LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của nhà máy xử lý khí Dinh Cố, trực thuộc Công ty TNHH chế
biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PVGAS). Tuy thời gian ngắn nhưng
việc thực tập tại đây đã giúp chúng em cũng cố được phần kiến thức ở
trường. Qua đó cũng bổ sung những hiểu biết về thực tế hoạt động sản
xuất, chức năng nhiệm vụ của từng phân xưởng trong nhà máy. Việc hoàn
thành bài báo cáo này đã kết thúc quá trình đạo tạo của nhà trường.
Để có được kết quả như ngày hôm nay, với lòng biết ơn sâu sắc và lời
cảm ơn chân thành nhất. Chúng em gồm: Bùi Thanh Sang, Phan Trọng
Quân. Sinh viên lớp CDHD6 khoa hoá trường Đại Học Công Nghiệp TP
HCM xin kính chuyển đến quí thầy cô trung tâm công nghệ hoá học đã
trang bị cho chúng em vốn kiến thức quí giá và tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng em được thực tập tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố. Đặc biệt là thầy
Nguyễn Hữu Sơn đã tận tình giúp đỡ, chỉ dạy chúng em trong đợt thực tập
này.
Chúng em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc, quản
đốc phòng kỹ thuật, đặc biệt là anh Mai Xuân Ba cùng sự hướng dẫn tận
tình của các anh chị trong phân xưởng của nhà máy xử lý khí Dinh cố đã
tạo điều kiện cho chúng em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo
cáo này.
Nhóm sinh viên
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN KHÍ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc
----0000----
Vũng tàu, ngày tháng năm 2007
NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ
.................................................................................................................
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2007
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 3
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
LỜI MỞ ĐẦU
Không riêng gì Việt Nam, hiện nay trên thế giới vấn đề năng lượng rất
được quan tâm và chú trọng phát triển. Bởi năng lượng luôn được xem là
huyết mạch của một quốc gia, nó tác động tích cực đến việc phát triển kinh
tế cũng như quốc phòng.
Việt Nam là quốc gia giàu tiềm năng về dầu khí, tuy chỉ mới bước đầu
khai thác và phát triển, tiềm năng về khai thác và chế biến dầu chưa thật sự
phát triển. Tuy nhiên nền công nghiệp khí Việt Nam cũng đạt được nhiều
kết quả to lớn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Hiện tại, ở Việt Nam đã hình thành nên nhiều tập đoàn dầu khí như:
Vietso Petro, Petro Vietnam, Saigon Petro; các công ty dầu khí nước ngoài
như: BP (vương quốc Anh), ONGC – Videsh (Ấn Độ), Conocophillips
(Mỹ), JVPC – liên doanh Việt - Nhật… đã góp phần thúc đẩy đáng kể đến
việc phát triển ngành dầu khí còn non trẻ ở Việt Nam.
Được sự đầu tư và quan tâm đặc biệt của chính phủ Việt Nam, năng
lượng nói chung và năng lượng khí nói riêng phát triển với tốc độ khá
nhanh và bền vững. Tháng 10 năm 1998, nhà máy xử lý khí Dinh Cố đi vào
hoạt động, đánh dấu bước phát triển vượt bật của ngành công nghiệp khí
Việt Nam.
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố trực thuộc công ty PV GAS là đơn vị trực
thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam (PETROVIETNAM) hoạt động
trong lĩnh vực vận chuyển, chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí. Là
nơi chế biến và cung cấp toàn bộ các sản phẩm khí cho toàn khu vực miền
nam, cũng như trên toàn quốc. Công ty đã không ngừng phát triển nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm, ổn định thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
Trữ lượng thực tế
(tỷ m
3
)
Trữ lượng tiềm năng
(tỷ m
3
)
Sông hồng 5,6 – 11,2 28 – 56
Cửu Long 42 – 70 84 – 140
Nam Côn Sơn 140 – 196 532 – 700
Ma lai - Thổ Chu 14 – 42 84 – 140
Các vùng khác 532 – 700
Tổng 201,6 – 319,2 1260 – 1736
Hiện nay khí thiên nhiên ở Việt Nam mới chỉ khai thác ở Tiền Hải. Ở
thềm lục địa phía nam đã phát hiện khí thiên nhiên ở mỏ Rồng, mỏ Lan
Tây, Lan Đỏ và đã bắt đầu đưa vào khai thác từ năm 2003.
Mỏ Tiền Hải (Thái Bình) là mỏ khí thiên nhiên trong đất liền được
khai thác từ năm 1981. Hàng năm cung cấp từ 10 – 30 triệu m
3
khí.
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 7
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
Ngoài các mỏ khí thiên nhiên thì phải kể đến lượng khí đồng hành từ
các mỏ dầu, nó cung cấp một lượng khí rất lớn.
Mỏ Bạch Hổ: là dạng mỏ khí đồng hành, đi kèm khi khai thác dầu,
mỗi tấn dầu có thể thu được 180 – 200 m
3
3
8,61 8,25 3,83
iC
4
1,75 0,78 1,34
nC
4
2,96 0,94 1,26
C
5
+
1,84 1,49 2,33
CO
2
, N
2
0,72 5,02 4,5
Thành phần khí thiên nhiên ở Việt Nam
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn [email protected]
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
------------------------------------------------------------------------------------------
Các cấu tử Thành phần khí (% mol)
Tiền Hải Rồng (mỏ khí)
C
1
87,64 84,77
C
2
3,05 7,22
• Đường ống đường kính 16” dài 124 km từ Bạch Hổ vào đến Bà Rịa
• Trạm xử lý khí Dinh Cố
• Trạm phân phối khí tại Bà Rịa
• Trạm điều hành trung tâm tại vũng tàu
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 9
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
Các công trình tiêu thụ khí bao gồm các tổ hợp nhà máy điện Bà Rịa,
Phú Mỹ cũng được triển khai xây dựng.
2.1.2. Giai đoạn 1b: (Fast Track Extevision):
Giai đoạn sớm đưa khí vào bờ được mở rộng với việc lắp đặt các hạng
mục:
• Giàn nén nhỏ tại giàn công nghệ trung tâm số 2 tại mỏ Bạch Hổ, hệ
thống tách khí sơ bộ…
• Các thiết bị trạm Dinh Cố, Bà Rịa được chuyển đổi phù hợp bổ sung.
• Đường ống dài khoảng 22 km từ trạm Bà Rịa đến Phú Mỹ.
• Trạm phân phối khí Phú Mỹ với dây chuyền công nghệ số 1, công
suất 1 triệu m
3
khí/ngày đêm và 100% dự phòng được đưa vào hoạt
động với phương án Bypass.
Hiện nay đã hoàn thành công nghệ số 2 và cung cấp 3 triệu m
3
khí/ngày đêm cho nhà máy điện Phú Mỹ.
2.1.3. Giai đoạn 3:
Giàn nén trung tâm bắt đầu vận hành thương mại, cùng với việc lắp
đặt cụm xử lý khí tạm thời ở ngoài khơi, nâng cấp hệ thống công nghệ giai
đoạn trước và mở rộng thêm.
Hệ thống đã nâng công suất lên 3 triệu m
3
, C
4
) và condensate.
• Giai doạn MF: sản phẩm của nhà máy là khí thương mại (đã tách C
3
,
C
4
), bupro và condensate.
• Giai đoạn GPP: sản phẩm của nhà máy khí là khí C
1
,C
2
, C
3
, C
4
và
condensate.
Song song với việc xây dựng nhà máy thì hệ thống ống dẫn và kho
Cảng Thị Vải cũng được xây dựng.
2.3. Dự án khí đốt Nam Côn Sơn:
Các mỏ khí Lan Tây, Lan Đỏ là hai mỏ khí được BP phát hiện, thuộc
hai khu vực bể Nam Côn Sơn, cách Vũng Tàu 370 km về phía đông Nam.
Trữ lượng hai mỏ này khoảng 58 tỷ m
3
khí.
Dự án khí đốt Nam Côn Sơn được các bên petro VN, mobil, BHP, BP,
Statoil xúc tiến làm dự án khả thi trị giá dự kiến 500 triệu USD.
khí khô được đưa vào bờ cung
cấp cho các nhà máy điện, đánh dấu một cột mốc quan trọng cho quá trình
phát triển của PVGAS nói riêng và của ngành công nghiệp dầu khí Việt
Nam nói chung.
Hiện nay, PVGAS đã trở thành một công ty vững mạnh với đội ngũ
nhân viên đông đảo – 1050 nhân viên. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ khí khô,
LPG và condensate cho thị trường Việt Nam.
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn [email protected]
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
------------------------------------------------------------------------------------------
2. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
Công ty TNHH chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí, tên tiếng
anh là Petrovietnam Gas Company (PVGAS). Là một đơn vị thành viên của
tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (Petro Vietnam); chuyên vận chuyển,
chế biến, phân phối, kinh doanh khí, sản phẩm khí và vật tư thiết bị liên
quan trên toàn quốc.
Trụ sở chính công ty PVGAS
Địa chỉ: 101 Lê Lợi, TP. Vũng tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Việt Nam
Tel: +84 (64) 832628
Fax: +84 (64) 838838
email: [email protected]
Web: www.pvgas.com.vn/; www.1084.com.vn/web/pvgas
Lĩnh vực hoạt đông:
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 13
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
Thu gom, vận chuyển, tàng trữ, chế biến khí
Tổ chức phân phối, kinh doanh các sản phẩm khí khô, khí LPG,
Group, thời gian hiệu lực từ 18/01/2005 – 17/01/2008.
Chi nhánh văn phòng đại diện nhà máy:
Chi nhánh Hà Nội: 15 Vân Hồ 2, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt
Nam
Chi nhánh TP. HCM: 302G1 khách sạn Thanh Đa, quận Bình
Thạnh, TP. HCM, Việt Nam.
Nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Xí nghiệp chế biến khí
Xí nghiệp vận chuyển khí
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 15
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
Xí nghiệp kinh doanh khí thấp áp
Liên doanh khí hóa lỏng Việt Nam (VT-GAS)
Liên doanh khí hóa lỏng Thăng Long (THANGLONG-GAS)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh hệ thống đường ống dẫn khí Nam
Côn Sơn
Liên doanh đội tàu vận chuyển khí hóa lỏng PVGAS – PTSC
Liên doanh chế biến xăng giữa PVGAS và PDC.
3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA PVGAS
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn [email protected]
Ban quản lý dự án khí
Ban quản lý dự án khí
Xí nghiệp kinh doanh khí thấp áp
Xí nghiệp kinh doanh khí thấp áp
Xí nghiệp chế biến khí
Xí nghiệp vận chuyển khí
Xí nghiệp khí Cà Mau
Chi nhánh Hồ Chí Minh
Chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh Hồ Chí Minh
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Chi nhánh
Chi nhánh
Khối điều hành
Khối điều hành
Khối sản xuất
Khối sản xuất
Khối kinh doanh
Khối kinh doanh
Khối phát triển dự án
Khối phát triển dự án
Khối liên doanh
Khối liên doanh
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 17
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
PHẦN 2
NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ
DINH CỐ
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn [email protected]
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
------------------------------------------------------------------------------------------
/ ngày, mỏ Rạng Đông được đưa về giàn nén trung tâm của mỏ
Bạch Hổ qua đường ống 16” 40 km để đưa về bờ tăng công suất lên 5,7
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 19
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
triệu m
3
khí/ngày đêm. Do lưu lượng tăng nên sụt áp qua đường ống cũng
tăng lên dẫn đến áp suất khí đầu vào nhà máy giảm xuống còn 70 – 75bar.
để đảm bảo hoạt động như thiết kế ban đầu (áp đầu vào 109bar) năm 2002
đã lắp đặt thêm cụm máy nén đầu vào gồm 4 máy nén công suất mỗi máy
là 1,65 triệu m
3
/ngày đêm nhằm tăng áp suất khí đầu vào nhà máy từ 70 –
75bar lên đến 109bar như thiết kế ban đầu.
Theo thiết kế ban đầu nhà máy sử dụng công nghệ Turbo-expander để
thu hồi 540 tấn propan/ngày, 415 tấn butan/ngày và 400 tấn
condensate/ngày với lưu lượng đầu vào khoảng 4,3 triệu m
3
khí/ngày đêm.
Sản phẩm lỏng của nhà máy được vận chuyển đến kho cảng Thị Vải qua ba
đường ống 6”. Nhà máy bao gồm các cụm thiết bị chính như: máy nén đầu
vào, slugcatcher, tháp hấp phụ tách nước, cụm thiết bị làm lạnh sâu, turbo-
expander, các tháp chưng cất, các máy khí hồi lưu, cụm thiết bị chứa sản
phẩm lỏng và các thiết bị phụ trợ…Nhà máy được thiết kế nhằm đảm bảo
hoạt động 24/24. Toàn bộ hệ thống công nghệ của nhà máy được giám sát
và điều khiển tự động thông qua hệ thống điều khiển DCS đặt tại phòng
điều khiển.
Các hệ thống đường ống kết nối với nhà máy như: đường ống dưới
Trong trường hợp nhu cầu khí của các nhà máy điện cao hơn lượng
khí cung cấp từ biển vào thì việc thu hồi các sản phẩm lỏng sẽ được giảm
tối thiểu nhằm bù đắp cho nhu cầu khí.
Ưu tiên cho các sản phẩm LPG:
Việc thu hồi LPG và condensate ít được ưu tiên hơn, ở đây ta xét về
lưu lượng.
Ưu tiên cho sản suất dầu:
Trong trường hợp nhu cầu tiêu thụ khí của các nhà máy điện thấp hơn
so với khí cung cấp từ ngoài biển, thì khí khô dư sau khi đã thu hồi lỏng sẽ
được đốt tại nhà máy.
4.2. CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ NHÀ MÁY
Nhằm đảm bảo cho việc vận hành nhà máy được linh động (đề
phòng một số thiết bị chính gặp sự cố).
Đảm bảo cho hoạt động của nhà máy được lien tục khi thực hiện
bảo dưỡng sữa chữa thiết bị thiết bị không ảnh hưởng đến cấp khí
cho các hộ tiêu thụ.
Nhà máy được thiết kế vận hành ở 03 chế độ khác nhau.
Giai đoạn AMF: bao gồm hai tháp chưng cất, ba thiết bị trao đổi
nhiệt, ba bình tách để thu hồi khoảng 340 tấn condensate/ngày đêm từ 4,3
triệu m
3
khí ẩm/ngày đêm. Gai đoạn này không có máy nén nào được sử
dụng.
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 21
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
-----------------------------------------------------------------
Giai đoạn MF: bao gồm các thiết bị AMF và bồ sung thêm một thiết
bị chưng cất, một máy nén pittông chạy khí 800 kW, ba thiết bị trao đổi
nhiệt, ba bình tách để thu hồi hỗn hợp bupro khoảng 630 tấn/ngày đêm và
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn [email protected]
Báo Cáo Thực Tập Nhà Máy Xử Lý Khí Dinh Cố
------------------------------------------------------------------------------------------
Cấu tử Phần mol (%) Cấu tử Phần mol (%)
N
2
0,21 C
6
0,51
CO
2
0,06 C
7
0,26
CH
4
70,85 C
8
0,18
C
2
13,41 C
9
0,08
C
3
7,5 C
10
0,03
khác như H
2
, N
2
, CO
2
… tùy thuộc vào điều kiện vận hành mà thành phần
khí có thể thay đổi.
Thành phần khí thương phẩm của nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Lưu lượng khí 5,7 triệu m
3
khí/ngày
Thành phần % mol
N
2
0,178
CO
2
0,167
CH
4
81,56
C
2
H
6
13,7
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 23
Dương Văn Dũng – Lớp CDHN32B – Ngành Hóa Dầu
0,016
C
7
H
16
0,00425
C
8
+
0,00125
Hơi nước 0,00822
Các thông số kỹ thuật đặc trưng của khí khô
Nhà máy điện nói chung
Áp suất tối thiểu, bar Tuỳ theo mỗi nhà máy
Nhiệt độ 20
0
C trên điểm sương
Nhiệt độ điểm sương -10
0
C
Nhiệt độ điểm sương của nước -75
0
C
Tổng nhiệt lượng tối đa 38,000 KJ/m
3
Lượng các tạp chất 30 ppm
H
2
S 20 – 40 ppm
N
2
S thường được quy định trong
khoảng 20 – 40 ppm.
c. Nhiệt độ cao nhất
Nhiệt độ cao nhất khi cung cấp cho khách hàng thường được quy định
trong 49
0
C (120
0
F).
d. Nhiệt độ điểm sương (hàm lượng nước có trong khí thương
phẩm)
Tiêu chuẩn thường được đưa ra để tránh hiện tượng tạo thành hydrat
trong quá trình giảm áp để đốt khí sản xuất điện. Tiêu chuẩn này thay đổi
theo từng nước và từng khu vực. Nó thường được biểu diễn bằng khối
lượng nước có trong một đơn vị thể tích khí thương phẩm hoặc nhiệt độ
điểm sương của khí tại áp suất tiêu chuẩn (1000psi tương đương 70bar).
-----------------------------------------------------------------------------------------
GVHD: ThS. Nguyễn Hữu Sơn SVTH: Dương Văn Dũng 25