PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN - Pdf 32

LỜI MỞ ĐẦU.
Trong bối cảnh kinh tế 2008, nền kinh tế Việt Nam nói riêng thế giới đối
mặt với nhiều biến động. Trong 9 tháng đầu năm tình hình lạm pháp tăng cao,
liên tục giữ ở mức trên 20%, giá cả tăng cao. Ngược lại 3 tháng cuối năm nền
kinh tế lại đối mặt với tình trang giảm phát, hàng hóa ứ đọng.Nền kinh tế gặp
khó khăn. Đứng trước tình hình đó chính phủ buộc phải sử dụng sách tiền tệ
linh hoạt, thắt chặt chi tiêu trong 9 tháng và phải kích cầu đầu tư trogn 3 tháng
cuối. Và ngân hàng phát triển chính là một công cụ hữu hiệu để thực hiện
chính sách trên. Ngân háng phát triển với phương trâm hoạt động không vì lợi
nhuận, vì sự ích lợi của xã hội. Ngân hàng đã giúp cho việc sử dụng vốn nhà
nước đạt hiệu quả cao góp phần đưa kinh tế nước nhà ra khỏi cuộc khủng
hoảng.
Là một sinh viên kinh tế đầu tư, trường đại học kinh tế quốc dân, sau
một thời gian học tạp tại trường, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của cô giáo em
đã được tiếp cận kiến thức đầu tư trên phương diện lý thuyết. trong quy trình
đào tạo, trong thời gian 3 tháng từ tháng 1 – tháng 3 em thực tập tại chi nhán
ngân háng phát triển Hải Phòng. Em nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của
ngân hàng.
Sau một thời gian thực tập em đã có cái nhìn tổng quan về các hoạt động
của ngân hàng nói chung và hoạt động đầu tư phát triển, thẩm định dự án nói
riêng. Kết thúc quá trình thực tập, em đã hoàn thành báo cáo thực tập. Em rất
cám ơn cô giáo và các cán bộ ngân hàng đã giúp đõ em hoàn thành báo cáo
tỏng họp này.
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
1. Lịch sử hình thành phát triển.
Ngày 19/5/2006 ngân hàng phát triển Việt Nam chính thức được thành
lập theo quyết định 108/QĐ-TTG do thủ tướng chính phủ ban hành. Ngân
hàng Phát triển có tên gọi quốc tế là The Vietnam Development Bank (tên
viết tắt VDB), có trụ sở chính đặt tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, vốn điều
lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà

Ngân hàng huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước
để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước
theo quy định của chính phủ.
2.2. Ngân hàng thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển
a. Cho vay đầu tư phát triển.
b. Hỗ trợ sau đầu tư.
c. Bảo lãnh tín dụng đầu tư.
2.3 Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu.
a. Cho vay xuất khẩu.
b. Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu.
c. Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh hợp đồng xuất khẩu.
2.4 Nhận ủy thác quản lý vốn ODA được chính phủ cho vay lại,
Nhận ủy thác, cấp phát quản lý vốn ODA cho vay đầu tư và thu hồi nợ
của các khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng
nhận ủy thác từ các ngân hàng phát triển và các tổ chức ủy thác.
2.5. Ủy thác của các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín
dụng của ngân hàng phát triển.
2.6. Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế.
Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của ngân hàng phát
triển theo quy định của pháp luật.
2.7 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
2.8 Thực hiện nhiệm vụ khác do thủ tướng chính phủ giao.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của ngân hàng phát triển.
Ngân hàng phát triển có trách nhiệm và quyển hạn như sau;
3.1. Phải thực hiện quản lý và sử dụng vốn và tài sản mà chính phủ giao
theo quy định
3.2. Huy động vốn dưới hình thức phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng
chỉ tiền gửu, vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng, kinh tế xã hội theo

2. Ông Nguyễn Quang Dũng Ủy viên kiêm Tổng Giám Đốc.
3. Ông Nguyễn Thanh Chuân Ủy viên kiêm Trưởng ban kiểm soát
4. Ông Trần Xuân Hà Thứ trưởng bộ tài nguyên - ủy viên
5. Ông Đặng Thanh Bình Phó Tổng Giám Đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam - ủy Viên
6. Ông Trương Văn Đoan Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư - Ủy viên
Ban kiểm soát
1. Ông Nguyễn Thanh Chuân Ủy viên hội đồng quản lý – Trưởng ban
2. Ông Nguyễn Công NamPhó trưởng ban
Ban Tổng Giám Đốc
1. Ông Nguyễn Quang Dũng Tổng Giám Đốc
2. Ông Lại Văn ĐạoPhó Tổng Giám Đốc thường trực
3. Bà Đào Dung Anh Phó Tổng Giám Đốc
4. Ông Đáo Văn Chiến Phó Tổng Giám Đốc
5. Ông Đào Ngọc Thắng Phó Tổng Giám Đốc
6. Ông Nguyễn Chí Trang Phó Tổng Giám Đốc
Trưởng ban tài chính kho quỹ
Ông Nguyễn Chính Tuấn
PHẦN II CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
1. Phương pháp lập dự án.
Ngân hàng phát triển Việt Nam là một ngân hàng chính sách của chính
phủ. Ngân hàng chịu sự chỉ đạo của chính phủ trong việc huy động và cho
vay. Ngân hàng chỉ xem xét đánh giá các dự án, không trực tiếp tham gia lập
dự án. Do đó ngân háng không có hệ thống lập dự án.
2. Công tác tổ chức thẩm định dự án.
Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng phát triển là cho các dự án vay. Do vậy
công tác thẩm định dự án tại ngân hàng phát triển khá hoàn thiện và là một
khâu quan trọng trong hệ thống ngân hàng.
- Mục tiêu thẩm định dự án: nhằm đưa ra kết luận khả thi, hiệu quả về
mặt tài chính của dự án, khả năng trả nợ, nhưng rủi ro có thê xảy ra để phục

1. Ngân hàng Phát triển trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động.
Trong năm 2008, nền kinh tế trong nước nói riêng và kinh tế thế giói nói
chung có những biến động to lớn. Ngân hàng Phát triển một thành viên của tổ
chức tài chính cũng không tránh khỏi những tác động khá lớn của cuộc khủng
hoảng năm nay.
Thứ nhất: Trong nửa đầu của năm 2008, lạm pháp lên cao không ngừng.
Do vậy chính sách kiềm chế lạm pháp là ưu tiên hàng đầu của chính phủ.
Kênh cung ứng tiền đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng liên
tục bị thu hẹp, chii cho đầu tư cà tiêu dùng hạn chế làm giảm tổng cầu. Hệ
quả là các doanh nghiệp vừa thiếu vốn để sản xuất kinh doanh vừa không tiêu
thụ được sản phẩm, do giá cả hàng hóa giảm dần do giảm phát. Với chính
sách tiền tệ tiếp tục thắt chặt này thì một lượng các doanh nghiệp vừa và nhỏ
sẽ phá sản gây một thiệt hại không nhỏ cho nển kinh tế.Như vậy tất yếu kéo
theo chất lượng tài trợ vốn của ngân hàng tín dụng lâm vào tình cảnh khó
khăn và có thể bị mất vốn. Trong hoàn cảnh này ngân hàng phát triển với
chức năng chủ yếu là tài trợ vốn cho các doanh nghiệp cũng không tránh khỏi
khó khăn. Vì vậy cần phải có chính sách tài trợ tín dụng linh hoạt.
Thứ hai: Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới dẫn đến hầu hết các
nước thắt chặt tiền tệ, dẫn đến thì trường xuất khẩu giảm mạnh về quy mô,
đặc biệt là thị trường EU và Mỹ. Bên cạnh đó kèm theo rủi ro về giá cả. Giá
cả có thể giảm do chính sách thắt chặt tiền tệ do chính sách thắt chặt tiền tệ
đặc biệt là hàng nông sản thủy sản. Do đó một khối lượng doanh nghiệp có
thể không vượt qua được giai đoạn này và không loại trừ đó là khách hàng
của VDB.
Thứ ba: Sự đổ vỡ của các ngan hàng lớn và các định chế tài chính Ở Mỹ
và Châu Âu làm giảm lòng tin của khối dân doanh đối với hoạt động ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status