Lời mở đầu
Qua một thời gian học việc và rèn luyện ở Nhà máy may 1 Công ty
dệt may Hà Nội, để giúp cho tôi làm quen với những công việc ở Nhà máy .
Đồng thời tạo cơ sở để tôi có thể nhận thức tốt hơn về các công việc sau này.
Do đó tôi đã cố gắng đi sâu tìm hiểu để có thể hiểu rõ về quá trình sản xuất
kinh doanh của Nhà máy cũng nh của Công ty. Đây là khoảng thời gian Nhà
máy tạo điều kiện để cho tôi đợc học hỏi kinh nghiệm của những anh chị
đồng nghiệp.
Trong hai tháng học việc tại nhà máy may 1 tôi đã đợc sự chỉ bảo giúp
đỡ tận tình của chị Thuỷ, các anh chị đồng nghiệp cũng nh sự giúp đỡ của
ban lãnh đạo Nhà máy . Tôi đã tìm hiểu đợc quy trình sản xuất của Nhà máy
may 1 để làm cơ sở để có thể làm tốt hơn các công việc đợc phân công sau
này.
Song do trình độ có hạn, cũng nh khả năng thực tế còn hạn chế nên
bản báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu xót. Tôi mong rằng ban
lãnh đạo Nhà máy , các anh chị đồng nghiệp góp ý cho bản báo cáo này để
tôi có thể nhận thức rõ hơn những vấn đề mà mình cha biết, vấn đề mà mình
còn hạn chế. Để sau này khi vào làm việc tôi có thể đóng góp sức mình vào
những công việc của Nhà máy đóng góp phần nào cho quá trình phát triển
sản xuất của Nhà máy cũng nh quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của
Công ty.
1
Phần 1 Tìm hiểu chung về công tác quản
lý và kinh doanh của công ty dệt may Hà
Nội
1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty dệt may Hà Nội là một trong những Công ty hàng đầu của
ngành Dệt may Việt nam trực thuộc Tổng công ty dệt may Việt nam.
Tên gọi chính thức: Công ty dệt may Hà Nội ( Hà Nội textile company
)
Tên giao dịch: HANOSIMEX
nghiệp liên hợp Sợi - Dệt kim Hà Nội không những phải nâng cao về mặt
chất lợng mà còn không ngừng đổi mới về mặt mẫu mã. Đến tháng 1/1995
khởi công xây dựng Nhà máy may thêu Đông mỹ và tới ngày 2/9/1995 thì
khánh thành. Sản phẩm của Xí nghiệp liên hợp không ngừng đợc hoàn thiện
hơn.
Tháng 6/1995, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Xí nghiệp liên
hợp Sợi - Dệt kim Hà Nội thành Công ty dệt Hà Nội
Tháng 2/2000, Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên Công ty dệt Hà
Nội thành Công ty dệt may Hà Nội ngày nay.
3
Với công nghệ sản xuất tiên tiến, với thiết bị hiện đại đợc nhập của
ý,CHLB Đức, Bỉ, Hàn Quốc, Nhật Bản... với lực lợng lao động trên 4700 ng-
ời, một đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý kinh tế, quản lý sản xuất kinh
doanh năng động có năng lực, cán bộ kỹ thuật chuyên sâu nhiều kinh nghiệm
và đội ngũ công nhân lành nghề ( tỷ lệ tốt nghiệp đại học và trên đại là 8% ).
Sản phẩm của Công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và xuất khẩu, tạo
hiệu quả kinh tế lớn cho Công ty. Sản phẩm sợi, hàng dệt kim của Công ty đ-
ợc xuất sang nhiều thị trờng nh : Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Mỹ, Thái
Lan, Hồng Kông. Công ty có đại lý bán buôn, bán lẻ ở khắp cả nớc đặc biệt
là các thành phố lớn nh Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Hàng năm Công ty sản xuất trên 10.000 tấn sợi, 4.000 tấn vải dệt kim
các loại, 9,5 triệu mét vải Denim, làm ra trên 6 triệu sản phẩm dệt kim ( trong
đó xuất khẩu chiếm 90% ), trên 1,5 triệu sản phẩm quần áo Jean. Ngoài ra
Công ty còn sản xuất hàng nghìn tấn khăn các loại ( khăn mặt, khăn ăn, khăn
tắm ).
Công ty dệt may Hà Nội coi chất lợng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu
trong quá trình sản xuất kinh doanh, luôn đặt ra cho mình mọi nhiệm vụ thoả
mãn mọi nhu cầu khách hàng.Duy trì nâng cao tiêu chuẩn đã đặt ra, Công ty
áp dụng tiêu chuẩn ISO 9002 tại nhà máy may 1, nhà máy may 2 và các
phòng ban chức năng của Công ty.
chức, sắp xếp lao động. Trớc hết là phải sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ,
làm đợc chức năng nhiệm vụ trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý. Từ yêu
cầu sản xuất kinh doanh của Công ty mà thành lập hoặc giải thể phân xởng,
phòng ban, tiếp theo đó là định biên lại lao động trên cơ sở định mức kinh tế
kỹ thuật tiên tiến, sắp xếp công nhân đúng ngành nghề, đúng việc. Cùng với
những biện pháp củng cố tổ chức, sắp xếp lao động Công ty đã thực hiện trả
lơng theo sản phẩm sản xuất và tiêu thụ.
Công ty dệt may Hà Nội xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý về
trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động theo tiêu chuẩn SA 8000 : 2001 tại
các phòng ban và nhà máy thành viên của Công ty. Hệ thống quản lý này
của Công ty còn đợc xây dựng cùng với các yêu cầu của ISO 9001 : 2000.
6
Phần 2. Tìm hiểu quá trình công nghệ sản xuất
may công nghiệp tại nhà máy may 1
2.1 Tìm hiểu quy trình sản xuất của nhà máy may 1
Quy trình sản xuất của nhà máy may 1 đợc khái quát qua sơ đồ sau :
7
Nhận kế hoạch sản xuất + PI
Thiết kế công nghệ + định mức
Kiểm tra phân loại phôi
Cắt
Nhận vật t
Đặt vật t ( nguyên liệu, phụ liệu )
May
Kiểm tra phân loại phôi
In, thêu ( nếu có )
Nhận kế hoạch sản xuất + PINhận kế hoạch sản xuất + PI
TiÕp trang tríc
KiÓm tra chÊt lîng hßm
Lu kho ®ãng hßm
- Căn cứ vào hạn mức cấp vật t.
- Căn cứ vào hớng dẫn phụ liệu ( nếu có ).
9
- Căn cứ vào kế hoạch tác nghiệp cho công đoạn may.
+ Nhận phụ liệu may từ kho phòng kế hoạch thị trờng về kho nhà
máy .
- Đối với phụ liệu may của khách cấp : phải đối chiếu với hạn mức cấp
vật t.
- Đối với phụ liệu do nhà máy đặt mua phải đối chiếu với nhu cầu
mua vật t.
- Số lợng từng chủng loại phụ liệu đợc kiểm đếm và kiểm tra chất l-
ợng.
+ Ngoài ra kho phụ liệu còn nhận phụ tùng thiết bị may, thiết bị thêu,
thiết bị điện và một số vật t khác từ cán bộ tiếp liệu nhà máy .
+ Khi xuất phụ liệu lên cho các tổ may căn cứ vào hạn mức cấp từng
loại phụ liệu của mã hàng cho từng tổ may. Khi các tổ may nhận phụ liệu
phải ký xác nhận.
+ Đối với một số loại vật t khác khi xuất ra cho các đơn vị căn cứ vào
nhu cầu, đề nghị đã đợc giám đốc phê duyệt.
* Phân loại, cất giữ phụ liệu.
Phụ liệu đợc để vào kệ để hàng. Trên từng kệ có phiếu chi tiết hoặc
phiếu theo dõi vật t.
2.1.2 Tìm hiểu quá trình cắt
2.1.2.1 Tổ chức, tác nghiệp công đoạn trải vải và cắt.
- Công nhân cắt nhận mẫu cắt từ kỹ thuật cắt kiểm tra mã, cỡ đúng với
kế hoạch đợc giao.
- Công nhân cắt căn cứ vào sơ đồ mặt bằng nhận đợc từ kỹ thuật cắt để
tính toán số lớp vải cần trải theo công thức :
kế hoạch cắt
10
- Kiểm tra thông tin trên tem cây vải bao gồm mã, loại vải, khổ vải,
trọng lợng (g/m ), mầu.
- Chọn những cây vải cùng loại chất lợng để cắt riêng.
- Những cây vải dạng cuộn phải đợc tở ra trớc khi cắt ít nhất 12 giờ.
- Khi trải vải phải loại bỏ đầu cây,vết lỗi lớn suốt khổ vải ( chu kỳ sợi
rõ, ố bẩn, chu kỳ mầu rõ, thủng rách, loang mầu rõ ).
- Không trải các cây vải sẫm mầu lẫn với các cây vải sáng mầu.
- Trải xong mỗi cây vải công nhân phải đánh dấu phân cách các cây
vải. Dùng dây vải khác mầu đánh dấu phân tách các cây vải tại từng chi tiết
của sản phẩm. Khi trải xen kẽ các cây vải khác mầu (cùng mầu sáng hoặc
cùng mầu tối ) không phải đánh dấu phân tách. Đối với vải 2 mặt khác nhau
có thể đánh dấu phân tách các cây vải bằng cách trải xen kẽ mặt phải, mặt
trái của từng cây liền nhau.
- Chiều cao lớp vải quy định tối đa là 17 cm.
- Không trải các cây vải khác khổ trên cùng một mặt bằng.
- Với mặt bằng vẽ phấn phải lật mặt trái lớp vải trên cùng lên trên.
* Công đoạn cắt.
- Đối với các chi tiết có độ chính xác cao mà đối xứng nhau, các chi
tiết nhỏ hoặc các chi tiết có đờng cong lợn khó cắt phải đợc cắt trên dao cắt
vòng. Trờng hợp cần thiết phải phải dùng kẹp và dỡng kim loại để cắt.
- Độ sâu của các đờng bấm dấu đầu tay và túi dọc quần 0,3 cm.
- Độ lệch các chi tiết có đờng đối xứng 0,3 cm.
12
- Dung sai cho phép các kích thớc chính nh dài áo, rộng áo, dài tay
bằng1/2 dung sai kích thớc thành phẩm.
- Dung sai đối với các kích thớc nhỏ nh mảnh can có bề rộng 5 cm,
dây bọc cổ, bo cổ là 0,2 cm.
Trong quá trình cắt kỹ thuật cắt tiến hành kiểm tra.
- Kiểm tra mẫu cắt so với phiếu công nghệ.
. Kiểm tra các thông tin trên từng mẫu chi tiết của sản phẩm nh mã,
- Chọn những cây vải có chu kỳ kẻ đều nhau cắt trên một mặt bằng.
- Gấu áo cắt thẳng theo kẻ không vấp. Lấy gấu áo làm chuẩn khi trải
vải đảm bảo sờn áo hai thân đối kẻ.
- Tay áo cắt đối nhau.
- Vị trí cắt túi, nẹp trên mặt bằng phải trùng với kẻ thân. Nẹp cắt thêm
một hai chu kỳ kẻ so với chiều dài nẹp.
- Nếu áo có túi bấm dấu từ vị trí đầu vai đến miệng túi vào đờng khoét
nách thân trớc ( bên có túi ).
- Với những mã hàng có yêu cầu chuẩn kẻ tại vị trí ngang thân, khi trải
vải phải căng dây tại vị trí yêu cầu, nhng gấu áo vẫn phải chuẩn một loại kẻ.
2.1.2.3 Phơng pháp đồng bộ, đánh số bán sản phẩm sau khi cắt.
* Phơng pháp đồng bộ bán sản phẩm
- Sắp xếp các chi tiết của sản phẩm cùng cỡ hoặc cùng chiều vải vào
thành một hàng để tiến hành tách cây.
14
- Lần lợt tách từ trên xuống, các lớp vải cùng cây tại vị trí đánh dấu
tách cây. Sau đó tiến hành bó các chi tiết sản phẩm cùng cây vải vào một bó
bằng dây vải buộc chéo chữ thập tiếp đó treo phiếu sản xuất ( không dùng
dây vải mầu sẫm bó phôi mầu sáng và ngợc lại )
- Trên phiếu sản xuất ghi các thông tin theo biểu mẫu.
15
Mặt trớc
Biểu mẫu phiếu sản xuất
Mặt sau
* Phơng pháp đánh số các chi tiết đi thêu in.
Công ty dệt may Hà nội
Nhà máy may 1 Phiếu sản xuất
BM-NMM1-54
Mã : ....................................... Mầu : .....................................
A. Công đoạn cắt
* Tổ trởng tổ may là ngời nhận kế hoạch sản xuất từ nhà máy cùng
với tổ phó kế hoạch, tổ phó kỹ thuật chuẩn bị các điều kiện và triển khai thực
hiện kế hoạch sản xuất mà nhà máy đã vạch ra.
Tổ trởng
Công nhân
là mex
Tổ phó kế hoạchTổ phó kỹ thuật
Công nhân
kiểm phôi
Công nhân
là bao gói
Công nhân
May
17