Tìm hiểu về vấn đề hạch toán kế toán của doanh nghiệp - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mở đầu
ở nớc ta từ khi chuyển dịch cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị
trờng, nền kinh tế chung của cả nớc đã có những bớc nhảy vọt đáng kể. Cùng
với sự chuyển đổi của nền kinh tế đất nớc, đời sống nhân dân ngày càng đợc
nâng cao, một tất yếu khách quan là sự phát triển đa dạng hoá về mặt chất và
lợng của xã hội tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp, tuy
nhiên đây cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp, buộc các doanh
nghiệp phải có gắng nỗ lực, đổi mới cách nhìn và phơng thức tiến hành kinh
doanh. Một vài năm trở lại đây, kinh doanh theo triết lí Marketing tuy còn
mới mẻ ở nớc ta song đã và đang ngày càng phát triển, trở thành một phơng
pháp đóng vai trò quan trọng trong quản trị kinh doanh.
Tuy thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần chè đờng hoa cha đợc
nhiều nhng với điều kiện tìm hiểu và làm quen về tình hình hoạt động kinh
doanh của Công ty để viết chuyên đề này.
Để viết đợc chuyên đề này em đã đợc sự giúp đỡ tận tình của Ban quản
trị Công ty và cô giáo: Nguyễn Thị Minh Quế.
Mặc dù có nhiều cố gắng xong do năng lực còn hạn chế và thời gian
để viết chuyên đề cha nhiều nên bài viết không thể thiếu tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong Ban quản trị Công ty và cô giáo hớng dẫn giúp đỡ em
để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần I
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những vấn đề chung về hạch toán
kế toán của doanh nghiệp
A. Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp
1- Quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ của
doanh nghiệp
+ Quá trình hình thành và phát triển:

Từ chủ trơng trên, ngày 19/3/1999 UBND tỉnh Quảng Ninh ra quyết
định sốp 341 QĐ/UB đổi tên thành "Công ty cổ phần chè Đờng Hoa".
Do đó lịch sử xây dựng nông trờng lại đợc sang trang mới, tạo điều
kiện mở rộng vùng NVL bằng giống mới, xây dựng xởng chế biến và các cơ
sở hạ tầng.
+ Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần chè đờng hoa chuyên sản xuất kinh doanh mặt hàng
chè là chủ yếu, vì thế Công ty phải xây dựng đợc kế hoạch sản xuất và kinh
doanh của mình, để đa phơng hoá thực hiện. Đảm bảo và tăng trởng vốn
trong suốt quá trình hoạt động. Thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc qua hình nộp
thuế: thuế GTGT thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại phí và lệ phí.
Thờng xuyên đổi mới, nâng cấp TSCĐ, nhằm ngày càng hoàn thiện về
kỹ thuật, nâng cao chất lợng của sản phẩm để đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu
của thị trờng.
2- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và tổ chức sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp (các đơn vị phòng ban)
a) Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh:
- Là Công ty chuyên sản xuất chè nên đặc điểm tổ chức sản xuất kinh
doanh của Công ty là Công ty giao cho các đội thu mua của nông dân và do
chính Công ty trồng. Sau khi thu songchè đợc vận chuyển về xởng chế biến.
b) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
- Công ty cổ phần chè tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức tập trung
do Giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành công việc tại Công ty, mọi hoạt
động trong sản xuất kinh doanh cũng nh kế hoạch tài chính đều do Giám đốc
quyết định thông qua phòng kế toán hành chính duy trì do đó Công ty phải có
cơ cấu tổ chức khoa học và hợp lý.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc xếp nh sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chủ tịch Hội đồng quản
trị

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham vấn cho giám đốc về các chính
sách, chế độ tài chính, quản lý thu chi và phản ánh kịp thời tình hình tài
chính của Công ty. Tổ chức hạch toán kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, tham mu cho giám đốc về
các biện pháp tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: Có tổ chức theo dõi các máy móc của Công ty,
nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới và kiểm tra chất lợng, đánh giá
thành phẩm .
- Xởng sản xuất: Có nhiệm vụ sản xuất gia công và bảo quản, xuất
nhập hàng bán.
c) Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh:
- Sau khi nguyên liệu đợc đa vào xởng sản xuất chỉ đợc đảnh giá và
phân loại và đợc đa vào chế biến. Khi đã xong thì đợc đa vào kho và chờ
nghiệm thu thành phẩm.
d) Trang bị cơ sở vật chất phục vụ sản xuất kinh doanh
- Công ty cổ phẩn chè đờng hoa đợc hình thành sau nhiều năm nên đợc
trang bị khá đầy đủ. Công ty có nhà và xởng sản xuất độc lập, có nhà giới
thiệu sản phẩm và xe ô tô chuyên dùng để thu mua nguyên liệu, máy móc đ-
ợc trang bị tốt để sản xuất.
3- Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
a) Tổ chức bộ máy kế toán:
- Xuất phát từ đặc điểm, tính chất quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty, căn cứ vào khối lợng làm việc và tình chất của công việc
kế toán, Công ty cổ phần Chè đờng hoa đã xây dựng bộ máy kế toán theo
mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
- Theo mô hình này, phòng Kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp
và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán phân tích hoạt động kinh tế.
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368

TSCĐ
Kế toán
TSCĐ
Kế toán giá
thành
Kế toán giá
thành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Theo dõi và kiểm tra các khoản phải thu, phải trả, nh: Phải thu của
khách hàng, phải trả ngời bán, tạm ứng, thanh toán với ngân sách, phải trả,
phải nộp khác
- Làm công tác giao dịch với ngân hàng.
Các sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết các tài khoản: 111, 111, 131, 331, 333.
2. Kế toán TSCĐ:
- Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của Công ty, của từng bộ phận
trong Công ty.
- Làm thủ tục cần thiết khi tăng giảm TSCĐ.
- Giám sát việc sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia nhiệm thu những TSCĐ do XDCB hoàn thành, bàn giao.
- Hàng tháng tính khấu hao và lập bảng phân bố khấu hao.
Sổ kế toán sử dụng bao gồm:
- Thẻ TSCĐ: Theo dõi từng TSCĐ.
- Sổ chi tiết TSCĐ theo bộ phận sửt dụng.
- Sổ chi tiết các tài khoản: 211, 214, 241.
3. Kế toán tiền lơng và các khoản tính lơng.
- Hạch toán tiền lơng và các nghiệp vụ kế toán liên quan đến lơng và
các khoản trích theo lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Cuối tháng lập bảng thanh toán lơng
- Hàng tháng lập bảng phân bố lơng và các khoản trích theo lơng.

liệu phải đợc kiểm tra chặt chẽ và đợc phân loại theo từng nhóm chè 1, 2, 3
đễ sản xuất ra và đa vào làm sản phẩm. Vì vậy, nó làm ảnh hởng đến ngời ghi
sổ và viết hoá đơn.
2- Phân loại nguyên liệu trong doanh nghiệp:
- Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ, có vai
trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong điều
kiện đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ
chức tốt đợc công việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu.
- Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh ghiệp
đặc trng lại để phân loại nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo đặc trng này, nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp đợc phân ra các loại
sau đây:
+ Nguyên liệu và vật liệu chính:
Là các loại nguyên vật liệu kgi tham gia vào quá trình sản xuất nó tạo
nên thực thể chính thức của sản phẩm. Nguyên liệu, vật liệu chính bao gồm
cả nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế
toạ sản phẩm, hàng hoá ví dụ: Nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt
cũng nh đợc coi là nguyên vật liệu chính.
+ Vật liệu phụ:
Là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành
thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay
đối màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm để hoàn thiện và nâng
cao tính năng và chất lợng của sản phẩm tạo điều kiẹn cho quá trình chế tạo
sản phẩm đợc thực hiện bình thờng hoặc phục vụ nhu cầu, kỹ thuật, phục vụ
cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhớt, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc
tẩy, hơng liệu xà phòng).
+ Nhiên liệu:
Về thực thể là loại vật liệu phụ, nhng nó đợc tách và thành một loại bị
riêng cho việc sản xuất và tiêu dùng. Nhiên liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong
Website: Email : Tel : 0918.775.368

độ lớn của dữ liệu, vật liệu ngày cuối kỳ, vì vậy, đánh giá vật liệu là nhiệm vụ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
không thể thiếu của tố chức hạch toán. Là tiền đề hình thành hệ thống thông
tin chính xác về vật liệu tiêu dùng và dự trữ.
Trong hoạch toán vật liệu đợc tính giá theo giá thực tế (giá gốc). Tuỳ
theo doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay khấu trừ mà
trong giá thực tế có thuế VAT (nếu tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
hay không có thuế VAT (nếu tính thuế theo phơng pháp khấu trừ).
a) Giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất giá thực tế nhập kho vật liệu đợc xác
nhận theo từng nguồn thu nhập:
+ Giá thực tế nhập kho:
Trong các doanh nghiệp sản xuất giá thực tế nhập kho vật liệu đợc xác
định theo từng nguồn nhập.
Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán hàng (nếu là
vật liệu tự nhập bằng ngoại tệ thì quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ
giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ của liên ngân hàng do ngân
hàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, cộng thuế nhập
khẩu và các khoản phụ thu nếu có) công với chi phí vận chuyển, chi phí bốc
xếp, chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm, chi phí hao hụt hợp lý trên đờng đi,
tiền thuế kho bãi, phí gia công trớc khi nhập kho (nếu có phí chọn lọc, tái chế
trừ đi các khoản giảm giắ hàng mua đợc hởng).
Đối với vật liệu gia công xong nhập kho:
Giá thực tế bao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến với vật liệu
doanh nghiệp tự chế biến. Tính theo giá thành sản xuất thực tế, với vật liệu
thuê ngoài gia công chế biến gồm: giá vật liệu thực tế xuất kho với chi phí
gia công nh chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí bảo hiểm vả tiền trả
cho ngời gia công.

Đối với vật liệu dùng trong kỳ tùy theo đặc điểm hoạt động của từng
doanh nghiệp, và yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán,
có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau theo nguyên tắc nhất quán
trong hạch toán, nếu có thay đổi, phải giải thích rõ ràng.
Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu
kỳ và nhập trong kỳ, kế toán xác định đợc giá bình quân củă một đơn vị vật
liệu căn cứ vào lợng vật liệu xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác
định giá thực tế trong kỳ.

Giá thực tế
xuất kho
=
Lợng vật liệu
xuất kho
x
Giá bình quân đơn vị
vật liệu
Giá bình quân
đơn vị vật liệu
=
Giá thực tế đầu kỳ + Giá thực tế nhập kho trong kỳ
Số lợng tồn kho đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phơng pháp này giảm nhẹ đợc việc hạch toán chi tiết vật liệu và việc
tính giá vật liệu xuất kho không phụ thuộc vào tần suất nhập xuất trong kỳ.
Tuy nhiên, chỉ tiến hành phơng pháp này vào cuối kỳ hạch toán, dồn
công việc tính giá vào cuối kỳ, làm chậm tiến độ thực hiện các khâu kế toán
khác, đồng thời phơng pháp này cũng phải tiến hành theo từng danh điểm

Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế vật liệu xuất kho đòi
hỏi kế toán phải xác định đợc lợng vật liệu xuất kho căn cứ vào các chứng từ
xuất. Tuy nhiên trong thực tế có những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vậ
liệu với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp, lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ
không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho.Trong điều kiện
đó,doanh nghiệp phải tính giá cho số lợng vật liệu tồn kho cuối kỳ , sau dó
mới xác dịnh dợc giá thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ:
Giá thực tế vật
liệu xuất kho
=
Giá thực tế vật
liệu nhập kho
+
Giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ

Giá thực tế vật
liệu tồn cuối kì
Phơng pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiêp có nhiều loại vật liệu, giá cả thờng xuyên
biến động, nghiệp vụ nhập xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên thì việc hạch
toán theo giá thực tế trở nên phức tạp, tốn nhiều công sức và nhiều khi không
thực hiện dợc. Do đó, việc hạch toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong
thời gian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong khi cha tính đợc
giá thực tế của nó.Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch giá mua vật liệu
ở một thời điểm nào đó, hay giá vật liệu bình quân tháng trớc để làm giá hạch
toán. Sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lợng trong công tác kế toán
nhập, xuất vật liệu hàng ngày nhng cuối tháng phải tính chuyển giá hạch toán
của vật liệu xuất, tồn kho theo giá thực tế. Việc chuyển dựa trên cơ sở hệ số

Cho từng danh điểm vật liệu và phát cho thủ kho sau khi đã đăng ký
vào sổ đang ký thẻ kho.
Tại kho:
Hàng ngày, khi nhận các chứng từ nhập, xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi số lợng thực nhập và thực xuất
vào chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập, xuất tính
ra số tồn kho trên thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho.
Đối với phiếu xuất vật t theo hạn mức, sau mỗi lần xuất thủ kho phải
ghi số thực xuất vào thẻ kho mà không đợi đến khi kết thúc chứng từ mới ghi
một lần.
Thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho với số
liệu thực tế còn lại ở kho để dảm bảo sổ sách và hiện vật luôn khớp nhau.
Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày một lần thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ
nhập, xuất đã đợc phân loại theo từng thứ vật liệu cho phòng kế toán.
Tại phòng kế toán:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán phải mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tơng
ứng với thủ kho mở ở kho. Kế toán sử dụng sổ( thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
Thẻ kế toán chi tiết vật liệu còn có nội dung giống nh thẻ kho, chỉ khác là
theo dõi cả về giá trị của vật liệu. Hàng ngày hoặc định kỳ 3, 5 ngày một lần, khi
nhận đợc các chứng từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển lên, nhân viên kế toán
vật liệu phải kiểm tra chứng từ, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các
chứng từ có liên quan (nh các hoá đơn mua hàng, phiếu mua hàng, hợp đồng vận
chuyển) ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền trên từng chứng từ nhập xuất.
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho đã kiểm tra và tính thành tiền, kế toán lần
lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất kho vào các thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
liên quan giống nh trình tự ghi thẻ thủ kho.
Cuối tháng, kế toán cộng số chi tiết vật liệu và kiểm tra, đối chiếu với thẻ

5- Chứng từ trình tự luân chuyển trong công tác kế toán nguyên
vật liệu tại doanh nghiệp
a) Hệ thống chứng từ kế toán đang sử dụng
Hiện nay, Công ty cổ phần chè đờng hoa đang sử dụng các loại chứng
từ đợc liệt kê ở bảng dới đây:
TT Tên chứng từ
1 Bảng chấm công
2 Bảng thanh toán tiền lơng
3 Phiếu nghỉ hởng BHXH
4 Bảng thanh toán BHXH
5 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
6 Phiếu nhập kho
7 Phiếu xuất kho
8 Thẻ kho
9 Biên bản kiểm kê vật t sản phẩm hàng hoá
10 Hoá đơn GTGT
11 Phiếu thu
12 Phiếu chi
13 Fiấy đề nghị tạm ứng
14 Giấy thanh toán tiền tạm ứng
15 Bảng kiểm kê quỹ
16 Biên bản bàn giao TSCĐ
17 Thẻ TSCĐ
18 Biên bản thanh lý TSCĐ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
b) Cách lập và luân chuyển chứng từ:
Việc luân chuyển chứng từ tại Công ty cổ phần chè đờng hoa gồm các
giai đoạn sau:

+ TK: 642 chi phí quản lý doanh nghiệp.
Phơng pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu sử dụng ở Công ty chè đ-
ờng hoa là phơng pháp phân bổ trực tiếp.
a) Kế toán biến động tăng.
Vật liệu đợc nhập kho mua từ nhiều nguồn khác nhau, có nhiều loại
vật liệu khác nhau. Cuối tháng kế toán tổng hợp vật liệu mua ngoài có nhiệm
vụ cộng giá trị thực tế của nguyên vật liệu.
Kế toán định khoản:
+ Nợ TK: 152
Có TK: 331.
Số liệu tổng hợp vật liệu đợc biểu hiện ở phần sau (biểu số 2).
b) Kế toàn tổng hợp do nhập kho từ cơ sở sản xuất:
Sau khi sản phẩm đợc sản xuất, kế toán viết phiếu nhập kho đợc đa vào
kho để nhập kho thành phẩm.
Kế toán định khoản:
+ Nợ TK: 152
Có TK: 154
c) Kế toán tổng hợp răng do thu hồi phế liệu:
Do Công ty sản xuất chè cho nên Công ty không có phế liệu thu hồi vì
vậy không có tăng do thu hồi phế liệu.
* Kế toán biến động giảm:
a) Kế toán biến động giảm do bán ra.
Khi bán ra, kế toán viết phiếu xuất kho và đợc thủ kho ký và đóng dấu
(xem biểu số 2b).
Kế toán định khoản:
+ Nợ TK: 621.
Có TK: 152.
b) Kế toán tổng hợp giảm do xuất từ phân xởng sản xuất.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Bảng tổng hợp
Chứng từ nhập
Bảng tổng hợp
chứng từ xuất
Sổ tổng
hợp tk 331
Bảng tổng hợp
N - X - T
Chứng từ ghi sổ
Bảng
phân bổ
Sổ cái
Sổ đăng ký
CTGS
Website: Email : Tel : 0918.775.368
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------***-------
Hải Hà, ngày 30 tháng 4 năm 2004
Biên Bản Nghiệm Thu
I. Thành phần:
1. Vũ Xuân Triệu : Phó GĐ - trởng ban.
2. Nguyễn Thị An : PLĐTL - uỷ viên.
3. Bùi Quang Quân : P.Kế hoạch - uỷ viên.
4. Nguyễn Văn Nghiêm : P.Kế toán - uỷ viên.
5. Nguyễn Khắc Tuyển : Quân đốc phân xởng.
6. Cao Văn Toàn : Thủ kho.

1. Bao dứa Bộ 2.490 4.500 11.205.000
2.
3.
4.
Cộng tiền hàng
Thuế suất GTGT 10%
Tổng cộng thanh toán
11.205.000
1.120.500
12.325.500
Số tiền viết bằng chữ : Mời hai triệu ba trăm hai mơi lăm nghìn năm
trăm đồng chẵn./.
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
( Kí, họ tên) ( Kí, họ tên) (Kí, họ tên)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phiếu Nhập Kho
- Nội dung: Là quá trình phản ánh chi tiết về chủng loại, qui cách, số l-
ợng, giá trị VL. CCDC nhập kho.
- Kết cấu trang: Căn cứ vào các hoá đơn mua hàng để vào phiếu nhập kho.
- Phơng pháp ghi: Khi nhập kho VL thống kê cho căn cứ vào hoá đơn
mua hàng, đồng thời làm phiếu nhập kho theo đúng từng tên hàng.
+ Căn cứ vào ngày nhập ghi vào cột ngày..tháng..năm..
+ Căn cứ vào chủng loại, qui cách mặt hàng, ghi vào cột B tên nhãn
hiệu, qui cách phẩm chất vật t sản phẩm, hàng hoá.
+ Cột A: ghi STT của từng mặt hàng.
+ Cột C: ghi mã số
+ Cột D: ghi đơn vị tính của từng mặt hàng.
+ Dựa vào các số lợng nhập ghi vào cột số lợng.
+ Cột 1: Ghi theo chứng từ

A B C D 1 2 3 4
1.
2.
3.
4.
5.
I. CB1
Chè tơi loại 2
Chè tơi loại 3
II. CB2
Chè tơi loại 2
Kg
Kg
Kg
Kg
Kg
40.250
39.532
718
2.738
2.738
1.905,2
1.560.4
1.905.2
76.436.733
75.316.366
1.120.367
5.216.437
5.216.437
Cộng 42.988 81.633.170


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status