Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam - Pdf 32


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

Lời nói đầu
Nội dung

OBO
OKS
.CO
M

Mục lục
2

I.

Khái niệm về hành chính và cải cách hành chính

3

II.

Nguyên nhân cải cách hành chính ở Việt Nam

4

III.

Các nhận thức và quan điểm về cải cách hành chính ở Việt Nam


Kết luận

Cải cách bộ máy hành chính từ Trung ơng đến địa phơng

10

Đổi mới, nâng cao chất lợng cán bộ, công chức

11

Cải cách tài chính công

13

KI L

IV.

1

15



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

Lời nói đầu

cách một bớc nền hành chính. Mới đây tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũng nêu
rõ: Xây dựng nền hành chính Nhà nớc dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bớc hiện đại
hoá. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc đổi mới ở nớc ta hiện
nay.

I.

Khái niệm về hành chính và cải cách hành chính:

2



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

Theo nghĩa thông dụng nhất, hành chính là hoạt động quản lý. Các hoạt động này đợc
thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nớc. Đó là những cơ quan thực hiện các hoạt động
chấp hành, điều hành các mặt hoạt động của đời sỗng xã hội. Hệ thống các cơ quan hành chính

OBO
OKS
.CO
M

Nhà nớc cũng chính là hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nớc.
Các loại cơ quan hành chính Nhà nớc theo cơ sở pháp lý của việc thành lập:
Thứ nhất là các cơ quan hành chính mà việc thành lập đợc Hiến pháp quy định bao gồm:
Chính phủ với t cách là cơ quan hành chính cao nhất; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

Các cơ quan hành chính Nhà nớc với t cách là những chủ thể trực tiếp tổ chức, quản
lý và xử lý công việc hàng ngày của Nhà nớc liên quan đến quyền và lợi ích của dân,
là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nớc và công dân. Nhân dân đánh giá chế độ, Nhà

OBO
OKS
.CO
M

nớc một phần lớn và trực tiếp thông qua hoạt động của bộ máy hành chính.
Trong bộ máy Nhà nớc ta, các cơ quan hành chính Nhà nớc là lực lợng đông đảo
nhất với hệ thống tổ chức đồng bộ theo ngành và cấp từ Trung ơng đến chính quyền cơ
sở.

Cải cách hành chính nhằm khắc phục những yếu kém trong chỉ đạo, điều hành của bộ máy
hành chính đối với những nội dung và vấn đề nêu trên làm cho nền hành chính thích ứng với
mục tiêu mà công cuộc đổi mới đề ra.

II.

Nguyên nhân cải cách hành chính ở Việt Nam:

Nền hành chính nớc ta đã hoàn thành tốt nhiệm vụ qua các giai đoạn cách mạng, nó có
bớc chuyển biến, tiến bộ trong quá trình đổi mới. Cụ thể:

hiện mạnh mẽ, hệ thống pháp luật vừa thiếu vừa không đồng bộ, không hoàn chỉnh, vừa có
những mặt lạc hậu và không đáp ứng kịp yêu cầu của cơ cấu kinh tế và cơ chế thị trờng, cũng

OBO
OKS
.CO
M

nh yêu cầu chính trị, xã hội, văn hoá trong giai đoạn mới, giai đoạn củng cố và hoàn thiện nền
dân chủ XHCN.

Thứ ba, thể chế hành chính và bộ máy quản lý Nhà nớc không phân định rõ và kết hợp
biện chứng giữa quản lý Nhà nớc và quản lý kinh doanh.

Thứ t, cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính bộc lộ nhiều nhợc điểm, bộ máy tổ chức
cồng kềnh, nhiều tầng nấc trung gian, nhiều đầu mối rờm rà, vừa tập trung quan liêu, vừa
phân tán, không quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ.

Thứ năm, đội ngũ công chức Nhà nớc vừa quá đông, quá thừa những ngời yếu kém,
vừa thiếu cán bộ có năng lực cao, có phẩm chất đạo đức, kỷ luật, bệnh quan liêu, tham nhũng
trong một số không ít cán bộ công chức khá trầm trọng.

Thứ sáu, thể chế của nền hành chính một mặt, không đợc quy định chính thức, chặt
chẽ, mặt khác, lại sa vào một hệ thống thủ tục rờm rà, phức tạp, công việc hành chính còn
mang nặng tính chất bàn giấy, chậm trễ, kém hiệu lực và hiệu quả.

Thứ bảy, nghiệp vụ và kỹ thuật hành chính còn thủ công, lạc hậu, ít sử dụng kỹ thuật
hiện đại, hệ thống thông tin cũ, cha bắt kịp sự phát triển của xã hội và đòi hỏi của một Nhà
nớc hiện đại.


M

Cải cách hành chính là một bộ phận quan trọng của cải cách và đổi mới hệ thống chính
trị, tác động trực tiếp, làm thay đổi diện mạo của cơ cấu hành chính và thể chế hành chính.
Về phơng diện quyền lực Nhà nớc:

Nền hành chính Nhà nớc là hình thức thể hiện bên ngoài của quyền hành pháp trong
cơ cấu ba quyền: lập pháp, hành pháp và t pháp. Hiện nay có tình trạng là do nhận thức của
cán bộ, công chức về cải cách hành chính cha rõ ràng và cha thống nhất, còn nhiều vấn đề lý
luận và thực tiễn cha đợc làm sáng tỏ, việc triển khai các nhiệm vụ về cải cách hành chính
cha đợc tiến hành đồng bộ với đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị, cải cách
hành chính cha gắn bó chặt chẽ với hoạt động lập pháp và cải cách t pháp.
Trong chế độ ta, quyền lực Nhà nớc tập trung thống nhất trong tay nhân dân lao động
dới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam. Việc phân biệt ba loại quyền lập pháp, hành
pháp và t pháp chỉ là sự phân công lao động quyền lực đặc biệt của CNXH. Thực hiện quyền
hành pháp thống nhất, có hiệu quả sẽ có tác động trở lại đối với hai quyền kia và ngợc lại.
Tuy nhiên, trong điều kiện quyền lực của Nhà nớc ta là thống nhất nên việc phân công lao
động quyền lực đặc biệt chính là sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan Nhà nớc trong việc
thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Tuyệt nhiên
không có sự đối kháng giữa ba quyền. Chính vì vậy, khi nói cải cách hành chính theo phơng
diện quyền lực Nhà nớc là thống nhất tức là làm cho bộ máy Nhà nớc hoạt động có hiệu quả
hơn, tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ không chỉ các bộ phận trong cơ cấu các cơ quan hành

KI L

chính mà còn tác động ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động, tổ chức của các thiết chế của quyền
lập pháp và hành pháp. Cũng chính vì vậy, cải cách hành chính là làm cho cả bộ máy Nhà nớc
hoạt động có hiệu quả, hiệu lực, thúc đẩy việc thực hiện tốt hơn cơ cấu quyền lực Nhà
nớctrong điều kiện xây dựng Nhà nớc pháp quyền Việt Nam.
Về phơng diện kinh tế:


Cải cách thể chế hành chính trong thời gian tới phải tập trung vào việc đổi mới cơ chế
quản lý, phân biệt quyền của chủ sở hữu và quyền kinh doanh của doanh nghiệp. Chuyển các
doanh nghiệp Nhà nớc kinh doanh sang hoạt động theo cơ chế công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc công ty cổ phần. Bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm đầy đủ trong sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp, cạnh tranh bình đẳng trớc pháp luật, xoá bỏ bao cấp của Nhà
nớc đối với doanh nghiệp.

Về phơng diện xã hội:

Công dân, các doanh nghiệp đòi hỏi ở cải cách hành chính, đặc biệt là các cơ quan hành
chính, trong hoạt động của mình phải là biểu tợng của việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật,
phải thể hiện vai trò là ngời hớng dẫn, chỉ đạo, định hớng pháp lý cho một sân chơi bình

KI L

đẳng đối với xã hội nói chung và giới kinh doanh nói riêng.

Thực tiễn trong thời gian qua cho thấy sự mất lòng tin của nhân dân, của doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế vào các cơ quan Nhà nớc, thể chế hành chính, thủ

tục hành

chính. Bởi lẽ chúng ta cha có một định hớng triệt để cho vấn đề cải cách hành chính, nhiều
quy định pháp luật, thủ tục hành chính rờm rà, gây ách tắc, làm mất nhiều thời gian và công
sức của ngời dân cũng nh doanh nghiệp; một bộ phận công chức, viên chức Nhà nớc tham
nhũng, tiêu cựcđã ảnh hởng không nhỏ đến tính hiệu quả của quản lý Nhà nớc. Mặt khác,
cải cách hành chính theo khía cạnh pháp lý, nhân đạo cũng ảnh hởng trực tiếp đến các vấn đề
dân sinh, an sinh xã hội, đến tính nhân văn của cuộc sống xã hội, nh: dân số và việc làm, vấn


lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc nói chung và nền hành chính nói riêng nhằm giữ vững và
phát huy bản chất của giai cấp công nhân, xây dựng Nhà nớc Việt Nam pháp quyền XHCN.
Việc đổi mới phơng thức lãnh đạo, tăng cờng sự chỉ đạo của Đảng thông qua việc định
hớng chiến lợc cải cách là vấn đề có tính tiên quyết, có ý nghĩa quan trọng bảo đảm cho việc
kiện toàn hợp lý tổ chức bộ máy Nhà nớc, nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ
công chức và góp phần thiết lập kỷ luật, kỷ cơng trong hệ thống các cơ quan hành chính.
(2) Quan điểm khoa học đồng bộ trong cải cách hành chính. Quan điểm khoa học đòi hỏi
chúng ta phải biết nghiên cứu, tiếp thu những luận điểm khoa học về quản lý Nhà nớc, thẩm

KI L

định, lựa chọn những trí tuệ khoa học trong nớc và thế giới. Tránh tình trạng giáo điều hoặc
cải cách hành chính theo lối cắt giảm mang tính cơ học, nhìn thấy cái lợi ích trớc mắt
mà không thấy lợi ích lâu dài.

(3) Quan điểm về một nền hành chính đợc tổ chức thành một hệ thống thống nhất, ổn định,
hoạt động thông suốt. Quan điểm này đòi hỏi sự phân công, phân cấp và chế độ trách nhiệm
rành mạch, có kỷ cơng nghiêm ngặt; cơ quan hành chính và cán bộ, công chức, viên chức Nhà
nớc chịu sự giám sát chặt chẽ của nhân dân. Cần áp dụng các cơ chế, biện pháp hữu hiệu để

8



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

ngăn ngừa những hành vi mất dân chủ, tự do, tuỳ tiện, quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu, gây
phiền hà cho dân.


KI L

dựng mối quan hệ giữa Nhà nớc với nhân dân nh: thu thập ý kiến của nhân dân trớc khi
quyết định các chủ trơng, chính sách quan trọng; chng cầu dân ý; xử lý các hành vi trái pháp
luật của các cơ quan và cán bộ, công chức trong khi làm nhiệm vụ; thẩm quyền, trách nhiệm
của cơ quan hành chính và Toà án trong việc giải quyết khiếu nại của nhân dân. Đây cũng là
nhiệm vụ to lớn nhằm xác định lại mối quan hệ quyền lực giữa bộ máy hành chính với xã hội,
doanh nghiệp và công dân.

- Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Quy trình này ở nớc
ta từ trớc đến nay còn nhiều bất cập, ảnh hởng trực tiếp đến việc thực thi pháp luật và hiệu
quả của hệ thống pháp luật. Do đó, việc cải cách thể chế cũng nhằm bảo đảm cho các văn

9



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

bản quy phạm pháp luật có nội dung đúng đắn, nhất quán, khả thi. Cần tập trung vào các nội
dung sau đây:
+ Rà soát và hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật theo từng lĩnh vực, loại bỏ những

OBO
OKS
.CO
M

đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nớc, giữ gìn kỷ cơng xã hội; mở rộng dịch vụ t vấn pháp luật
cho nhân dân, cho ngời nghèo, ngời thuộc diện chính sách và đồng bào dân tộc ít ngời,
vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho hoạt động luật s, hoạt động bổ trợ t pháp có hiệu quả.
- Cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng
trong khi giải quyết công việc hành chính. Loại bỏ những thủ tục hành chính rờm rà, chồng

10



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân; xóa bỏ kịp thời những quy định
không cần thiết về cấp giấy phép và thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, giám định; thống nhất và
mẫu hoá các loại giấy tờ về giải quyết các công việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh của

OBO
OKS
.CO
M

công dân, doanh nghiệp; mở rộng thực hiện cơ chế một cửa trong việc giải quyết các công
việc của công dân, tổ chức với các cơ quan hành chính các cấp; công khai các loại phí, lệ phí,
lịch công tác tại trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính Nhà nớc.
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính từ Trung ơng đến địa phơng:
Hệ thống cơ quan hành chính từ Trung ơng đến địa phơng, đứng đầu là Chính phủ cơ quan hành chính Nhà nớc cao nhất cần đợc xác định rõ hơn về chức năng, nhiệm vụ; việc
phân công, phân cấp giữa Chính phủ, Thủ tớng Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, trách nhiệm của Chính phủ, trách nhiệm của ngời đứng đầu các bộ,


Các vấn đề về cải cách hành chính ở Việt Nam

duy trì một số ít cơ quan thuộc Chính phủ có tính chất chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ cho
công việc quản lý vĩ mô của Chính phủ.
- Cải cách bộ máy chính quyền địa phơng (gồm HĐND và UBND các cấp) trên cơ sở xác

OBO
OKS
.CO
M

định rõ chức năng, nhiệm vụ của chính quyền ở đô thị với chính quyền ở nông thôn; sắp xếp lại
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp theo tinh thần gọn nhẹ, tăng tính chuyên nghiệp
cho các cơ quan loại này. Động thời, cần có những văn bản pháp lý có giá trị cao quy định các
tiêu chí cụ thể đối với từng loại hình đơn vị hành chính ở nớc ta để đi đến ổn định, chấm dứt
tình trạng chia tách nhiều nh thời gian qua.

- Cải tiến phơng thức quản lý, lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp, loại bỏ những
việc làm hình thức, không có hiệu quả thiết thực, giảm hội họp, giấy tờ hành chính.
- Từng bớc hiện đại hoá nền hành chính, triển khai và áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động chỉ đạo, điều hành của hệ thống hành chính Nhà nớc, phấn đấu tăng cờng đầu t để
đến năm 2010, các cơ quan hành chính có trang thiết bị tơng đối hiện đại, cơ quan hành
chính cấp xã trong cả nớc có trụ sở và phơng tiện làm việc bảo đảm nhiệm vụ quản lý; mạng
tin học diện rộng đợc thiết lập tới xã. Đây cũng là bớc khởi đầu cho quá trình xây dựng
Chính phủ điện tử ở Việt Nam trong tơng lai không xa.
Đổi mới, nâng cao chất lợng cán bộ, công chức:

Đây là nội dung mang tính động lực cho quá trình cải cách hành chính. Bởi lẽ,cán
bộ quyết định tất cả. Tuy nhiên, đổi mới, nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức

M

các quyết định hành chính, hành vi hc, hành vi hành chính, thiếu trách nhiệm khi thi hành công
vụ, không trung thực hoặc thông tin thiếu chính xác khi báo cáo.

- Đổi mới cách đánh giá cán bộ, công chức cả khâu tuyển dụng và sử dụng. Ngời lao động
đợc tuyển dụng hay bổ nhiệm, đề bạt phải xuất phát từ đòi hỏi của công vụ, phải qua kỳ thi.
Thực hiện việc thi tuyển theo những quy định chặt chẽ bảo đảm đợc tính công bằng, công
khai tạo điều kiện thuận lợi cho những ngời có nguyện vọng, tài năng, đức độ trong xã hội có
cơ hội ngang nhau để trở thành cán bộ, công chức. Nội dung và hình thức thi tuyển phải linh
hoạt, không dập khuôn, máy móc, tuỳ theo từng loại cán bộ, công chức và lĩnh vực hoạt động,
đảm bảo thu hút đợc nhân tài thực sự vào làm việc trong bộ máy Nhà nớc. Hàng năm, Ban
Tổ chức cán bộ của Chính phủ hớng dẫn đánh giá cán bộ, công chức, nhng tiêu chí rất chung
chung, các cơ quan không có Hội đồng đánh giá, mà việc này thờng giao cho thủ trởng đơn
vị. Cách quy định này vừa không chính xác vừa không dân chủ, còn nặng về tình cảm nội
bộ. Đây là một khuyết điểm phổ biến trong công vụ cần đợc xoá bỏ. Cần phải lợng hoá
công việc bằng một hệ thống điểm, điều này giúp chúng ta có thể đo lờng đợc kết quả lao
động của công chức, trên cơ sở này, công việc nhận xét cán bộ, công chức hàng quý hàng năm
sẽ có kết quả tốt hơn.

- Có chính sách khuyến khích hỗ trợ vật chất để thu hút ngời tài giỏi vào nền công vụ. Hiện
nay trên thực tế, do nhiều nguyên nhân, nhất là do tiền lơng thấp và sự bố trí trái ngành nghề,
nên nhiều ngời giỏi đã ra khỏi nền công vụ. Đây là một nguy cơ cần đợc khắc phục ngay,
nhất là trớc yêu cầu của nền kinh tế tri thức đang đòi hỏi không chỉ cần những ngời dũng

KI L

cảm, dám nghĩ, dám làm mà cao hơn thế là dám làm với năng suất chất lợng cao, biết làm
giàu và dám chịu trách nhiệm. Thực hiện cải cách cơ bản chế độ tiền lơng nhằm khuyến
khích cán bộ, công chức làm việc tận tuỵ, trung thành, công tâm. Một hệ thống tiền lơng hợp

sau:

- Đổi mới phơng thức quản lý tài chính công bằng cách vừa tiếp thu, duy trì phơng thức
truyền thống là giao, giám sát, kiểm tra, báo cáo và tổng kết, vừa phải chú trọng xây dựng giải
pháp bổ sung: tự chịu trách nhiệm. Khi ấy cơ quan hành chính Nhà nớc và công chức sẽ phải
tiết kiệm, phải chủ động, phải hạch toán, phải suy nghĩ để có đợc một tổ chức tinh gọn và
hiệu quả.

- Mạnh dạn và cơng quyết đổi mới cơ chế phân cấp quản lý tài chính. Phân cấp phải đi liền
với phân quyền, nếu phân cấp mà không phân quyền thì phân cấp cũng nh không. Vì vậy,
phân cấp, phân quyền quản lý tài chính cho địa phơng, cho cơ sở để địa phơng, cấp dới
phát huy tính chủ động, sáng tạo mà dám chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn mà dân giao cho.

- Cần đa hoạt động kiểm toán là một hoạt động bắt buộc thờng xuyên đối với các cơ quan;
mỗi cơ quan, đơn vị nên bố trí một kiểm toán viên là biên chế của đơn vị mình. Thực hiện dân
chủ, công khai về tài chính công, tất cả các chi tiêu tài chính đều đợc công bố công khai.
- Thực hiện thí điểm để áp dụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới nh: cho thuê đơn vị sự

KI L

nghiệp công; cho thuê đất để xây dựng cơ sở nhà trờng, bệnh viện; chế độ bảo hiểm xã hội
đối với cán bộ, công chức chuyển từ các đơn vị công lập sang dân lập; thực hiện cơ chế hợp
đồng đối với một số dịch vụ công tác trong các cơ quan hành chính.

14



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Tài liệu tham khảo

OBO
OKS
.CO
M

(1) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX.
(2) Báo cáo của Thủ tớng Phan Văn Khải tại kỳ họp10, Quốc hội khoá X.
(3) TS Nguyễn Cửu Việt. Giáo trình Luật hành chính Việt Nam. Khoa luật Trờng Đại học
quốc gia Hà Nội, 2000.

(4) Giáo trình Quản lý hành chính Nhà nớc, tập I. Học viện Hành chính quốc gia, 1999.
(5) PGS Nguyễn Hữu Viện (chủ biên). Giáo trình Pháp luật đại cơng. Khoa luật Trờng
Đại học Kinh tế Quốc dân, 1998.

(6) Thang Văn phúc và Nguyễn Minh Phơng. Tạp chí Cộng sản, số 27, 9/2002. Bài Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức của Nhà nớc pháp quyền XHCN của dân, do dân và
vì dân, trang 9.

(7) ThS Hoàng Văn Sao. Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 3, 8/2002. Bài Cải cách hành
chính để cơ quan hành chính Nhà nớc hoạt động hiệu quả và gần dân.
(8) TS Phạm Tuấn Khải. Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 3, 8/2002. Bài Về cải cách hành
chính ở Việt Nam.

(9) Đỗ Quang Trung, Uỷ viên Trung ơng Đảng, Bộ trởng Bộ Nội Vụ. Tạp chí Tổ chức
Nhà nớc, số 8/2003, trang1. Bài Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của

KI L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status