Bài giảng lập trình c chương 4 GV nguyễn văn hùng - Pdf 32

LẬP TRÌNH C++
(3 Tín chỉ)
Gv: Nguyễn Văn Hùng
Khoa: Khoa học máy tính
Ngôn ngữ lập trình C++

1/54
1/41


CHƯƠNG 4: MẢNG VÀ CHUỖI KÝ TỰ




Mục tiêu
 Giới thiệu các kiến thức về Mảng và Chuỗi ký tự như:
khái niệm, cách khai báo, cách truy xuất tới từng phần
tử mảng.
Nội dung
 Khái niệm mảng
 Mảng một chiều
 Mảng hai chiều
 Chuỗi ký tự

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 2/44


4.1 Kiểu mảng

xác định
Kiểu
Tênsốmảng[Số
phần tử];
Trong

dụ: đó:
int

a[10];

- Kiểu
là kiểu
dữ liệu
của
cácliên
phần
mảng
Lúc
này, máy
sẽ dành
một
dãy
tiếptửcác
ô nhớ, mỗi ô nhớ có
kích thước 2 bytes dùng để lưu một phần tử mảng và được đánh số
- Tên mảng được đặt theo quy tắc đặt tên trong C++
bắt đầu từ 0 đến 9 (Số phần tử - 1).
- Số phần tử là một hằng số nguyên hoặc một biểu thức mà giá
trị của nó là một hằng số nguyên.

3. double b[2.3];
xác số phần tử
của
mảng
4. int
c[5] = {3.15, 7, 0.55, 2.75, 9};
?

5. float

d[10] = {2.3, 5, 4.6, 5.5, 7.21};

6. int

e[5] = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7};

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 6/44


4.2 Mảng một chiều
1. Khai báo
 Khai báo mảng với số phần tử không xác định
Kiểu khai báo này được sử dụng khi ta không biết chính
xác số phần tử của mảng. Và được áp dụng trong các
trường hợp:
• Vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng
• Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm


{
thân hàm
}

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 9/44


4.2 Mảng một chiều
 Khai báo mảng với số phần tử không xác định
Ví dụ: Xét 2 cách khai báo sau:
int a[5] = {1, 2, 3, 4, 5};
int b[] = {1, 2, 3, 4, 5};
Làm thế nào để xác định số phần tử của mảng?
=> Có thể sử dụng hàm sizeof() để lấy số phần tử mảng
sizeof(Tên mảng)/ sizeof(Kiểu)

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 10/44


4.2 Mảng một chiều
2. Truy cập phần tử mảng
Mỗi phần tử mảng được truy cập thông qua

- Tên mảng
- Chỉ số đặt trong
cặp dấu [ ]

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 11/44


4.2 Mảng một chiều
2. Truy cập phần tử mảng
Với cách truy cập này, Tên mảng[Chỉ số] giống như một
biến có kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu của mảng.
=> Thao tác nhập/xuất với từng phần tử mảng cũng giống
như với một biến
Ví dụ 1: Ta có khai báo mảng và gán giá trị như sau:
int

a[3];

a[0] = 4; a[1] = 45; a[2] = 65;
cout
Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 15/44


4.2 Mảng một chiều
Bài tập 1: Khai báo mảng số nguyên gồm 20 phần tử. Nhập
giá trị vào cho các phần tử mảng sau đó in ra các giá trị vừa
nhập.
Bài tập 2: Viết chương trình nhập giá trị vào cho các phần tử
mảng số thực gồm n phần tử (với n nguyên dương được nhập
vào từ bàn phím). Sau đó, tính và in ra tổng giá trị của các
phần tử mảng.

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 16/44


4.3 Mảng hai chiều
1. Khái niệm
Mảng hai chiều là mảng trong đó kiểu phần tử của mảng là
kiểu mảng.
2. Khai báo
- Khai báo mảng với số phần tử xác định
- Khai báo mảng với số phần tử không xác
định

Ngôn ngữ lập trình C++


Hàng 2, chỉ số 1

Hàng 3,chỉ số 2
Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 19/44


4.3 Mảng hai chiều
- Khai báo mảng với số phần tử xác định
Ta có thể vừa khai báo vừa gán giá trị cho phần tử mảng.
Cú pháp:
Kiểu_dl Tên_mảng[số_pt_chiều_1][số_pt_chiều_2]
= {các giá trị cần gán};
Ví dụ: Ta có khai báo
double A[2][3] = {{2.45, 3.33, 1.07},{9.0, 6.57, -4.03}};

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 20/44


4.3 Mảng hai chiều
- Khai báo mảng với số phần tử không xác định
Tuy khai báo mảng với số phần tử không xác định nhưng vẫn
phải chỉ ra số phần tử của chiều thứ 2.
Cách khai báo này được áp dụng trong hai trường hợp:
+ Vừa khai báo vừa gán giá trị cho mảng
+ Khai báo mảng là tham số hình thức của hàm

Ngôn ngữ lập trình C++



4.3 Mảng hai chiều
3. Truy cập phần tử mảng
- Phần tử mảng được truy cập thông qua tên mảng theo sau là
các chỉ số hàng, cột và được đặt trong cặp dấu ngoặc vuông []
Cú pháp: Tên_mảng[chỉ_số_1][chỉ_số_2];
Ví dụ: Để truy cập đến phần tử đầu tiên của mảng 2 chiều A
ta viết: A[0][0]
- Lúc này Tên_mảng[chỉ_số_1][chỉ_số_2] được xem như là
một biến độc lập có kiểu dữ liệu là kiểu dữ liệu của mảng. Do
đó, các thao tác trên phần tử mảng cũng giống như với biến
Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 24/44


4.3 Mảng hai chiều
Bài tập 3: Viết chương trình khai báo và gán giá trị cho
mảng 2 chiều gồm 2 hàng, 3 cột các số thực. Sau đó, hiển thị
ra màn hình theo dạng ma trận.
Bài tập 4: Viết chương trình nhập các giá trị vào cho ma trận
A gồm m hàng, n cột. Với m, n nguyên dương được nhập
vào từ bàn phím. Sau đó hiển thị mảng ra màn hình theo
dạng ma trận.

Ngôn ngữ lập trình C++

Chương 4: Mảng và chuỗi ký tự 25/44



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status