Mục lục
Trang
Lời mở đầu
3
Chơng I
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và nội dung của
quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh.
5
1.1. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
5
1.1.1 Khái niệm và phân loại DN-NQD:
5
1.1.2. Vai trò của khu vực kinh tế NQD trong nền kinh tế:
7
1.2. Nội dung của công tác quản lý doanh thu chi phí đối với
DNNQD:
9
1.2.1. Quản lý doanh thu đối với doanh nghiệp NQD:
10
1.2.2. Quản lý chi phí đối với doanh nghiệp NQD:
11
1.2.3. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:
16
1.3. Mục đích của cơ chế quản lý doanh thu chi phí đối với
DNNQD:
17
Chơng II
Thực trạng công tác quản lý doanh thu chi phí khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay
19
3.3. Tập trung chỉ đạo tốt việc quản lý những ngành nghề và
lĩnh vực mang tính đặc thù
53
3.4. Hoàn thiện chế độ quản lý hoá đơn chứng từ
56
3.5. Tăng cờng công tác kế toán kiểm toán
57
3.6. Các giải pháp hỗ trợ khác
58
Kết luận
60
Danh mục tham khảo
61
Lời mở đầu
Quản lý doanh thu chi phí là một trong những khâu quản lý quan trọng
và chính yếu nhất của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Trên giác độ
quản lý Nhà nớc, quản lý doanh thu chi phí đối với khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Trong gần hai mơi năm thực
hiện đờng lối đổi mới kinh tế của Đảng và nhà nớc, khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh ở nớc ta đã và đang có những bớc phát triển rất lớn cả về lợng và
chất. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đã ra đời và phát triển, trở thành bộ
phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân, đóng góp to lớn vào công
2
cuộc phát triển kinh tế, huy động tối đa các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh
doanh, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng ngân sách nhà n-
ớc, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nớc. Tuy nhiên, cơ chế
quản lý doanh thu chi phí DNNQD ở nớc ta hiện nay vẫn bộc lộ nhiều nhợc
điểm cần khắc phục, đó là nạn thất thu thuế, hiện tợng khai gian, khai giảm
hoá đơn diễn ra tơng đối phổ biến, nạn buôn bán hoá đơn, và những vi phạm
khác về công tác kế toán, kiểm toán doanh thu chi phí trong doanh nghiệp v.v
ngoài quốc doanh.
1.1. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái niệm và phân loại DN-NQD:
4
Thời kì quá độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là
một thời kì dài trong lịch sử. Trong thời kì đó vẫn tồn tại các thành phần kinh
tế phi XHCN cạnh tranh gay gắt với các thành phần kinh tế XHCN. Vậy quá
độ đi lên CNXH bỏ qua phát triển TBCN nh ở nớc ta không thể không dẫn đến
sự tồn tại và phát triển tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần,
trong đó có thành phần kinh tế của các doanh nghiệp NQD. Đặc biệt, nớc ta
quá độ lên CNXH từ một nớc nông nghiệp lạc hậu, tiềm lực kinh tế yếu, cơ sở
vật chất kỹ thuật nghèo nàn, trình độ quản lý kinh tế thấp kém lại vừa qua khỏi
chiến tranh. Mâu thuẫn giữa nhu cầu cải tiến đời sống nhân dân với khả năng
của sức sản xuất đang trở nên gay gắt. Vì vậy chúng ta đơng nhiên phải chấp
nhận nền kinh tế nhiều thành phần trong đó có những thành phần phi CNXH
với sự góp mặt của các doanh nghiệp NQD. Nh vậy, sự tồn tại khách quan của
khu vực kinh tế NQD trong thời kỳ quá độ ở nớc ta hiện nay đã đợc khẳng
định và tiếp tục phát triển trong cơ chế thị trờng.
Doanh nghiệp NQD xét dới giác độ sở hữu bao gồm tất cả các đơn vị
hay tổ chức kinh tế thuộc sở hữu của một ngời hay một nhóm ngời. Quyền sở
hữu này đợc xác định dựa trên quá trình huy động hình thành nên nguồn vốn
hoạt động cho đơn vị kinh tế đó và đợc pháp luật thừa nhận. Điều này khác cơ
bản với các doanh nghiệp quốc doanh, hay doanh nghiệp nhà nớc (DNNN),
khi mà nguồn vốn hình thành nên các DNNN đợc ngân sách nhà nớc cấp,
nghĩa là từ sự đóng góp của toàn dân (nguồn thu từ thuế). Tất nhiên, doanh
nghiệp NQD cũng không bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Hiện nay, nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị tr-
ờng, một số định kiến xã hội đối với khu vực kinh tế NQD còn khá nặng nề.
Khuôn khổ pháp luật để phát triển kinh tế NQD đang đợc xây dựng, cha hoàn
chỉnh. Song từ khi Luật doanh nghiệp đợc ban hành và có hiệu lực (2000) thì
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính của công ty (trách nhiệm vô hạn). Thành viên góp vốn chỉ chịu trách
nhiệm trên lợng vốn góp của mình vào doanh nghiệp. Công ty hợp danh
không đợc phát hành chứng khoán.
*Doanh nghiệp t nhân
- Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
*Hộ kinh doanh cá thể
-Là các hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ bằng
tài sản của mình và có mức vốn pháp định nhỏ hơn mức vốn pháp định của
doanh nghiệp t nhân.
1.1.2. Vai trò của khu vực kinh tế NQD trong nền kinh tế:
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần làm tăng của cải vật chất cho
xã hội, thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Khu vc kinh tế NQD có những đặc điểm
thuận lợi cho quá trình thúc đẩy tăng trởng kinh tế nh: đây là khu vực thu hút
nhiều lao động, đối tợng hoạt động rộng tạo thuận lợi cho việc phát triển kinh
tế ở mọi nơi trong nớc, rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa thành thị và
nông thôn, đồng thời góp phần khai thác những tiềm năng to lớn của nền kinh
tế nh tài nguyên, sức lao động, thị trờng... mà vẫn cha đợc khai thác một cách
hiệu quả. Bên cạnh đó do đặc thù rất linh hoạt, nhạy bén trong sản xuất kinh
doanh để thu lợi nhuận cao nhất nên khu vực này có khả năng phát huy nội
lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhu cầu của thị trờng. Vậy khu
vực kinh tế NQD là khu vực có vai trò hết sức quan trọng đồng thời là khu vực
7
góp phần vào việc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trởng kinh tế do Nhà nớc đề
ra.
Khu vực kinh tế NQD phát triển góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho ngời lao động. Nớc ta dân số hơn 80 triệu dân, do đó lực lợng lao động là
rất lớn. Nạn thất nghiệp là một vấn đề kinh tế xã hội rất cần đợc giải quyết.
Trong khi khu vực kinh tế nhà nớc và khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
1.2. Nội dung của công tác quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD:
Doanh thu và chí phí là hai mặt của một quá trình, đó là quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đây là hai chỉ tiêu tối quan trọng phản ánh
tình hình lãi lỗ của doanh nghiệp và đợc thể hiện trên báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Doanh thu và chi phí liên quan trực
tiếp đến thu nhập doanh nghiệp, các sắc thuế và các quyền và nghĩa vụ tài
chính khác của doanh nghiệp.
1.2.1. Quản lý doanh thu đối với doanh nghiệp NQD:
Doanh thu là chỉ tiêu tài chính phản ánh tổng giá trị đợc tính bằng tiền
của hàng hoá và dịch vụ đã tiêu thụ trong một thời gian nhất định. Doanh
thu của một doanh nghiệp gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh
thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động bất thờng khác.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền
bán hàng, cung ứng dịch vụ trong kỳ đợc ghi nhận từ khi khách hàng chấp
nhận trả tiền. Doanh thu gộp tức là doanh thu bao gồm cả các khoản giảm
9
trừ. Doanh thu thuần hay doanh thu ròng là hiệu số của doanh thu gộp và
các khoản giảm trừ, nh hàng hoá bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu
bán hàng.
Ngoài ra doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao
gồm:
+ Các khoản chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụ thu
theo quy định của Nhà nớc mà doanh nghiệp đợc hởng đối với hàng hoá,
dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ trong kỳ
+ Giá trị các sản phẩm hàng hoá đem biếu tặng, trao đổi hoặc tiêu
dùng cho sản xuất trong nội bộ doanh nghiệp.
Doanh thu từ hoạt động tài chính là doanh thu phát sinh do việc cho các bên
khác sử dụng, thuê tài sản của công ty, lãi phát sinh từ việc đầu t vào các tài
sản tài chính, lãi tiền gửi, trái phiếu, mua bán các loại chứng khoán và từ
việc đầu t vào các dự án và công ty khác. Ngoài ra, doanh thu từ hoạt động
tin báo cáo sai lệch có thể dẫn đến những quyết định sai. Một trong những
nguyên nhân thờng gây ra sai sót trong kế toán chi phí, đó là sự lẫn lộn giữa
chi phí phát sinh và khoản tiền chi ra của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Ngoài ra, doanh nghiệp đợc hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh thực tế
phát sinh có chứng từ hợp pháp, hợp lệ, hợp lý. Cơ chế tài chính còn phải
phân biệt rõ sự khác nhau giữa chi phí sản xuất kinh doanh thực tế phát sinh
và chi phí đợc thừa nhận để xác định lợi nhuận chịu thuế. Nói cách khác, cơ
chế phải làm rõ sự khác biệt giữa nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
11
và các quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sẽ trình bày rõ hơn ở
phần sau). Các chi phí của doanh nghiệp bao gồm các loại chính sau:
a) Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
Chi phí hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất là các chi
phí về vật t, chi phí về hao mòn máy móc thiết bị và các tài sản cố định
khác, chi phí về tiền lơng và tiền công cho ngời lao động và các chi phí
khác bằng tiền.
* Chi phí hoạt động kinh doanh có thể đợc phân loại theo nội dụng kinh tế
nh sau:
+ Chi phí nguyên, nhiên vật liệu (chi phí vật t)
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là số khấu hao tài sản cố định trích
theo quy định đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
+ Chi phí tiền lơng: là toàn bộ tiền lơng, tiền công chi phí có tính chất
lơng doanh nghiệp phải trả.
+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân
ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ đợc thực hiện theo yêu cầu của doanh
nghiêp nh vận chuyển, điện nớc, điện thoại, sửa chữa tài sản cố định, t vấn,
kiểm toán, quảng cáo, bảo hiểm tài sản, đại lý, môi giới, uỷ thác xuất nhập
và các dịch vụ khác.
+ Chi phí bằng tiền khác.
Chi phí biến đổi là những chi phí biến động trực tiếp theo sự thay đổi của
khối lợng hàng bán hay doanh thu tiêu thụ, bao gồm các loại chi phí nh: Chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, tiền hoa hồng bán hàng...
b) Chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp: là các khoản chi
phí đầu t tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý
các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính gồm các loại chính sau:
+ Chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động liên doanh, liên kết.
+ Chi phí cho thuê tài sản.
+ Chi phí mua bán trái phiếu, cổ phiếu, kể cả khoản tổn thất trong đầu t
nếu có.
+ Dự phòng giảm giá chứng khoán.
+ Giá trị ngoại tệ bán ra, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ theo chế độ tài chính
hiện hành (không bao gồm chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thuộc vốn vay để đầu
t xây dựng cơ bản khi công trình cha đa vào sử dụng hoặc vốn vay bằng
ngoại tệ để góp vốn liên doanh).
+ Chi phí về số lãi phải trả để huy động vốn sử dụng trong kỳ.
+ Chi phí triết khấu thanh toán cho ngời mua hàng hoá dịch vụ khi
thanh toán tiền trớc thời hạn.
+ Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu t ra ngoài doanh nghiệp.
c) Chi phí bất thờng là cáckhoản chi phí xảy ra không thờng
xuyên, gồm các loại chính sau:
14
+ Chi phí nhợng bán, thanh lý TSCĐ (bao gồm cả giá trị còn lại của
TSCĐ khi thanh lý và nhợng bán).
+ Giá trị tổn thất thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền bù của ngời
phạm lỗi và tổ chức bảo hiểm, trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) và số đã đợc
bù đẵp bằng các quỹ dự phòng tài chính.
+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế
toán.
cho hàng
hoá dự trữ
cuối kỳ
=
CPLT phân
bổ cho
hàng dự trữ
đầu kỳ
+
Các khoản CPLT
phát sinh ở khâu
mua hàng và dự trữ
hàng hoá
X
Trị giá
hàng hoá
dự trữ
cuối kỳ
Trị giá
hàng hoá
dự trữ đầu
kỳ
+
Trị giá hàng hoá
mua vào trong kỳ
Quản lý chi phí đợc thực hiện trên cơ sở các chi phí thực phát sinh
của doanh nghiệp và các quy định của bộ tài chính về chi phí của doanh
nghiệp. Đồng thời, tất cả các chi phí của doanh nghiệp đều phải có chứng từ
hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật.
1.2.3. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp:
quản lý
doanh
nghiệp
Giữa giá thành sản xuất và chi phí sản xuất có sự giống và khác
nhau. Giá thành sản xuất biểu hiện lợng chi phí để hoàn thành việc sản xuất
một đơn vị hay một khối lợng sản phẩm nhất định; còn chi phí sản xuất thể
hiện lợng chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất
trong một thời kỳ nhất định.
1.3. Mục đích của cơ chế quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD:
Quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD là một công tác quan trọng
then chốt trong quản lý tài chính doanh nghiệp và nhằm những mục đích
chủ yếu sau:
- Mục tiêu về thuế đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), làm lợi
cho ngân sách. Chống tình trạng thất thu thuế kéo dài đã và đang diễn ra
trong thời gian qua. Để quản lý tốt và thực hiện thu thuế có hiệu quả chúng
ta không còn cách nào khác là phải kiểm soát đợc doanh thu chi phí trong
các doanh nghiệp, đó chính là nguyên nhân tạo ra thu nhập chịu thuế của
17
doanh nghiệp. Đối với DNNQD công tác trên càng trở nên quan trọng với
đặc điểm là quy mô nhỏ, dễ tham gia rút khỏi thị trờng, số lợng lớn,
DNNQD đóng góp tỷ lệ ngày một cao cho ngân sách nhà nớc, song khu vực
này cũng đặt ra rất nhiều thách thức đối với công tác quản lý.
- Mục tiêu khuyến khích phát triển DNNQD, nhằm cụ thể hoá đờng lối đa
dạng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khuyến khích mọi thành phần kinh
tế phát triển bình đẳng trớc pháp luật, tận dụng tối đa các nguồn lực trong n-
ớc để phát triển kinh tế, DNNQD đóng một vai trò quan trọng. Quản lý
doanh thu chi phí nghĩa là quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, nh vậy có thể biết và có những định hớng về quy hoạch
ngành kinh tế tối đa hoá tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực này. Đồng
thời đa ra giải pháp hỗ trợ đối với những ngành nghề khu vực còn gặp nhiều
g) Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa
Nếu trong tờ khai, cơ sở kinh doanh không kê khai hoặc kê khai không
rõ các căn cứ để xác định số thuế tạm nộp cả năm nh doanh thu, chi phí hợp lý
hợp lệ thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu cơ sở kinh doanh giải trình lại các
chỉ tiêu đó. Trờng hợp cơ sở kinh doanh không giải trình hoặc không chứng
minh đợc các chỉ tiêu đã ghi trong hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ
quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp cả năm.
Việc điều chỉnh số thuế thu nhập tạm nộp hàng quý và cả năm chỉ
trong trờng hợp có sự thay đổi lớn về thu nhập chịu thuế qua thực tế sản xuất,
19
kinh doanh 6 tháng đầu năm. Cơ sở kinh doanh phải làm đầy đủ hồ sơ đề nghị
xin điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và hàng quý nh sau:
- Công văn đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm trong đó: nêu rõ lý do
xin điều chỉnh; số thuế đã tạm nộp trong 6 tháng đầu năm và số thuế sẽ tạm
nộp trong 6 tháng cuối năm theo số điều chỉnh.
- Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm bao gồm: bảng cân đối kế toán; kết quả
hoạt động kinh doanh; lu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Sau khi xem xét đề nghị của cơ sơ sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế
trực tiếp quản lý có thông báo cho cơ sở sản xuất kinh doanh số thuế tạm nộp
cả năm (điều chỉnh) và số thuế còn phải nộp trong hai quý cuối năm.
Đối với cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán nh-
ng đã thực hiện bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, chứng từ phải kê
khai doanh thu theo quy định.
Đối với hộ kinh doanh cha thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh
của từng hộ ấn định mức doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Việc ấn định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế phải bảo đảm đúng quy
trình, công khai, dân chủ.
Mẫu số 1a Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
+ Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
21
+ Thu nhập từ chuyển nhợng, thanh lý tài sản
+ Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ
+ Kết d các khoản trích trớc chi không hết, các khoản dự phòng
+ Thu các khoản thu khó đòi nay đòi đợc
+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu các khoản nợ phải trả không còn chủ
+ Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trớc
+ Các khoản thu nhập nhận đợc từ nớc ngoài
+ Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu
+ Các khoản thu nhập khác
7. Lỗ năm trớc chuyển sang
8. Tổng thu nhập chịu thuế (5+6+7)
9. Thuế suất cơ bản
10. Thuế thu nhập (8 x 9)
11. Thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung
Trong đó:
Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế
12. Thuế suất thuế bổ sung
13. Thuế bổ sung (11 x 12)
14. Tổng số thuế (10 + 13)
22
Phần thuyết minh của cơ sở kinh doanh về các chỉ tiêu nêu trên. Nguyên nhân
tăng, giảm so với năm trớc.
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký; ghi rõ họ tên; đóng
dấu )
13. Thanh toán thuế
- Năm trớc chuyển sang
[nộp thiếu (+), nộp thừa (-)]
- Phải nộp năm nay
- Đã tạm nộp trong năm
- Trừ thuế đã nộp ở nớc ngoài
- Số còn phải nộp
24
Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra
phát hiện không đúng thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
...., ngày....tháng...năm 199...
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên
đóng dấu)
Mẫu 2b Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ kê khai chi tiết doanh thu, chi phí,
thu nhập năm 199...
(Kèm theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.....
của cơ sở kinh doanh
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu Tổng số tiền Ghi chú
25