứng hơn 5000 tỷ đồng thơng qua thị trường
mở đã góp phần thực hiện chủ trương kích cầu của Chính phủ.

Với phương châm "đi tắt, đón đầu", mặc dù mới đi vào hoạt động được một
năm nhưng NHNN đã mạnh dạn đưa vào áp dụng hình thức giao dịch tiên tiến ngay
từ đầu như: Giao dịch thơng qua hệ thống mạng vi tính trực tiếp giữa trung tâm
giao dịch thị trường và các thành viên; áp dụng hình thức mua bán có kỳ hạn; áp
dụng cả hình thức đấu thầu khối lượng và đấu thầu lãi suất… Thời gian giao dịch
và kỹ thuật nghiệp vụ thị trường mở cũng đã được cải tiến cho phù hợp. Trước đây,
giao dịch 10 ngày/lần, từ năm 2001 đã chuyển sang giao dịch 7 ngày/lần tạo điều
kiện cho các tổ chức tín dụng chủ động thường xun tiếp cận với thị trường khi có
nhu cầu. Thời gian thanh tốn và giao nhận các giấy tờ có giá ngắn hạn giữa tổ
chức tín dụng và NHNN trước đây là 2 ngày, nay rút xuống còn 1 ngày. NHNN còn
tổ chức các lớp tập huấn để nâng cao sự hiểu biết của các tổ chức tín dụng đối với
nghiệp vụ mới mẻ này.

Như vậy, có thể thấy, NHNN đã cố gắng thực hiện việc điều hành chính sách
tiền tệ bằng cơng cụ gián tiếp. Nghiệp vụ thị trường mở đã được thực hiện tương
đối linh hoạt đáp ứng được phần nào đó nhu cầu về vốn khả dụng cũng như giải
quyết được một phần lượng vốn khả dụng dư thừa trong một số thời kỳ. Các cơng

mở đa số là các tổ chức tín dụng. Các tổ chức tài chính phi ngân hàng chỉ có duy
nhất một công ty tài chính tham gia. Các doanh nghiệp và hộ gia đình không thể
trực tiếp tham gia vào thị trường mở. Muốn giao dịch ở đây, họ phải gián tiếp thông
qua các NHTM.

Một lý do khác là hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đang trong giai đoạn
cải cách, củng cố nên cũng ảnh hưởng đến khả năng tham gia vào thị trường.
NHNN lại chưa phát huy tốt vai trò hướng dẫn thị trường nên việc tham gia thị
trường của các tổ chức, cá nhân còn hạn chế. Một số định chế tài chính như công ty
bảo hiểm, quỹ tương hỗ… chưa hội đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị
trường.

Mặt khác, một trong các điều kiện tham gia nghiệp vụ thị trường mở là các
thành viên phải có giấy tờ có giá để bán và chủ động được vốn khả dụng của mình.



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nhưng các tổ chức tín dụng lại chưa đầu tư nhiều vào giấy tờ có giá ngắn hạn do
nhiều ngun nhân. Hơn nữa họ còn phải chịu sự thiếu bình đẳng trong kinh
doanh.Các NHTM quốc doanh được vay theo chỉ định nên có nhiều lợi thế trong
giao dịch trên thị trường mở nhờ được vay với giá rẻ để mua giấy tờ có giá có lãi

KIL
OB
OO
KS
.CO

suất lợi hơn. Các NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh, quỹ tín dụng ít có ưu thế

nhng chng khoỏn cú ri ro cao hn trong giao dch trờn th trng m l mt
vic lm ỳng.
c/ Cht lng hng hoỏ cha cao nờn sc hp dn kộm
Khụng ch ớt i v khi lng, cht lng cỏc giy t cú giỏ c giao dch

KIL
OB
OO
KS
.CO

trờn th trng cng l mt vn ỏng suy ngh. iu u tiờn cn cp n
chớnh l lói sut ca cỏc loi chng khoỏn Chớnh ph.

i vi cỏc nh u t thỡ lói sut ca chng khoỏn Chớnh ph khụng cú sc
hp dn. Lói sut tớn phiu kho bc ang thp hn lói sut tin gi 12 thỏng ca cỏc
ngõn hng, khụng l li huy ng tin gi vi lói sut 6,5%/nm i mua trỏi
phiu kho bc lói sut 5,5%/nm? Nú cũn b l thuc vo ch o nờn cha phn
ỏnh c lói sut th trng. Lói sut ca trỏi phiu Chớnh ph thỡ ch cú 6,5% n
6,6%/nm v lói sut nm ca tớn phiu kho bc 5 nm tng ng vi lói sut tit
kim k hn 1 nm v thp hn nhiu so vi 10%/nm l t l c tc nh nht m
cỏc doanh nghip m bo tr cho cỏc c phiu m h phỏt hnh. Mc dự ú ch l
lói sut danh ngha, nu tớnh toỏn quy i lói sut thc cú th khụng ỳng nh vy,
nhng ngi u t cha quen k thut tớnh toỏn u t cú hiu qu trờn th
trng chng khoỏn. Hn na, mt s ngi mua chng khoỏn khụng phi vỡ mc
tiờu hng lói m vỡ chờnh lch giỏ.

Bờn cnh ú, k hn ca tớn phiu li hn ch, ch gm mt k hn duy nht l
364 ngy.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status