Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn
Văn Mạnh , người đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian kiến tập và quá
trình làm báo cáo.
Em rất biết ơn thày giáo chủ nhiệm và các thày cô trong khoa Công
Nghệ Hóa đã truyền đạt cho em vốn kiến thức quý giá để em có thể hoàn
thành tốt bài báo cáo kiến tập này.
Em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị, trong Công ty TNHH
một thành viên Phân đạm và Hóa chất Hà Bắc đã nhiệt tình hướng dẫn
chỉ bảo em trong quá trình kiến tập.
Trong quá trình làm báo cáo kiến tập này, mặc dù em đã cố gắng
rất nhiều nhưng do chưa có nhiều kinh nghiệm về chuyên môn nên khó
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
của thầy cô và các bạn để bản báo cáo này của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2011
Sinh viên
Dương Văn Tư
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
LỜI NÓI ĐẨU
Đạm Urê là một loại phân bón không thể thiếu đối với ngành nông
nghiệp trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong khi đất
nước ta là một nước nông nghiệp, nhu cẩu về các loại phân bón là rất lớn.
Urê là một trong những loại phân bón hóa học có ảnh hưởng rất lớn
đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Ngoài ra, Urê còn được
ứng dụng trong một số lĩnh vực khác như: trong sản xuất thuốc trừ cỏ,
trong công nghiệp thực phẩm và một số lĩnh vực khác.
Nhà máy phân đạm Hà Bắc là nhà máy sản xuất phân đạm đầu tiên
của Việt Nam với công suất thiết kế 10 vạn tấn/ năm. Qua nhiều năm sản
Bắc
Giang về phía Bắc 1 km ( nay thuộc phường Thọ Xương, thành
phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang).
Sau 5 năm xây dựng, nhà máy đã hình thành với tổng số 130 công
trình. Ngày 03/02/1965, khánh thành phân xưởng nhiệt điện. Ngày
19/05/1965 phân xưởng tạo khí đã khí hóa than thành công và đã sản xuất
được khí than để làm nguyên liệu sản xuất NH
3
. Ngày 01/06/1965,
xưởng cơ khí đi vào hoạt động.
Trong những năm kháng chiến chống sự phá hoại của không quân
Mỹ tại miền Bắc Việt Nam, phân xưởng nhiệt điện chuyển thành nhà máy
nhiệt điện Hà Bắc, bám trụ sản xuất phục vụ kinh tế và quốc phòng; trong
khi xưởng cơ khí chuyển thành nhà máy cơ khí hóa chất Hà Bắc sơ tán
lên Lạng Giang; khu hóa tháo dỡ thiết bị đưa trở lại Trung Quốc.
Đầu năm 1973, nhà máy được khôi phục, xây dựng và mở rộng.
Trước đây sản xuất đạm amôn nitrat (NH
4
NO
3
) nay chuyển sang sản xuất
Urê (NH
2
)
2
CO có chứa 46.6% nitro với công suất 6÷ 6.5 vạn tấn NH
3
/
năm, 10÷ 11 vạn tấn Urê/ năm. Ngày 01/05/1975, chính phủ Việt Nam đã
tiến hành hợp nhất nhà máy nhiệt điện Hà Bắc, nhà máy cơ khí hóa chất
Năm 1996: Công ty được chủ tịch nước tặng Huân chương Lao
Động hạng hai.
Năm 2005: Công ty được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao
động hạng nhất.
Năm 2008: Công ty được thủ tướng Chính Phủ tặng cờ thi đua.
Mười một cá nhân và đơn vị được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao
động hạng ba.
1.1. Các sản phẩm chính của Công ty.
1.3.1. Phân đạm Urê
Sản phẩm được áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2000; Đạt huy chương vàng tại các Hội chợ quốc
tế hàng Công nghiệp Việt Nam; Giải bông lúa vàng, Huy chương vàng
Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế Cần Thơ; Huy chương vàng Hội chợ Quốc
tế Công nghiệp Hoá chất Việt Nam; Huy chương vàng Hội chợ Công
nghiệp Quốc tế Việt Nam; Cúp vàng Nông nghiệp Việt Nam và "Hàng
Việt Nam chất lượng cao" do người tiêu dùng bình chọn.
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
CÔNG DỤNG
- Trong nông nghiệp: Dùng làm phân
bón cho cây trồng.
- Trong công nghiệp: Dùng sản xuất
chất dẻo, keo dán, nhựa tổng hợp, vécni và một
số dược phẩm ...
CHỈ
TIÊU CHẤT LƯỢNG
- Hàm lượng Nitơ ≥ 46%
- Biuret ≤ 1,5%
- Hàm ẩm ≤ 0,5%
SẢN LƯỢNG Trên 170.000 tấn/năm
- Phương tiện vận chuyển phải có
mái che, thành xe chắc chắn.
- Không chở lẫn người và các vật
liệu dễ cháy. Bình được xếp ở tư
thế đứng một lượt. Giữa các bình
phải có đệm lót. Bốc xếp nhẹ
nhàng. Không để sản phẩm ở nơi có
nhiệt độ cao.
SẢN LƯỢNG - Trên 100.000 tấn/năm
1.3.3. CacbonDioxit lỏng, rắn
Chất lượng đã được kiểm định.
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
Thiết bị sản xuất CO
2
CO
2
rắn sản xuất thành các dạng kích thước khác nhau đựng trong
thùng xốp.
Cơ cấu tổ chức quản lý hiện tại
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
Phần 2
NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG
A. Quy trình kỹ thuật an toàn cấp 1
1- Mọi cán bộ công nhân viên chức trước khi vào làm việc không
được uống rượi, bia và phải được nghỉ ngơi thoả đáng.
2- Phải thực hiện nghiêm chỉnh mọi chế độ nội quy của Công ty,
Xưởng, phân Xưởng.
3- Cấm đi lại lung tung, phải mặc quần áo thao tác gọn gàng, có
1- Công nhân đi ca phải chấp hành mọi quy định về an toàn của
Công ty, phải ghi chép đầy đủ, trung thực các số liệu khống chế ghi vào
báo biểu.
2- Tích cực học tập tham gia các hoạt động về an toàn.
3- Công nhân mới vào làm việc phải được học và kiểm tra sát hạch
hợp cách về an toàn 3 cấp.
4- Khi vào các thùng, tháp để sửa chữa phải được phân tích khí độc
hợp cách và có người bảo vệ thì mới được tiến hành làm việc.
5- Khi thao tác sửa chữa các đường dịch NH
3
phải xả hết áp, trao
đổi để đuổi hết khí độc mới tiến hành sửa chữa sau khi đã có phiếu phân
tích hợp cách.
6- Khi vận hành các thiết bị chuyển động nghiêm cấm không được
mang găng tay, tóc phải cuốn gọn, đội mũ.
7- Không được hút thuốc lá trong Xưởng, không được tùy tiện
dùng lửa, khi cần phải có giấy cho phép.
8- Mọi công nhân phải nắm được nơi để dụng cụ cứu hoả, mặt nạ
phòng độc v.v... nhớ số điện thoại của trạm cấp cứu và cứu hoả để liên hệ
khi cần thiết.
9- Trong sản xuất phải đề phòng bỏng dịch Urê, hơi nước, chú ý
các chất độc hại sau:
- NH
3
phải < 0,02 mg/l.
- CO
2
phải < 0,1 %V.
- H
2
Khử vi
lượng
bằng dd
đồng
Tổng hợp
NH
3
Tổng hợp
Urê
Nén CO
2
Urê
(NH
2
)
2
CO
NH
3
200a
t
CO
2
200at
H
2
, N
2
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
Phần 3
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Làm sạch
khí
Khử H
2
S
thấp áp
I II
III IV V VI
Máy nén 6 cấp
Chuyển hóa
CO
Khử H
2
S
trung áp
Khử CO
2
Khử vi
lượng
Tổng hợp
NH
3
H
2
, N
2
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
CH
4
2
S trong khí biến đổi (khử trung áp).
• Khử CO
2
.
CO
2
thu hồi có độ tinh khiết ≥ 98%, nhiệt độ ≤ 40
0
C được đem đi
làm khí nguyên liệu cho tổng hợp Urê và sản xuất CO
2
lỏng, rắn.
Khâu khử khí H
2
S trong khí than ẩm có hệ thống thu hồi S, lưu
huỳnh thành phẩm được dùng cho một số nghành công nghiệp khác.
Sau đây chúng ta sẽ tỡm hiểu chi tiết vế từng cương vị sản xuất của
phân xưởng.
1. Cương vị hấp thụ H
2
S thấp áp
1.1. Khái niệm chung.
Trong khí nguyên liệu sản xuất từ than đá, có một lượng nhất định
hợp chất lưu huỳnh mà chủ yếu là H
2
S. Ngoài ra còn có một số hợp chất
lưu huỳnh hữu cơ như CS
2
, COS, thioalcohol, thio-phene (C
huỳnh xuống dưới 1PPm. Nhưng nhược điểm là chỉ khử được khí có hàm
lượng H
2
S thấp. Chất khử khó tái sinh, thường sau khi đã hấp thụ bão hòa
H
2
S thì thải bỏ, gây ô nhiễm môi trường.
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
Khử S kiểu ướt: Chủ yếu sử dụng để khử H
2
S trong khí nguyên
liệu, còn hợp chất lưu huỳnh ở dạng hữu cơ thì khó khử. Dựa vào tính
chất phản ứng khác nhau giữa chất lỏng và H
2
S mà phương pháp này
chia làm 3 loại:
- Phương pháp hấp thụ hóa học:
+Phương pháp trung hòa: sử dụng dung dịch kiềm yếu làm chất
hấp thụ. Dung dịch khử thường dùng là etanol amin, nước NH
3
, natri
cacbonat.
+Phương pháp ôxy hóa kiểu ướt: Cũng dùng dung dịch kiềm yếu
để hấp thụ H
2
S trong khí nguyên liệu. Những phương pháp ôxy hóa kiểu
ướt chủ yếu thường dùng là: antrakinol disulphat natri, sunphat mangan -
axit salisilic -hydroquinon, naphthoquinone và phương pháp dung dịch
keo tananh,…
2
CO
3
+ H
2
S = NaHS + NaHCO
3
(1)
Trong pha lỏng, hợp chất hydrosunfua kết hợp với vadini natri tạo
thành muối piro vanadat mang tính khử, đồng thời S nguyên tố được tách
ra.
2NaHS + 4NaVO
3
+ H
2
O = Na
2
V
4
O
9
+ 4NaOH +2S
(2)
V
4
O
9
¯ mang tính khử, kết hợp với Tananh ở trạng thái ôxi hóa tạo
thành Tananh ở trạng thái khử, còn V
+4
NaOH tạo thành ở phản ứng (2).
NaOH + NaHCO
3
= Na
2
CO
3
+ H
2
O (5)
Trong dung dịch, tốc độ NaHS bị tananh ôxi hóa rất chậm nhưng bị
NaVO
3
ôxi hóa rất nhanh. Vì vậy khi cho thêm NaVO
3
vào dung dịch thì
tốc độ phản ứng diễn ra nhanh. Na
2
V
4
O
9
sinh ra ở phản ứng (2) có thể
không bị O
2
của không khí ôxi hóa trực tiếp, nhưng lại bị tananh ở dạng
ôxi hóa ôxi hóa ngay lập tức. Còn tananh ở dạng khử thì có thể bị O
2
của
không khí ôxi hóa trực tiếp để tái sinh. Cho nên trong quá trình hấp thụ
2
+H
2
O = 2NaHCO
3
Na
2
CO
3
+ 2HCN = 2NaHCN + H
2
O + CO
2
NaCN + S = NaCNS
2NaCNS + O
2
= Na
2
SO
4
+ CO
2
+ SO
2
+ N
2
Các phản ứng trên đều làm tiêu hao cấu tử có lợi cho quá trình hấp
thụ là Na
2
CO
3
/Na
2
CO
3
trong dung dịch sẽ tăng và trị số pH của dung dịch sẽ
giảm. Lúc đó có thể tháo bớt một phần dung dịch và bổ xung một lượng
dung dịch mới.
1.3.1.2.Hàm lượng NaVO
3
Tăng nồng độ NaVO
3
sẽ tănh nhanh tốc độ oxy hóa, nếu nồng độ
NaVO
3
thấp quá mà nồng độ HS
-
tăng sẽ dễ tạo thành kết tủa V-O-S, còn
làm tăng tốc độ phản ứng tạo thành Na
2
S
2
O
3.
1.3.2. Keo Tananh.
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
Tananh càng nhiều thì O
2
mang vào được càng nhiều trong quá
-Làm cho S huyền phù tạo thành bọt nổi lên trên bề mặt dung dịch,
thuận lợi cho công đoạn thu hồi S tiếp theo.
-Đóng vai trò làm thúc đẩy quá trình nhả khí CO
2
ra khỏi dung
dịch.
-Thời gian lưu của dung dịch trong tháp tái sinh càng lâu càng tốt,
song kích thước thiết bị lại lớn.
1.4. Mục đích, ý nghĩa làm việc của cương vị.
Cương vị này dùng dung dịch tananh để khử bỏ H
2
S trong hỗn hợp
khí than ẩm từ thiết bị lọc bụi điện tới. Sau khi rửa H
2
S, hàm lượng H
2
S
trong khí than còn lại 100 ÷ 150 mg/m
3
, đi vào máy đoạn I của máy nén
để tăng áp và đưa đi biến đổi CO.
Dung dịch sau khi hấp thụ được đưa đi tái sinh thu hồi lưu huỳnh
làm sản phẩm phụ và được khôi phục khả năng hấp thụ, tuần hoàn lại để
sử dụng.
1.5. Thiết bị quản lý và lưu trình công nghệ .
1.5.1. Thiết bị quản lý và các ký hiệu.
TT
Tên Thiết Bị Ký
hiệu
Số
0
Bộ gia nhiệt dung dịch 267 1
1
Toàn bộ đường ống, van, đồng hồ đo các thiết bị kể trên và
các thủy phong trong cương vị.
1.5.2. Lưu trình công nghệ:
* Lưu trình khí:
Khí than ẩm từ két khí sau khi qua hệ thống lọc bụi điện để tách
các hợp chất cơ học, qua hệ thống quạt khí than đi vào phần đáy của tháp
hấp thụ 262-A,B; đi lên qua các tầng đệm và tiếp xúc với dung dịch
Tananh dội từ trên đỉnh tháp xuống. Khí than sau khi khử H
2
S đi qua bộ
phận tách bọt trên đỉnh tháp và đi ra khỏi tháp hấp thụ. Khí lúc này được
đưa qua thiết bị phân ly khí-dịch kiểu tấm xoáy để tách mù Tananh bị
cuốn theo trước khi đưa sang đoạn I của máy nén 667. Lúc này lượng H
2
S
giảm xuống còn 100 ÷ 150 mg/m
3
.
Khí than ẩm sau khi được khử H
2
S thấp áp được đi qua thủy phong
vào cấp I của máy nén 667, qua thiết bị làm lạnh, phân ly, hãm xung I rồi
vào cấp II. Phải cho khí đi qua thiết bị hoãn xung vì khí đi ra khỏi đoạn I
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
là không liên tục. Khí tiếp tục qua thiết bị làm lạnh, phân ly II rồi vào cấp
III của máy nén.
CO
3
4 ÷ 6 g/l
NaHCO
3
20 ÷ 36 g/l
Tananh 1,5 ÷ 2,0 g/l
NaVO
3
1,0 ÷ 1,5 g/l
VO
3
¯ ≥ 0,8 g/l
Lưu huỳnh < 1 g/l
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
huyền phù
Na
2
S
2
O
3
< 150 g/l
Điện vị 160 ÷ 200 mV
2. Thành phần khí.
- Nồng độ H
2
S cửa vào: ≤ 1500 mg/m
3
7. Máy nén không khí:
- Áp suất dầu máy nén: > 1,2 kg/cm
2
- Áp suất cửa ra đoạn I: 2,2 kg/cm
2
- Áp suất cửa ra đoạn II: 8,0 kg/cm
2
1 .7.Thao tác bình thường cương vị
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Công Nghệ Hóa
1.7.1.Chạy máy bình thường (Sau khi ngừng máy ngắn hạn)
Chuẩn bị:
1-Kiểm tra kĩ các hạng mục sửa chữa nếu có,việc tháo lắp tấm chắn
đảm bảo đúng yêu cầu,các hạng mục sửa chữa phải có biên bản bàn giao
cho sản xuất.
2-Kiểm tra các thiết bị công nghệ bơm,quạt khí than..vv…đã ở
trạng thái dự phòng,vị trí công tác của các van phải chính xác, độ cách
điện mô tơ phải đảm bảo, các đòng hồ đo, hệ thống DCS có đủ điều kiện
mở máy và ở trạng thái sẵn sàng vận hành, phòng phân tích đủ điều kiện
phân tích và kiểm tra.
3-Thải hết nước ngưng và đưa hơi nước đến trước van bộ gia nhiệt
dung dịch.Trước khi nhận hơi nước phải tiến hành sấy đường ống đề
phòng trường hợp thủy kích đường ống.
4-Kiểm tra mức dịch diện thùng chứa,dung dich phải đạt 3,5 đến 4
m.Mở van dung dịch vào thùng phân phối dung dịch,van vào của các
Tuy-e đến vị trí nhất định.
5-Việc thải hoặc cấp nước thủy phong vượt áp do TTSX chỉ thị.
6-Báo tổ trưởng sản xuất đã làm xong công tác chuẩn bị và sẵn
sàng chờ lệnh chạy máy.
Trình tự tiến hành:
than ẩm thành khí CO
2
và H
2
với sự có mặt của xúc tác Mo- Co trong các
lò biến đổi. Khí H
2
làm nguyên liệu cho tổng hợp NH
3
, còn khí CO
2
sẽ
được tách ra bằng phương pháp hấp thụ và đưa sang cương vị sản xuất
Urê.
Khí ra khỏi cương vị là khí biến đổi, có hàm lương CO ≤ 2,0%
được đưa qua các cương vị tiếp theo tiếp tục làm sạch thành khí để tổng
hợp NH
3
.
2.2. Khái niệm chung về chuyển hóa CO
Trong công nghiệp thường dùng phương pháp chuyển hóa CO
bằng hơi nước. Phản ứng chuyển hóa:
CO + H
2
O ↔ H
2
+ CO
2
+ Q (1)
Cơ chế có thể biểu diễn như sau :
Phản ứng biến đổi là phản ứng đẳng phân tử, tức là tổng thể tích
trước và sau phản ứng là không thay đổi, vì vậy chuyển dịch cân bằng sẽ
không phụ thuộc vào áp suất. Nhưng khi tăng áp suất thì ta có thể tăng
được tốc độ phản ứng như vậy có thể tăng được hiệu suất chuyển hóa CO.
2.3.4. Ảnh hưởng của CO
2
.
Trong quá trình chuyển hóa CO, nồng độ CO
2
sinh ra cùng với
nồng độ CO
2
có sẵn trong khí nguyên liệu sẽ làm cho cân bằng chuyển
dịch theo chiều nghịch. Do vậy phải kịp thời khử lượng CO
2
tạo thành để
nâng cao hiệu suất chuyển hóa.
2.3.5. Ảnh hưởng của phản ứng phụ.
Dương Văn Tư Lớp Hóa 3K4
Trng H Cụng Nghip H Ni Khoa Cụng Ngh Húa
Trong bin i CO cú th xy ra cỏc phn ng ph nh sau:
2CO = C + CO
2
+Q
CO + 3H
2
= CH
4
+ CO
2
húa cng vn din ra vụ cựng chm.
2.4. Xỳc tỏc Co, Mo chuyn húa CO.
Cụng ty phõn m v húa cht H Bc ang s dng xỳc tỏc h Co-
Mo ký hiu l HB-3 v HB-4. Xỳc tỏc ny thớch hp cho nh mỏy m c
nh v va. Thnh phn ch yu l oxit Coban (CoO > 19%) v oxit
Molipden (MoO
3
> 7%). Cht mang l -Al
2
O
3
, ngoi ra nõng cao tớnh
nng s dng xỳc tỏc ngi ta cũn cho thờm mt s cht tr xỳc tỏc v
cht n nh xỳc tỏc c bit.
dng oxit CoO v MoO
3
khụng cú hot tớnh i vi quỏ trỡnh
chuyn húa CO m h ny ch cú hot tớnh di dng sunfua l MoS
2
v
CoS
2
. Vỡ vy trc khi a xỳc tỏc vo s dng bt buc phi qua cụng
on chuyn húa Co-Mo dng oxit v dng sunfua Co-Mo. Ngi ta
gi quỏ trỡnh ny l quỏ trỡnh lu húa xỳc tỏc. Tỏc nhõn lu húa l CS
2
.
2.5. Thiết bị quản lý và l u trình công nghệ.
2.5.1. Thiết bị quản lý và ký hiệu.
Tên thiết bị Ký hiệu
O
C.
C010401 1
Lò biến đổi số I: Ф 2600; H=15990
& chất xúc tác.
D010401 1
Lò biến đổi số II: Ф 2600; H=18730; D010402 1
Bộ làm lạnh nhanh I:
- Ф 1600; H=9570;
- trong lắp vòng đệm paul Ф 50, 1020
kg;
- Tầng trên lắp vòng paul thép không
rỉ, 3m
3
.
- Tầng dưới lắp bi nhôm oxit siêu
thuần Ф 4÷6 mm, tổng 3m
3
ZZ-1.
L010401 1
Bộ làm lạnh nhanh II:
- Ф 1600; H=8230;
-Tầng trên lắp vòng paul thép không
rỉ, Ф 50; 100 kg; 3m
3
.
-Tầng dưới lắp bi nhôm Ф 4→6 mm;
7200 kg; 3m
3
.
qua tầng chất bảo vệ, tầng chống độc, chống oxi hóa và tầng xúc tác biến
đổi chịu lưu huỳnh. Phần lớn khí CO bị chuyển hóa, nhiệt độ hỗn hợp khí
đạt 350 ÷ 380
0
C.
Khí sau biến đổi đi ra khỏi đáy lò biến đổi số I và đi vào thiết bị
trao đổi nhiệt khí than (C0401) ở khoảng không gian ngoài ồng, để
nhường một phần nhiệt cho khí than ban đầu (vì phản ứng chuyển hóa
CO là phản ứng tỏa nhiệt do đó ta phải tiến hành làm mát để tận dụng
nhiệt vừa tăng hiệu suất cho quá trình chuyển hóa CO ở thiết bị chuyển
hóa 2). Tiếp tục đi vào bộ làm lạnh nhanh I (L0401), qua tầng đệm trên,
khí được làm lạnh bằng nước ngưng phun trực tiếp từ TIC 608 đến. Sau
đó có thể dùng FI 602 bổ xung hơi nước để điều chỉnh tỷ lệ hơi nước/khí,
rồi đi qua tầng đệm dưới.
Hỗn hợp khí có nhiệt độ 180 ÷ 210
0
C đi vào đoạn trên của lò biến
đổi số II (D0402), tiếp tục chuyển hóa CO. Nhiệt độ đạt 300 ÷ 320
0
C. Khí
ra khỏi tầng đệm trên qua bộ phận làm lạnh nhanh (L0402). Tại đó khí lại
được làm lạnh bằng nước ngưng phun trực tiếp từ TIC 610. Rồi đi vào
đoạn dưới của lò biến đổi số II (D0402); lần lượt đi qua hai tầng xúc tác
biến đổi chịu lưu huỳnh. Phần khí CO còn lại tiếp tục bị chuyển hóa.
Khí biến đổi ra khỏi lò biến đổi số II, đi vào không gian ngoài ống
của thiết bị trao đổi nhiệt khí biến đổi (C0402), nhường một phần nhiệt
cho khí than ẩm. Sau đó đi qua thiết bị đun sôi dung dịch tái sinh bằng
khí biến đổi (C0502) của hệ thống khử CO
2
bằng dung dịch kiềm. Qua
trong khí phóng không <0,5% là hợp cách.
3-Tiến hành nhận khí than tăng nhiệt và chạy máy
4-Khống chế nhiệt đọ tầng xúc tác đạt chỉ tiêu cho phép,khi đủ điều
kiện
chạy máy bình thường thì cắt hơi nước vào tăng nhiệt cho khí than.
5-Phân tích khí ra lò biến đổi số II,khi hàm lượng CO < 1,5% là đạt
yêu cầu.Đóng dần van phóng không,nâng áp hệ thống đến 1,2 Mpa,chú ý
khống chế tốc độ tăng áp 0,4Mpa/15 phút.Liên hệ cấp khí để chạy máy
các công đoạn tiếp theo.
6-Sau khi đã ổn định chuyển dần sang chế đọ vận hành tự động.
2.6.2.Ngừng máy
Ngừng máy bình thường:
1-Xin giảm dần phụ tải,chuyển từ chế độ khống chế phụ tải sang
khống chế bằng tay.
2-Tùy thuộc nhiệt độ của lò biến đổi số II,có thể ngừng bổ sung
nước ngưng vào bộ làm lạnh nhanh I,II.
3-Đóng van khí vào công đoạn đồng thời đóng van ngắt của cụm
van điều tiết.Ngừng bơm nước ngưng.
4-Tùy từng trường hợp thực hiện như sau
-Nếu không sửa chữa gì mở van phóng không ở van ra lò biến
đổi,tiến hành xả áp đến áp suất < 0,05Mpa,giữ áp suất hệ thống luôn
dương,tốc độ xả 0,4Mpa/15 phút.
-Nếu ngừng máy sửa chữa phải ngừng hết áp hệ thống sau đó xử lý
theo phương pháp kỹ thuật riêng.
-Nếu ngừng máy thời gian dài,để bảo vệ xúc tác biến đổi phải dùng
N2 hoặc khí than nguội thổi hết hơi nước trong lò biến đổi,sau đó giữ áp
suất lò luôn dương ,không để không khí lọt vào lò.
Ngừng máy khẩn cấp:
1-Khi có sự cố phải lập tức cắt ngay nước ngưng vào thiết bị làm
lạnh nhanh I,II và hơi nước vào hỗn hợp khí than trước bộ trao đổi nhiệt