HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------
TRẦN HỒNG QUÂN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ THEO QUY TRÌNH
SẢN XUẤT ỐNG NHỰA U.PVC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU THUẬN PHÁT
HÀ NỘI – 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------------------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ THEO QUY TRÌNH
SẢN XUẤT ỐNG NHỰA U.PVC TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU THUẬN PHÁT
Người thực hiện
: TRẦN HỒNG QUÂN
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè những
người luôn kề bên giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và rèn luyện
cũng như trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn
chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong
các thầy cô giáo góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Trần Hồng Quân
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH ............................................................. vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
PHẦN I .............................................................................................................. 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể và những kết quả nghiên cứu dự kiến ............................... 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 3
PHẦN II ............................................................................................................. 4
3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí theo quy trình sản xuất ống nhựa U.PVC ..... 46
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí và phân loại chi phí tại nhà máy ..................... 46
3.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí ..................................................................... 46
iii
3.2.1.2 Phân loại chi phí ................................................................................... 46
3.2.2 Thực trạng công tác lập dự toán và công tác tính chi phí ......................... 48
3.2.2.1 Công tác lập dự toán sản xuất ............................................................... 48
3.2.2.2 Công tác xây dựng đinh mức sản xuất .................................................. 50
3.2.3 Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất theo quy trình...................... 52
3.2.3.1 Thực trạng xác định chi phí theo quy trình sản xuất sản phẩm .............. 52
3.2.3.2 Tập hợp chi phí theo từng bước công việc ............................................ 53
3.2.3.3 Tập hợp chi phí cho cả quy trình sản xuất ống nhựa U.PVC ................. 58
3.2.3.4 Tính giá thành sản phẩm cho Lệnh sản xuất số 1000 ............................ 60
3.2.4 Thực trạng công tác lập báo cáo sản xuất và phân tích chi phí ................. 62
3.2.4.1 Lập báo cáo sản xuất hằng ngày ........................................................... 62
3.2.4.2 Phân tích thông tin chi phí sử dụng cho nhà quản trị............................. 65
3.2.5 Kế toán quản trị thiệt hại trong sản xuất do sản phẩm hỏng ..................... 67
3.2.5.1 Quy trình theo dõi sản phẩm hỏng và phế phẩm trong sản xuất ............ 67
3.2.5.2 Tổng hợp phế phẩm của Lệnh sản xuất số 1000.................................... 70
3.2.6 Thực trạng theo dõi và kiểm soát chất lượng sản phẩm............................ 70
3.3 Đánh giá và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại
công ty ............................................................................................................. 72
3.3.1 Đánh giá công tác lập kế hoạch và thực hiện ........................................... 72
3.3.2 Đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá và kiểm soát quy trình sản xuất ..... 73
3.3.3 Đề xuất các giải pháp............................................................................... 75
PHẦN IV ......................................................................................................... 77
Bảng 3.12 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung phân bổ cho lệnh sản xuất số
1000 ................................................................................................................. 60
Bảng 3.13 : Bảng tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo Lệnh sản
xuất số 1000 ..................................................................................................... 61
Bảng 3.14: Báo cáo theo dõi sản xuất phần năng suất ngày 21/3/2015 ............ 64
Bảng 3.15 : Bảng tính giá thành và các nhân tố tăng giảm giá thành theo Lệnh
sản xuất số 1000 ............................................................................................... 66
Bảng 3.16: Báo cáo theo dõi sản xuất phần theo dõi phế ngày 21/3/201 ........... 69
Bảng 3.17 : Bảng tổng hợp phế phẩm của Lệnh sản xuất số 1000 .................... 70
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Hoạt động theo quy trình và chi phí của công ty nói chung ............... 6
Sơ đồ 2.2: Hệ thống xác định chi phí theo quy trình ......................................... 12
Sơ đồ 2.3: Khung phân tích đề tài..................................................................... 28
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Nhà máy nhựa Thuận Phát ................... 34
Sơ đồ 3.2: Bộ máy kế toán tại Nhà máy nhựa Thuận Phát ................................ 36
Sơ đồ 3.3: Quy trình sản xuất ống nhựa U.PVC tại nhà máy nhựa Thuận Phát ........ 43
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ quy trình sản xuất ống nhựa U.PVC D 315 x 9.2 PN6/G/6 và D
400 x 11.7 PN6/G6 ........................................................................................... 52
Hình 3.1: Quá trình nghiền và trộn nguyên vật liệu .......................................... 44
Hình 3.2: Công đoạn đùn ống và nong đầu ....................................................... 45
vii
SLSPHT
Số lượng sản phẩm hoàn thành
SPTĐNVLCK
Sản phẩm tương đương NVL cuối kỳ
SPTĐNCTTCK
Sản phẩm tương đương NCTT cuối kỳ
SPTĐSXC
Sản phẩm tương đương SXC
SXKD
Sản xuất kinh doanh
DN
Doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
BHXH
quản lý nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ trong
các doanh nghiệp, đặc biệt là công tác kế toán quản trị chi phí theo quy trình.
Sản xuất theo quy trình liên tục và khép kín có thể tiết kiệm chi phí và thời gian
sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh. Mỗi quy trình gồm nhiều bước công
việc và sản xuất với quy mô lớn với nhiều chi phí phát sinh. Nếu nhà quản trị
không có biện pháp quản lý chặt chẽ thì sẽ gây lãng phí và không thực hiện
được mục tiêu đặt ra của doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán quản trị chi phí theo quy
trình là vấn đề rất quan trọng, cần được các doanh nghiệp quan tâm đối trong bối
cảnh hiện nay.
Đóng góp vào sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của Việt Nam trong những
năm gần đây phải kể đến các ngành công nghiệp, bao gồm cả ngành Nhựa.
Trong gần 20 năm qua, ngành Nhựa Việt Nam nói chung và ống nhựa vật liệu
xây dựng nói riêng đã phát triển với tốc độ khá nhanh, bình quân tốc độ tăng
trưởng hằng năm đạt 20-25% (Báo cáo phát triển ngành | BIDV Securities -
1
2015). Đây có thể nói là một mức phát triền khá ấn tượng đối với một ngành
công nghiệp vẫn còn non trẻ. Ngành nhựa của Việt Nam phát triển trên tất cả các
lĩnh vực, bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản
phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao. Nhiều doanh nghiệp đã tạo
dựng được những thương hiệu sản phẩm uy tín trong nước như: ống nhựa Bình
Minh, Tiền Phong, Minh Hùng…và trong đó, ống nhựa Thuận Phát đã chiếm
một thị phần không hề nhỏ.
Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Thuận Phát được thành lập từ
năm 2002 với mặt hàng chủ lực là ống nhựa cấp thoát nước, đem lại doanh thu
bình quân hàng năm trên 1000 tỷ đồng. Trong đó các mặt hàng chủ lực như ống
U.PVC, ống HDPE, ống PP-R có mặt rộng rãi trên thị trường. Công nghệ sản
xuất hiện đại và ngày càng được cải tiến và hoàn thiện luôn là một điểm mạnh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy trình sản xuất ống nhựa U.PVC.
- Các loại chi phí sản xuất ống nhựa U.PVC.
- Công tác quản lý chi phi theo quy trình sản xuất ống nhựa U.PVC tại
Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất nhập khẩu Thuận Phát.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Kế toán quản trị chi phí trong sản xuất ống nhựa
U.PVC, đi sâu về sản phẩm chủ lực của công ty theo một lệnh sản xuất.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư
Xuất nhập khẩu Thuận Phát.
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian số liệu: từ 2012 đến 2014.
+ Thời gian thực hiện đề tài: 15/01/2015 đến 8/06/2015.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Lý luận chung về sản xuất theo quy trình
Khái niệm, đặc điểm và vai trò sản xuất theo quy trình
Khái niệm:
Các hoạt động theo quy trình, còn được gọi là sản xuất hay chế biến theo
quy trình, là sản xuất một số lượng lớn sản phẩm theo một quy trình liên tục và
vậy cho đến khi sản phẩm được chuyển đến bộ phận cuối, nơi mà nó được hoàn
thiện để nhập kho thành phẩm hoặc đem bán. Tùy thuộc vào đặc thù của từng
doanh nghiệp và từng loại sản phẩm, tại mỗi bộ phận các chi phí lao động trực
tiếp, sản xuất chung và có thể cả chi phí nguyện liệu trực tiếp được kết tinh vào
sản phẩm.
Vậy theo dõi chi phí đối với một vài bộ phận có liên quan có thể là rất
phức tạp. Vì các bước xác định phi phí theo quy định được áp dụng cho hoạt
động của mỗi bộ phận riêng, nên chúng ta chỉ cần xem xét một bộ phận trong
một thời gian nhất định. Khi đầu ra của một bộ phận là đầu vào của bộ phận tiếp
theo, chẳng hạn là trường hợp sản xuất liên tục, chúng ta chuyển một cách đơn
giản các chi phí phát sinh tại bộ phận với các chi phí đã phát sinh tại bộ phận
trước đó sang bộ phận tiếp theo. Chúng ta lại lặp lại các bước như thế từ bộ phận
này sang bộ phận khác cho đến khi sản phẩm được hoàn thiện ở bộ phận cuối
cùng.
Bước đầu tiên trong sản xuất theo quy trình là quyết định khi nào sản xuất
sản phẩm. Bộ phận quản lý xác định các loại nguyên vật liệu cũng như số lượng
5
của chúng và lao động cần thiết, sau đó lên kế hoạch thực hiện. Các nhà quản lý
thường dự đoán nhu cầu được mong đợi cho các sản phẩm của họ.
Hoạt động theo quy trình và các chi phí được thực hiện tuần tự như sau:
Nguyện liệu
thô tồn kho
2
1
Chú thích:
(1) Mua nguyên vật liệu;
(2) Xuất nguyên liệu trực tiếp cho sản xuất;
(3) Xuất nguyên liệu gián tiếp cho sản xuất
(4) Sử dụng lao động;
(5) Tiền lương lao động trực tiếp;
(6) Tiền lương lao động gián tiếp;
(7) Chi phí sản xuất chung khác;
(8) Chi phí sản xuất chung ước tính;
(9) Đóng gói;
(10) Tiêu thụ.
Sơ đồ 2.1: Hoạt động theo quy trình và chi phí của công ty nói chung
2.1.1.2 Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí theo quy trình
Chi phí sản xuất
Khái niệm:
Chi phí sản xuất được hiểu là sự biểu hiện bằng tiền của những hao phí về
lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác cần thiết mà doanh nghiệp
đã chỉ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Chi
phí cũng được hiểu là những hao tổn về các nguồn lực kinh tế và tài sản cho việc
tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho mục đích sinh lời của các doanh nghiệp.
6
Trong các doanh nghiệp chi phí sản xuất là một khoản mục quan trọng có
ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm và có bản chất như sau:
không tạo nên giá trị của hàng tồn kho – tài sản mà trực tiếp ảnh hưởng đến lợi
nhuận trong kỳ. Chi phí thời kỳ bao gồm: CPBH, CPQL doanh nghiệp.
Theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí và được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
Chính vì vậy nếu loại chi phí này chiếm đa số trong tổng chi phí thì sẽ thuận lợi cho
việc kiểm soát chi phí và xác định nguyên nhân tạo ra chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế
toán tập hợp khác nhau. Chính vì vậy phải tập hợp chi phí theo từng nơi phát sinh
và sau đó phân bổ gián tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật, quy nạp chi phí vào các đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất. Thông qua đó kế toán có thể tư vấn các nhà quản trị
doanh nghiệp đưa ra và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý
nhằm mục đích có thể quy nạp trực tiếp các khoản chi phí cho từng đối tượng tập
hợp chi phí. Từ đó giúp cho việc kiểm soát chi phí được thuận lợi hơn.
Theo mối quan hệ của chi phí đối với quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm và quy trình kinh doanh
+ Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công
nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm như: CPNVLTT, CPNCTT, chi phí công cụ,
dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất
sản phẩm…
+ Chi phí chung: Là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý phân
xưởng có tính chất chung như: chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại chi phí này có thể giúp các nhà quản trị đưa ra các phương
án tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm bằng cách quản lý và sử dụng
chi phí theo định mức tiêu hao, cải tiến quy trình công nghệ đối với các chi phí
8
9
Thông qua cách phân loại này giúp cho các nhà quản trị ở từng cấp hoạch
định được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về việc huy động
nguồn lực để đảm bảo cho các khoản chi phí. Đồng thời giúp cho các nhà quản
trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng
cấp đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp
như mở rộng, phát triển các quy trình sản xuất kinh doanh có tỷ lệ định phí cao
hơn, phân cấp quản lý chi tiết rõ ràng hơn về những chi phí gián tiếp phục vụ
cho quản lý sản xuất kinh doanh.
+ Các loại chi phí được sử dụng trong việc lựa chọn các phương án:
Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh
doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh
doanh khác. Có thể nói đây là thông tin thích đáng cho việc xem xét, lựa chọn
phương án tối ưu.
Chi phí cơ hội: Là những lợi ích bị mất đi khi lựa chọn phương án sản
xuất kinh doanh này thay vì lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh khác. Loại
chi phí này không được phản ánh trên sổ sách kế toán nhưng lại có vai trò rất
quan trọng, đòi hỏi nhà quản lý phải cân nhắc và xem xét trước khi đưa ra quyết
đinh. Trong việc lựa chọn các phương án sản xuất thì chi phí cơ hội được xem là
thông tin thích đáng.
Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh mà buộc nhà quản trị phải
chấp nhận và nó tồn tại trong tất cả các phương án sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy không thể loại bỏ chi phí này, đây là thông tin không thích đáng cho việc
xem xét, lựa chọn phương án tối ưu và do vậy khi lựa chọn phương án tối ưu
không cần phải xét tới chi phí này.
10
11
riêng một cách cụ thể, phục vụ cho nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, điều
hành, tổ chức thực hiện kế hoạch, quản lý hoạt động kin tế, tài chính trong nội
bộ doanh nghiệp.
Xác định kế toán chi phí theo quy trình
Đối với hoạt động sản xuất theo quy trình, trọng tâm đo lường các chi phí
là từng quy trình riêng. Xét một cách cụ thể, hệ thống kế toán chi phí theo quy
trình tính các chi phí nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuất chung
cho từng quy trình cụ thể (hay các bộ phận cho trường hợp có quy trình riêng
lẻ). Tổng các chi phí có liên quan đến từng quy trình, sau đó, được chia cho số
đơn vị sản phẩm tương đương.
Nguyên liệu
trực tiếp
Lao động
trực tiếp
Quy trình
A
Quy trình
B
Thành
phẩm
Chi phí sản
tập hợp chi phí thực tế phát sinh tại mỗi bộ phận.
+ Kế toán lao động trực tiếp:
Chi phí lao động trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp lương, tiền ăn ca phải trả công nhân trực tiếp sản xuất các khoản trích theo
tiền lương của công nhân sản xuất tính vào chi phí.
Đối với sản xuất theo quy trình, chi phí lao động trực tiếp liên quan tới
từng bộ phận sản xuất, tổng tiền lương bao gồm cả tiền lương trực tiếp của quy
trình sản xuất và tiền lương của bộ phận hỗ trợ sản xuất phân bổ, vì vậy trong
tính toán ta không tách riêng các khoản trích theo lương của người lao động.
Hơn nữa, lao động trực tiếp của một quy trình sản xuất bao gồm tất cả lao động
được sử dụng riêng cho quy trình đó, thậm chí kể cả lao động không được sử
13