MỘT số PHƯƠNG PHÁP GIÚP học SINH tìm HIỂU về bài TOÁN và THUẬT TOÁN - Pdf 32

S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP HỌC SINH
TÌM HIỂU VỀ BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
A - MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Như ta đã biết Tin học là một bộ môn học mới được đưa vào giảng dạy chính
thức trong nhà trường phổ thông. Đối với các em học sinh, có thể nói đây là một hành
trang để giúp các em vững bước đi tới tương lai - tương lai của một thế hệ công nghệ
thông tin bùng nổ!
Tuy nhiên, với các em học sinh nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng, việc
tiếp cận với bộ môn Tin học còn nhiều hạn chế. Một lẽ dễ hiểu đó là vì hầu hết các em
ít có điều kiện tiếp xúc, nguyên nhân chính là điều kiện kinh tế cũng như cơ sở vật
chất chưa đáp ứng đầy đủ, vì thế lĩnh vực công nghệ thông tin vấn còn khá mới mẻ!
Vì vậy quá trình dạy và học bộ môn Tin học trong nhà trường phổ thông còn
gặp rất nhiều khó khăn. Từ thực tế này tôi muốn chia sẻ một kinh nghiệm nho nhỏ để
chúng ta cùng tham khảo trong quá trình dạy học, đó là kinh nghiệm về việc phối hợp
một số phương pháp trong giờ dạy- học để giúp học sinh có cái nhìn trực quan, giúp
các em nắm được bài tốt hơn. Cụ thể tôi muốn nói ở đây là dùng "giáo án điện tử" do
giáo viên tự biên soạn để trình chiếu bài giảng, kết hợp thuyết trình, vấn đáp và mô
phỏng bằng các ví dụ thực tế cho học sinh.
Trước đây chúng ta thường sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp đơn
thuần trên lớp do chưa đủ phương tiện. Nhưng những năm gần đây, được sự quan tâm
của Bộ Giáo dục_Sở Giáo dục và Đào tạo đã trang bị cho các trường phổ thông một số
máy tính (Computer) và máy chiếu (Projector), vì vậy chúng ta có điều kiện dùng
"giáo án điện tử" để trình chiếu bài giảng cho học sinh.
Tôi xin trình bày phương pháp giảng dạy của mình thông qua một ví dụ về một
bài giảng cụ thể trong chương trình Tin học lớp 10, đó là bài "Tìm hiểu bài toán và
thuật toán". Đây được coi là bài học khó trong chương trình giáo khoa lớp 10 và có
liên quan chặt chẽ đến kiến thức lớp 11 sau này.


3
4
5
6
7
8
9

Số học sinh
3
7
13
10
8
3
1

Tỉ lệ
6,67%
15,56%
28,88%
22,22%
17,77%
6,67%
2,22%

Đối với Bài 1: Hầu như học sinh chỉ tìm được Input và Output của bài toán mà chưa
viết được đầy đủ thuật toán để giải nó.
Đối với Bài 2: Học sinh chưa mô phỏng được thuật toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ
khối

Ví dụ 3: Bài toán quản lý học sinh trong một kỳ thi tốt nghiệp bằng máy tính:

SBD

Điểm
Tổn
Điểm Điẻm
Điểm Điểm Điểm
Ngoại
g
toán văn

sinh
sử
ngữ
điểm
ĐàoThị Hoa
8
9
7
8
6
5
43
Mai Thu Hà
2
3
4
4
5

510125
510126
510127

Xếp
loại
Khá
Yếu
Giỏi
Khá
TB

Phát vấn học sinh: Em hãy xác định dữ kiện ban đầu và kết quả của mỗi bài
toán sẽ có dạng gì? (Dạng số, hình ảnh, hay văn bản?)
NguyÔn Quang Hng – THPT Thanh B×nh

3


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

Học sinh trả lời:
Dữ kiện
Ví dụ 1
Ví dụ 2
Ví dụ 3

Các hệ số a, b, c bất kỳ
Có 100 con trâu và 100 bó cỏ.
Mỗi con trâu đứng ăn 5 bó.

Thông tin muốn lấy tứ máy

Thuật ngữ
Input
Output

- Những dữ kiện của bài toán được gọi là Input.
- Kết quả máy tính trả ra được gọi là Output của bài toán.
- Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh tìm lại Input và Output của 3 ví dụ trên.
 Như vậy, khái niệm bài toán không chỉ bó hẹp trong phạm vi môn toán, mà
phải được hiểu như là một vấn đề cần giải quyết trong thực tế, để từ những dữ kiện đã
cho máy tính tìm ra kết quả cho chúng ta.
* Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm "Thuật toán" trong Tin học:
+ Bước 1: Giáo viên nêu tình huống gợi động cơ:
Bài toán
Input
NguyÔn Quang Hng – THPT Thanh B×nh

Output
4


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

- Làm thế nào để từ Input của bài toán, máy tính tìm cho ta Output ?
Học sinh trả lời: Ta cần tìm cách giải bài toán và làm cho máy tính hiểu được cách
giải đó.
Đến đây sẽ có em thắc mắc: Như vậy chúng ta vẫn phải giải bài toán mà có khi
còn phức tạp hơn trong Toán học?
Bài toán

Khối hình chữ nhật: mô tả các thao tác tính toán



NguyÔn Quang Hng – THPT Thanh B×nh

5


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

Khối hình thoi: mô tả các thao tác so sánh



Mũi tên: mô tả trình tự thực hiện các bước



Giáo viên nhắc học sinh phải nhớ các quy ước trên để biểu diễn thuật toán được
chính xác.
* Hoạt động 3: Giới thiệu và hướng dẫn học sinh mô tả, biểu diễn thuật toán của
một số bài toán điển hình. “Trọng tâm”
Bài toán 1: Giải phương trình bậc 2 tổng quát : ax2+bx+c = 0 ( a ≠ 0).
Trước tiên giáo viên yêu cầu học sinh xác định Input và Output của bài toán:
- Input:

3 hệ số a,b,c.

- Output:


6


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

Cách 2: Biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối
Bắt đầu

Nhập a,b,c

Tính

∆ = b2- 4ac
Đúng



- Bước 2: Nếu a = b thì
- Bước 2.1: Nếu Nếu b= 0 Xuất phương trình vô số nghiệm rồi kết thúc
- Bước 2.2: Nếu b0 Xuất phương trình vô nghiệm rồi kết thúc
- Bước 3: Nếu a 0 thì x = -b/a Xuất giá trị x rồi kết thúc.
Cách 2:
- Bước 1:

Nhập a, b

- Bước 2:

NẾU a= 0 thì
Nếu b = 0
Xuất phương trình vô số nghiệm rồi kết thúc
Ngược lại thì
Xuất phương trình vô nghiệm rồi kết thúc
NGƯỢC LẠI thì
x = -b/a Xuất giá trị x rối kết thúc

* Thuật toán sơ đồ khối:
Nhập a, b

Đúng

Xuất pt vô số nghiệm
rồi (kết thúc)

Đúng
a = 0?

- Nếu bạn A cao hơn bạn B thì Max là bạn A ngược lại Max là bạn B
- Trình chiếu thuật toán:
Cách 1: Liệt kê các bước
- Bước 1: Hai số nguyên dương A và B
- Bước 2: Nếu A> B thì Max là A rồi chuyển đền bước 4
- Bước 3: Nếu A< B thì Max là b rồi chuyển đền bước 4
- Bước 4 : Đưa ra Max của A và B rồi kết thúc
Cách 2: Biểu diễn bằng sơ đồ khối

Nhập A, B

Đ

A>B

Max A

S

Max B

Đưa ra Max
rồi
Kết thúc

Bài toán 4: Tìm UCLN của hai số nguyên dương A và B
- Pháp vấn học sinh: Thế nào là UCLN của hai số nguyên dương?
- Học sinh trả lời : UCLN của một số nguyên dương là hai số đó chia hết cho một số
lớn nhất.
Cách 1: Thuật toán liết kê.

Sai

A>B

Đúng

A=A-B

Sai
B=B-A

Bài toán 5 : Tìm UCLN của hai số nguyên dương A = 25 và B= 15.
* Ý tưởng: Duyệt lần lượt cho đến khi hai số đó chia cho một số lớn nhất
- Giáo viên lại tiếp tục trình chiếu và hướng dẫn học sinh 2 cách biểu diễn thuật
toán.
Cách 1: Liệt kê các bước
Bước 1: Nhập hai số nguyên dương A = 25 và B = 15
Bước 2: Nếu A = B thì UCLN của A và B là A or là B rồi kết thúc.
Bước 3: Nếu A > B thì A = 25 – 15 rồi quay lại Bước 2

(A = 10)

Bước 4: Nếu B > A thi B = 15 – 10 rồi quay lại Bước 2

(B = 5)

Bước 4: Nếu A > B thi B = 10 – 5 rồi quay lại Bước 2

(A =5)



Duyệt lần thứ nhất:
A = 25 và B =15  A > B; A = A – B (25 -15)  A = 10
- Lần duyệt thứ nhất ta thấy A =10 và B = 15 nên A < B vì thế ta chuyển sang
lần duyệt thứ hai

NguyÔn Quang Hng – THPT Thanh B×nh

11


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

Lần duyệt thứ hai
Nhập A= 25, B=15

A=B

Đúng

Đưa ra UCLN
của A, B rồi (kết
thúc)

Sai
A
Đúng

A = 10 - 5

Sai
B=B-A

Duyệt lần thứ ba:
A = 10 và B =5  A > B; A = A – B (10 -5)  A = 5
- Lần duyệt thứ ba ta thấy A =5 và B = 5 nên A = B vậy UCLN của A = 25 và
B = 15 là 5
* Sau ba lần duyệt ta tìm ra được UCLN của hai số nguyên dương A = 25 và B = 15 là
5 rồi kết thúc.

NguyÔn Quang Hng – THPT Thanh B×nh

13


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

C- KẾT LUẬN
So sánh, đối chứng tỉ lệ % kết quả của học sinh trước và sau khi thực hiện đề tài
ta thấy rõ ràng kết quả của học sinh sau khi được học bằng giáo án điện tử trên máy
chiếu kết hợp mô phỏng trực quan, lấy dẫn chứng thực tế …cao hơn hẳn so với khi
chưa thực hiện đề tài.
Cụ thể kết quả thực tế đối với lớp 10A2 có 45 học sinh (với đề kiểm tra giống
lớp 10A3 ở trên) sau khi thực hiện đề tài như sau:
Điểm
3

những thiếu sót. Chúng tôi mong rằng những yêu cầu và biện pháp mà chúng tôi nêu
trong đề tài này chỉ là những ý kiến nhỏ xin đóng góp và với mục đích cuối cùng là: “
Tất cả vì học sinh thân yêu”
D - NHỮNG KIẾN NGHỊ
- Sau khi thực hiện đề tài, tôi xin có một vài ý kiến sau:
- Đề nghị cấp trên tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở vật chất nhất là các trường ở
vùng sâu, vùng xa có hoàn cảnh khó khăn để các em học sinh có điều kiện tiếp xúc với
máy tính nhiều hơn.
Thanh Bình, Ngày 18 tháng 05 năm 2012
NGƯỜI THỰC HIỆN

Nguyễn Quang Hưng

NguyÔn Quang Hng – THPT Thanh B×nh

14


S¸ng kiÕn kinh nghiÖm-T×m hiÓu Bµi to¸n vµ ThuËt to¸n

MỤC LỤC
A- MỞ ĐẦU------------------------------------------------------------------------------------1
I/ Lý do chọn đề tài.......................................................................................................1
II/ Thực trạng của vấn đề nghiên cứu...........................................................................2
1/ Tình trang thực tế khiu chưa thực hiện đề tài...............................................2
2/ Khảo sát thực tế ...........................................................................................2
B- NỘI DUNG---------------------------------------------------------------------------------3
I/ Chuẩn bị.....................................................................................................................3
1/ Về phương pháp............................................................................................3
2/ Về phương tiện..............................................................................................3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status