SKKN gây hứng thú học môn sinh học - Pdf 32

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************
***********************************
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GÂY HỨNG THÚ HỌC MÔN SINH HỌC 7

* Giáo viên: Nguyễn Thị Vân Anh
* Tổ : Hóa-Sinh-Kỷ-Anh
* Năm học: 2010-2011

*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

1


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************
***********************************
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LỜI MỞ ĐẦU:


Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

2


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************
***********************************
Môn sinh học là một trong những vấn đề trọng tâm của phương pháp dạy học,
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

bởi lẽ môn sinh học là môn học cả người học lẫn người dạy thường xuyên phải làm,
đặc biệt đối với học sinh THCS thì việc học môn sinh học là hình thức dựa trên mẫu
vật để tìm ra kiến thức của mình.
Là một giáo viên dạy sinh học vào ngành chưa lâu tôi luôn không ngừng phấn
đấu học hỏi sáng tạo trong quá trình dạy môn sinh học và cùng với sự giúp đỡ của các
đồng nghiệp cũng đã đạt được một số kết quả nhất định trong năm học vừa qua và học
kỳ I của học kỳ này.
Tôi mong muốn mình có thể góp phần vào việc giáo dục học sinh, giúp các em
có được phương pháp học tốt nhất, kích thích lòng say mê học hỏi của các em. Từ
những lý do đó mà tôi viết đề tài "Giúp học sinh học tốt môn sinh học lớp 7.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .
- Chúng ta đã biết một nguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học hiện đại là phải
đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ giữa 3 thành tố: Mục đích - nội dung và phương
pháp.

Trong những năm gần đây các sách báo khoa học giáo dục và trong thực tế dạy
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

học được diễn đạt bằng các thuật ngữ như: "Dạy học nêu vấn đề"; "Dạy học coi học
sinh là trung tâm" ; " Phương pháp dạy học tích cực" ... Tuy nhiên trên thực tế mục
đích cần đạt được là kết quả của sự vận dụng tổng hợp những khía cạnh bản chất tích
cực trong các xu hướng lý luận nói trên. Và không có một phương pháp giáo dục nào
là vạn năng có thể áp dụng cho mọi hoàn cảnh, mọi đối tượng học sinh. Chúng ta
thường phải sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp đặc biệt là đối với môn sinh học:
Con đường hình thành kiến thức chủ yếu là con đường thực nghiệm, xuất phát từ kinh
nghiệm sống của học sinh học từ những quan sát trực tiếp, giảm nhẹ những suy luận lý
thuyết phức tạp.
*. Các nhiệm vụ và giới hạn đề tài.
1. Nhiệm vụ:
Để góp phần vào việc dạy và học tốt môn sinh học ở đề tài này tôi nghiên cứu
các nhiệm vụ sau:
- Đưa ra cơ sở lý luận của quá trình dạy môn sinh học.
- Thực trạng học và dạy môn sinh ở trường
- Một số biện pháp thực hiện và những kết quả đã đạt được.
- Một số bài học kinh nghiệm và những kiến nghị đề xuất.
2. Giới hạn đề tài.
Nghiên cứu về:
- Vai trò và mục đích của môn sinh.
- Những thiếu sót của học sinh trong việc học và việc dạy của giáo viên.
- Các biện pháp đã thực hiện
- Kết quả đạt được.
*. Những luận điểm bảo vệ
Trong thời đại hiện nay để tăng cường thu nhập theo đầu người, tiến bộ trong
giáo dục sức khoẻ, bảo vệ môi trường. Trên thực tế giáo dục là yếu tố rất quan trọng
để nâng cao năng suất lao động. Đồng thời giáo dục cũng là yếu tố rất quan trọng là

tập các môn khác.
Phương pháp giảng dạy sinh học một cách đúng đắn, phù hợp với mục tiêu giáo
dục có những khả năng to lớn góp phần hình thành và rèn luyện ở học sinh cách thức
tư duy và làm việc khoa học, cũng như góp phần giáo dục học sinh có ý thức thái độ
trách nhiệm đối với cuộc sống, gia đình xã hội và môi trường.
*. Những đóng góp mới cũng như ý nghĩa lý luận và thực tiễn đề tài.
Từ năm học 2003 - 2004 đến nay chương trình đổi mới sách giáo khoa lớp 7 qua
quá trình điều tra, tìm hiểu, thu thập thông tin tôi nhận thấy học sinh còn mắc nhiều
thiết sót trong khi học và ngay cả giáo viên dù luôn luôn không ngừng phấn đấu để có
những giờ dạy tốt nhất thì còn mắc phải một số thiếu sót trong khi dạy. ở mức độ của
đề tài này tôi chỉ xin nêu lên những thiếu sót của học sinh và giáo viên trường THCS.
* Về phía học sinh: Do chất lượng ( về mặt kiến thức) không đồng đều, phương
pháp học mới là chia nhóm tự tìm hiểu, tự nghiên cứu (có sự tổ chức hướng dẫn của
giáo viên) học sinh tự làm thí nghiệm, hoặc quan sát thí nghiệm, nhận xét sự vật hiện
tượng để rút ra kết luận là điều hết sức khó khăn đối với học sinh tuy đã được làm
quen với cách học này từ lớp 6.
Nhiều học sinh học kém, những học sinh học kém lười học không nắm vững
kiến thức cơ bản đã đành, còn nhiều học sinh chịu khó học bài thuộc bài nhưng vẫn
không trả lời được các câu hỏi. Những học sinh đó thường mắc các thiếu sót sau:

*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

5

không thích được đòi hỏi mới học sinh thì đã quen học thụ động, dựa vào giảng giải tỉ
mỉ, kỹ lưỡng của giáo viên, ít tự lực tìm tòi nghiên cứu. Do đó kỹ năng tự học đã yếu
lại càng yếu hơn,
Dù còn gặp nhiều khó khăn, xong thầy và trò trường THCS chúng tôi vẫn ra
sức tự rèn luyện mình, quyết tâm thực hiện tất cả các chỉ tiêu nhiệm vụ của từng năm
học, xây dựng các chỉ tiêu nhiệm vụ của từng năm học, xây dựng các chỉ tiêu, biện
pháp phù hợp với đặc thù tình hình của nhà trường, của môn học để đạt được kết quả
mà cấp trên và xã hội công nhận được. Đặc biệt là đối với môn sinh học theo chương
*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

6


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************
***********************************
trình SGK đã đổi mới, chúng tôi sẽ nhanh chóng thực hiện tình trạng khó khăn trên
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

ngay từ những lớp học đầu tiên của cấp học chứ không chỉ áp dụng cho những học
sinh ở các lớp trên.

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.


Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

7


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************
***********************************
a. Vỏ trai:
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

Giáo viên: Cho học sinh tự quan sát hình 18.1; 18.2 SGK rồi kết hợp với mẫu
vật tự thu thập thông tin.
Giáo viên: Cho các nhóm thảo luận câu hỉ SGK sau đó đại diện trả lời.
Học sinh: Tự rút ra kết luận.
- Vỏ trai được chia thành 3 lớp: + Lớp sừng
+ Lớp đá vôi
+Lớp xà cừ
- Hình dạng ngoài: Đầu vỏ, đỉnh vỏ, bản lề vỏ, đuôi vỏ, vòng tăng trưởng.

? Căn cứ vào vòng đó xác định được điều gì ?
Học sinh: Xác định tuổi của trai.
? Muốn mở vỏ trai quan sát ta phải làm gì ?
Học sinh: Đại diện nhóm trả lời: Cắt dây chằng phía lưng cắt 2 cơ khép trào
vỏ.


Giáo viên: Đầu trai bị tiêu giảm
2. Di chuyển:
Giáo viên: Cho học sinh quan sát sự di chuyển của con trai
? Trai di chuyển như thế nào ?
Học sinh: Chân trai hình lưỡi rìu thô ra thụt vào kết hợp đóng mở -> di chuyển.
? Chân trai và thân trai có di chuyển cùn hướng không ?
Học sinh: Cùng hướng
3.Dinh dưỡng và sinh sản:
Học sinh: Làm việc độc SGK tự thu thập thông tin.
- Thảo luận nhóm tự rút ra kết luận.
- Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ, dinh dưỡng thụ động.
- Oxi trao đổi qua mang.
- Trai phân tính, trừng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
Giáo viên: Cho học sinh đọc phần kết luận chung để nắm vững bài hơn.
Giáo viên: Ra một số câu hỏi trăc nghiệm.
Ví dụ 2:
Bài 31:

Cá chép

Trước khi vào bài giáo viên cho cả lớp chia nhóm và kiểm tra mẫu vật.
Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ
1. Đời sống:
Giáo viên: Cho cá nhân (HS) tự nghiên cứu thu thập kiến thức trong sách
giáo khoa và kết hợp với đời sống hàn ngày sau đó thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
? Cá chép sống ở đâu ? thức ăn của chúng là gì ?
Học sinh: Sống ao hồ, sông suối, ăn động vật và thực vật.
? Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt.
Học sinh: Nhiệt đọ cơ thể phụ thuộc vào môi trường.

tạo ngoài.
Giáo viên: Cho các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:
(Đại diện nhóm cầm con cá lên để chỉ từng bộ phận)
-> Nhóm khác bổ sung
? Cơ thể cá được chia làm mấy phần ?
Học sinh: 3 phần: + Đầu
+ Mình
+ Khúc đuôi
? Mỗi phần như vậy gồm những bộ phận nào ?
Học sinh: Phần đầu: Miệng, sâu, mũi, mắt, mang
Phần mình: Vây lưng, vây bụng, vây ngực, hậu môn, cơ quan đường bên.
Phần khúc đuôi: vây đuôi, vây hậu môn
Giáo viên: Ngoài các nhóm hoàn thành bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá
thích nghi với đời sống bơi lặn.
Học sinh: Đại diện nhóm lên điền -> nhóm khác bổ sung
Giáo viên: Treo bảng kiến thức chuẩn (Bảng phụ)
*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

10


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************

Giáo viên: Cho học sinh các nhóm luộc từng loại vây mọt lại rồi quan sát sự

di chuyển.
? Nêu vai trò của từng loại vây cá.
Học sinh: Đạo diện nhóm trả lời -> Nhóm khác bổ sung
Giáo viên: Cho 1 em rút ra kết luận
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái lên xuống
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc.
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá.
Giáo viên: Cho học sinh đọc kết luận sách giáo khoa
Giáo viên: Treo bảng phụ có ghi câu hỏi để cá nhân tự làm. Hãy chọn những
mục tương ứng của cột A với cột B trong bảng dưới đây:
Cột A

Cột B

Trả
lời

1. Vây (ngực, bụng)

a. Giúp cá di chuyển về trước

2. Vây (lưng, hậu b. Giữ thăng bằng, rẽ trái, phải, lên
môn)

1-b
2-c

xuống

Cuối mỗi tiết cần có bảng phụ ghi câu hỏi để củng cố lại kiến thức cho học
sinh.
Ví dụ 3:
Bài 22:

Tôm sông

Giáo viên: Cho lớp chia nhóm và kiểm tra mẫu vật
1. Cấu tạo và di chuyển
GV: Cho cá nhân tự cầm mẫu vật để quan sát cấu tạo ngoài.
? Cơ thể tôm chia làm mấy phần
HS: 2 phần: - Đầu - ngực
- Bụng
GV: Phần đầu và ngực gồm 13 đốt khớp lại với nhau nên gọi là giáp đầu ngực.
a. Vỏ cơ thể:
HS: Tự sờ vào vỏ tôm, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi -> nhóm khác theo dõi bổ
sung.
? Vỏ được cấu tạo bằng gì? có tác dụng gì?
HS: Vỏ: Kitin ngấm can xi -> cứng che chở và làm chỗ bám cho cơ thể.
? Vì sao dưới tác dụng của nhiệt tôm chuyển màu hồng?
HS: Có sắc tố -> dưới tác dụng của nhiệt, các hạt bị chuyển màu

*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

Bắt và bò

Chân kìm, bò

V

4

Bắt giữ thăng bằng ôm trứng

Chân bơi

V

5

Lái và giúp tôm nhảy

Tấm lái

V

? Vì sao tôm (sống) có màu sắc khác nhau.

HS: Do môi trường sống
b. Các phần phụ và chức năng.
HS: các nhóm xem hướng dẫn SGK và kết hợp mẫu vật xác định các bộ phận
của tôm.
GV: Cho học sinh cầm con tôm để trả lời các câu hỏi sau:
? Phần đầu ngực gồm những bộ phận nào?

HS: Đại diện nhóm trả lời -> nhóm khác bổ sung -> tự rút ra kết luận.
- Tiêu hoá: Tôm ăn tạp, thức ăn tiêu hoá ở dạ dày.
- Hô hấp: thở bằng mang
- Bài tiết: Qua tuyến bài tiết
3. Sinh sản:
HS: Tự đọc thông tin trong SGK -> các nhóm thảo luận -> rút ra kết luận.
- Tôm phân tính: Đực có càng to và con cái ôm trứng (bảo vệ trứng)
? Vì sao ấu trùng tôm lột xác nhiều lần?
HS: Vì lớp vỏ cứng rắn bao bọc không lớn theo cơ thể.
GV: Cho học sinh đọc kết luận SGK.
GV: Treo bảng phụ, ghi bài tập để học sinh tự làm.
* Biện pháp 2: Phát huy giờ thực hành do học sinh tự làm.
Đối với phương pháp này, học sinh nhận thức được mục đích của bài thực hành,
tự lực tiến hành quan sát các bộ phận để tự thiết lập các mối quan hệ nhân quả, giải
thích.
VD 4:
Bài 16:

Mổ quan sát giun đất.

GV: Kiểm tra mẫu vật của từng nhóm và phát đồ dùng thực hành sau đó nêu
mục đích của bài.
1. Cách xử lý mẫu.
HS: Cá nhân tự đọc thông tin -> ghi nhớ kiến thức.
HS: Đại diện nhóm trình bày cách xử lý.
GV: Kiểm tra mẫu thực hành.
2. Quan sát cấu tạo ngoài:
GV: Yêu cầu các nhóm quan sát các đốt, vòng tơ, mặt lưng, mặt bụng, sử dụng
kính lúp.
? Làm thế nào quan sát vòng tơ? mặt lưng,mặt bụng.

HS: Các nhóm hoàn thành, chú thích hình 16B và C.
GV: Gọi đại diện nhóm lên chữa trên tranh câm -> nhóm khác bổ sung.
* Kết luận chung:
GV: Gọi đại diện 1-3 nhóm:
+ Trình bày cách quan sát cấu tạo ngoài.
+ Trình bày thao tác mổ và quan sát cấu tạo trong.
+ Nhận xét và vệ sinh.
GV: Cho điểm 1 - 2 nhóm, viết bản thu hoạch.
Biện pháp 3: Tăng cường thực hành do giáo viên tiến hành.
- Phương pháp này do giáo viên tiến hành hoặc trình bày sắn (gọi là tư duy trực
tiếp) bằng các câu hỏi và bài tập định hướng, giáo viên kích thích khả năng tìm tòi độc
lập chủ động của học sinh để thu nhận thông tin, nêu giả thuyết, dự đoán kết quả, tìm
ra kết luận về bản chất, tính quy luật, hiện tượng.
VD 5:
Bài 36:

Thực hành.

*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

15



HS: Lưỡi phóng ra bắt mồi, dạ dày, gan lớn có tuyến tuỵ.
? Vì sao ếch xuất hiện phối mà vẫn trao đổi khí qua da.
HS: Phổi đơn giản hô hấp qua da là chủ yếu.
*****************************************************************************************
******************************************

Người thực hiên :

GV Nguyễn Thị Vân Anh

Trang

16


SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
*********************************************************************
***********************************
? Tim ếch khác cá điểm nào?
TRƯỜNG THCS HỒNG THỦY

HS: Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
? Quan sát mô não ếch -> xác định các bộ phận não?
GV: - Nhận xét tinh thần, thái độ của học sinh trong giờ thực hành.
- Nhận xét kết quả quan sát của học sinh.
- Cho học sinh thi dọn vệ sinh.

C. KẾT LUẬN
Là giáo viên vào ngành chưa lâu, song với năng lực phấn đấu của bản thân với
sự hiểu biết thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, chịu khó học hỏi kinh nghiệm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status