Tiết1 làm QUEN với NGHỀ TIN học văn PHÒNG - Pdf 32

THPT Tam Đảo

Giáo án Nghề PT

GV: Vũ Trần Dũng

Tiết1 : làm quen với nghề tin học văn phòng
Ngày soạn:
/
/ 2007
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp

i. mục đích yêu cầu :
- Thấy đợc sự ảnh hởng của tin học đến đời sống và sự phát triển của xã hội
- Nêu đợc các ứng dụng của tin học
ii. Nôi dung bài mới :
I. Tầm quan trọng :
1. ảnh hởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội
2. Xã hội tin học hóa
II. Những ứng dụng của tin học :
1. Giải các bìa toán khoa học
2. Giải các bài toán quản lý
- Tổ chức lu trử hồ sơ

ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy

11A1

11A5

Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Hệ điều hành là gì
Windows đã ra đời từ lâu. Phiên bản có chu kỳ sống khá dài và phổ biến là Windows 3.1 và
3.11
Đây là sản phẩm của Microsoft chạy trên hệ điều hành DOS với tính năng giao diện đồ hoạ
chạy trên các cửa sổ rất dễ sử dụng và đẹp mắt. Chúng chứa hầu hết các chức năng của DOS nh ng
sử dụng dễ dàng hơn nhiều và hiệu quả cao. Các chơng trình thi nhau viết trên nền tảng của
Windows. Nhng Windows vẫn cha phải là hệ điều hành thực sự mà vẫn phải chạy trên nền của
DOS.
Nhằm khắc phục và bổ sung những cải tiến mới (nh chế độ Plus and Play PnP chẳng
hạn) Windows 95 ra đời vào năm 1995 đáp ứng lòng mong mỏi của toàn thế giới hồi hộp chờ đón
hệ điều hành có tính cách mạng này. Windows 95 thực sự là hệ điều hành (không phải chạy thông
qua DOS) và cách sử dụng rất dễ chịu. Khi ra đời, sự vĩ đại của Windows cũng làm cho ngời ta
nghi ngại, chẳng hạn tại Hàn quốc cấm không cho sử dụng hệ điều hành này trong thời gian đầu.
Nhng Windows đã chứng tỏ đợc vài trò của mình trên toàn thế giới, đa số các máy PC đều sử dụng
hệ điều hành này.
Năm 1998, nhằm phát huy Windows 95. Windows 98 ra lò cũng đợc đón chào nhiệt tình
của khách hàng và sự sợ hãi của các hãng cạnh tranh khác. Với sự tích hợp nhiều ứng dụng, thay
đổi mã 32 bit, tính năng đa nhiệm, đặc biệt là các ứng dụng mạng (trong đó có trình duyệt WEB

Góc trên trái là biểu tợng Font tiếng việt ABC để gõ tiếng Việt.
Góc trên phải là thanh công cụ của bộ office (Khi học Word, Excel sẽ dùng).
Trong màn hình là các biểu tợng chơng trình (Shortcut) khi chạy chơng trình nào hay mở cửa sổ
nào trên đó có thì kích kép chuột vào đó.
Dới cùng là thanh tác vụ (Task Bar) chứa tiêu đề các chơng trình ứng dụng đang chạy. Bên trái nó
là nút Start, từ đây ta sẽ làm nhiều việc (nói sau).
2/ Cách sử dụng chuột (Mouse).
Trớc đây máy tính đa thông tin vào phải thông qua bàn phím rất khó khăn. Từ khi có giao diện đồ
hoạ cho phép tơng tác trực tiếp với màn hình thì chuột ra đời và phát huy chức năng của mình.
Chuột có 2 hoặc 3 phím (thờng là 2 phím). Khi nói kích chuột thì ta hiểu là bấm nút trái chuột. Khi
nói kích phải thì kích nút phải. Khi nói kích kép thì kích nút trái 2 lần liên tục.
ở mặt dới của chuột có 1 hòn bi. Khi ta xoa chuột trên mặt bàn thì hòn bi sẽ lăn tạo ra sự di
chuyển con trỏ chuột () trên màn hình, muốn cho trỏ chuột trỏ vào đâu thì di chuột tới đó rồi thao tác.
Đa số các công việc cho phép sử dụng cả chuột và bàn phím, ta chọn cách nào nhanh hơn trong
ngữ cảnh hiện tại thì dùng. Một số chức năng chỉ hỗ trợ chuột và 1 số chức năng thì chỉ hỗ trợ bàn phím.
3/ Giới thiệu về cửa sổ của Windows.
Quan điểm của Windows là chạy trên các cửa sổ. Tại mỗi thời điểm có 1 cửa sổ đợc kích hoạt. Mỗi
chơng trình ứng dụng khi chạy có một hay nhiều cửa sổ hoặc khi gọi 1 chức năng nào đó có thể 1 cửa sổ
lại đợc mở ra.
Một cửa sổ thờng gồm các thành phần sau:

3


THPT Tam Đảo

Thanh tiêu đề Thanh công cụ

Giáo án Nghề PT


Nút đóng cửa sổ (Close): Đóng cửa sổ hiện thời chơng trình sẽ kết thúc.
Màn hình chính: Là nơi làm việc chính của chơng trình.
Thanh cuốn (Scroll Bar): Thông tin có thể nhiều hơn 1 trang màn hình nên nó bị lấp về 4 phía của
màn hình. Hai thanh cuốn ngang và dọc sẽ giúp ta duyệt các thông tin bị lấp (nếu có).
Thanh trạng thái (Status Bar): Cho biết trạng thái hiện thời.
Trong mỗi cửa sổ có thể có nhiều hơn hoặc ít hơn các thành phần ở trên, khi vào cụ thể sẽ trình bày kỹ
hơn.
4/ Thoát khỏi Windows.
Đóng tất cả các chơng trình đang chạy.
Kích Start/Shut Down/Shut Down/Ok
Chờ đến khi máy hiện ra 2 dòng chữ màu vàng thì tắt máy.
5/ Giới thiệu Menu Start.
Từ khi Windows 95 ra đời đã xuất hiện Menu Start. Đa số các chơng trình đều chạy từ đây. Chúng
đợc tổ chức theo cấu trúc cây, khi trỏ chuột vào nhánh nào thì các chức năng con của nó sẽ hiện ra và khi
chọn thì chức năng đợc thực hiện.
Để kích hoạt Start có thể:
Dùng chuột kích vào nó.
-Bấm nút (Windows) nếu bàn phím không có nút này có thể bấm Ctrl+ESC sau đó dùng các
phím mũi tên di chuyển hộp sáng, khi xong bấm Enter.

4


THPT Tam Đảo

Giáo án Nghề PT

GV: Vũ Trần Dũng

6/ Xếp bài trong Windows.

II. Làm quen với têp và th mục
1. Chọn đối tợng
Các lệnh về File.
a/ Đổi tên File (Rename)-Lệnh nội trú.
Cú pháp : REN [d:][path]<tên cũ> <tên mới>
ý nghĩa : Đổi tên file với tên cũ thành tên mới trong th mục đợc chỉ ra bởi đờng dẫn path và ổ đĩa d
Ví dụ:
C:\>REN VANBAN\dxlvo.txt dxlchong.vns
Đổi tên file dxlvo.txt (đơn xin lấy vợ) thành file có tên dxlchong.vns (đơn xin lấy chồng) trong th mục
VANBAN ở ổ đĩa C

Lu ý: đây là đổi tên file, nội dung file không thay đổi. Chẳng hạn một ng ời
đổi tên nhng nội dung con ngời đó vẫn nh cũ.
b/ Sao chép file (Copy) Lệnh nội trú.

Đây là một lệnh khó và hay dùng trong các lệnh đợc trình bày.
Cú pháp : COPY [dn:][pathn]<Filen> [dđ:][pathđ]<Dirđ>
Chỉ số n là nguồn và đ là đích.
ý nghĩa : Sao chép Filen từ ổ đĩa dn theo đờng dẫn pathn đến th mục Dirn trên ổ đĩa dđ theo đờng dẫn
pathđ
Ví dụ:
C:\>COPY command.com a:\BKED
Copy file command.com trên th mục gốc ổ C sang th mục BKED ổ A
C:\>COPY a:\bked\command.com a:\
Copy file command.com từ th mục BKED ổ A sang th mục gốc ổ A

5


THPT Tam Đảo

C:\>COPY CON c:\BKED\hat.txt
Gõ 1 đoạn bài hát, xong gõ F6 rồi Enter.
d/ Xem nội dung File (Type) Lệnh nội trú.
Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename>
ý nghĩa : Cho xem nội dung file có tên filename trên màn hình, nếu file dài mà nội dung vợt quá trang
màn hình ấn phím Pause hoặc thêm | More vào cuối lệnh (phải có file More.com).
Ví dụ:
C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt

Cho xem nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trớc.
e/ In nội dung File ra má in Lệnh nội trú
Có nhiều cách in, để đơn giản ta áp dụng lệnh TYPE ở trên và thay việc đa ra màn hình bởi máy in.
Cú pháp : TYPE [d:][path]<filename> > prn
ý nghĩa : in nội dung filename ra máy in.
Ví dụ:
C:\>TYPE C:\>BKED\hat.txt >prn
In nội dung file hat.txt ta vừa gõ lúc trớc ra máy in.
f/ Xoá file (delete) Lệnh nội trú.
Cú pháp : DEL [d:][path]<Filename>
ý nghĩa : Xoá file có tên là Filename theo đờng dẫn và ổ đĩa chỉ định.
Ví dụ:
C:\>DEL Bked\Baihat.txt
Xoá File Baihat.txt trong th mục BKED ổ C.
Lệnh DEL cho phép dùng ký tự đại diện nh lệnh Copy.
C:\>DEL A:\*.vns
Xoá tất cả các File có đuôi là VNS trên th mục gốc ổ A.
Lu ý: Khi xoá File dữ liệu sẽ bị mất, nên khi xoá phải rất cẩn thận.
2/ Quản lý tệp, đĩa (Windows explorer).

6

Tạo 3 th mục con từ một th mục ngốc. Trong các th mục con tạo thêm hai th mục con khác nằm trong th
mục đã tạo. Tạo ra trong mỗi th mục là 5 file. Copy các file đó sang các th mục và đổi tên chúng. Xem th
mục dới dang cây th mục.


Tiết 5:
Thực hành làm quen với tệp và th mục
Ngày soạn:
/
/ 2007
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
Sĩ số
Ngày dạy

11A5

Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Mục đích nhằm cho học sinh thành thạo với các lệnh tạo mới , Copy, Di chuyển, Đổi tên các file và các th
mục.
Nội dung thực hành:
Tạo 3 th mục con từ một th mục ngốc. Trong các th mục con tạo thêm hai th mục con khác nằm trong th
mục đã tạo. Tạo ra trong mỗi th mục là 5 file. Copy các file đó sang các th mục và đổi tên chúng. Xem th
mục dới dang cây th mục.


Tiết 6. Một số chức năng khác của Windows

Menu Bar

Thanh công cụ
Màn hình vẽ

Chọn nét bút vẽ

Chọn màu vẽ
Bạn hãy kết hợp chọn màu vẽ, nét bút vẽ (đậm, nhạt) với các công cụ vẽ cùng với khả năng tởng tợng, năng khiếu hội hoạ để tạo ra 1 hình ảnh bạn muốn.
Khi vẽ xong hãy ghi lại : Kích File/Save rồi gõ tên file bạn muốn lu rồi Enter.
Thoát: Kích nút Close. Nếu có phần sửa đổi mà cha ghi lại máy hỏi bạn có muốn ghi lại những sửa
đổi không? Nếu muốn kích Yes, ngợc lại kích No.
2/ Soạn thảo trong Windows.
Thực ra ta sẽ học 1 chơng trình soạn thảo rất mạnh là Word, nhng có thể soạn thảo đơn giản thì ta
dùng 1 tiện ích trong Windows đó là WordPad.
Khởi động: Start/Programs/Accessories\Games\WordPad hiện ra màn hình soạn thảo nh sau:

Thanh tiêu đề
Menu Bar

8


THPT Tam Đảo

Tool Bar
Font

Giáo án Nghề PT


aw ă
w

f \ (Huyền)
s / (sắc)
j . (nặng)
r ? (hỏi)
x ~ (ngã)
z xoá dấu

Dấu phải gõ cuối từ khi đó máy sẽ tự động bỏ dấu đúng vị trí.
Gõ dấu mới thay dấu cũ.
Muốn gõ 1 chữ cái in hoa giữ Shift + phím ký tự.
Muốn gõ một hoặc nhiều từ in hoa thì chọn Font có đuôi là H.
Một số phím soạn thảo cần chú ý.
Dấu cách (Space Bar) : cách từ.
Enter: Ngắt dòng.
Bốn phím mũi tên: di chuyển con trỏ theo 4 hớng.
Home: về dầu dòng.
End: về cuối dòng.
Page Up: lên 1 trang màn hình.

9


THPT Tam Đảo
Giáo án Nghề PT
GV: Vũ Trần Dũng
Page Down: Xuống 1 trang màn hình.
Delete: xoá ký tự bên phải con trỏ.

Ngày soạn:
/
/ 2007
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Nội dung thực hành
+ Khởi động và kết thúc ứng dụng
+ Tạo đờng tắt
+ Mở một tài liệu mới gần đây.
+ Tìm kiếm th mục và tệp
2. Tiến trình thực hiện
Kiểm tra các bớc thực hiện của học sinh.
3. Đánh giá kết quả của học sinh.


Tiết 8:
Thực hành một số chức năng khắc
Ngày soạn:
/
/ 2007
ổn định tổ chức lớp

10

Thực hành một số chức năng khắc
Ngày soạn:
/
/ 2007
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
7. Nội dung thực hành
+ Khởi động và kết thúc ứng dụng
+ Tạo đờng tắt
+ Mở một tài liệu mới gần đây.
+ Tìm kiếm th mục và tệp
8. Tiến trình thực hiện
Kiểm tra các bớc thực hiện của học sinh.
9. Đánh giá kết quả của học sinh.


Tiết 10:
Control panel và thiết lập hệ thống
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
Sĩ số

Regional Settings cho phép ta thiết đặt nhng đặc điểm đó cho máy tính.
III.
Cài đặt máy in.
Start vào Printers and Faxes sau đó vào Add Print


Tiết 11:
TH: Control panel và thiết lập hệ thống
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
Sĩ số
Ngày dạy

11A5

Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Nội Dung thực hành
- Khởi động và sử dụng một số chơng trình control panel.
- Thay đổi một số thiết đặt cơ bản.
- Cài đặt máy in.
2. Tiến trình thực hiện.
Học sinh thao tác trên máy dới sự hớng dẫn của giáo viên.
3.Đánh giá
Từ các kết quả học sinh thực hiện giáo viên đánh giá kết quả chung.

..


Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK.
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính.
1. Bằng HĐH Window tạo cây th mục sau:

C:\

GV: Vũ Trần Dũng

Van
Su
Dia
Dia10.txt
Dia11.doc

2. Copy 2 tệp trong th mục Dia sang th mục Gốc ổ C.
3. Đánh giá.
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả.
.
Tiết 13:
Ôn Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Kiến thức:

2. Copy 2 tệp trong th mục Dia sang th mục Gốc ổ C.
6. Đánh giá.
Dựa trên các kết quả của học sinh đánh kết quả.
.
Tiết 14:
Ôn Tập Và Thực Hành Tổng Hợp
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
11A5
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành.
7. Nội dung thực hành.
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và th mục.
Làm việc với các chơng trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành.
8. Tiến trình thực hiện.
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK.
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính.
3. Bằng HĐH Window tạo cây th mục sau:

14

Trong tiến trình lên lớp
Kiến thức:
Ôn lại các kiến thức đã học về hệ điều hành.
10. Nội dung thực hành.
Khởi động Windows
Ôn lại các tổ chức thông tin trong máy tính
Làm việc với tệp và th mục.
Làm việc với các chơng trình ứng dụng trong máy tính
Sử dụng control panel
Đóng các ứng dụng và thoát khỏi hệ điều hành.
11. Tiến trình thực hiện.
Trả lời một số câu hỏi lý thuyết trong SGK.
Làm các thao tác cơ bản trên máy tính.
4. Bằng HĐH Window tạo cây th mục sau:

15


THPT Tam Đảo

C:\

Giáo án Nghề PT

GV: Vũ Trần Dũng

Van
Su
Dia
Dia10.txt

Kiểm tra sí số
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy
Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Làm quen với Microsoft Word

11A1

11A5

16


THPT Tam Đảo

Giáo án Nghề PT

GV: Vũ Trần Dũng

Microsoft Word là phần mềm soạn thảo văn bản nằm trong bộ Microsoft Office của hãng
Microsoft.
1.1 . Khởi động Microsoft Word
Có nhiều cách để khởi động Microsoft Word.
- Cách truyền thống: Chọn Start/Programs/Microsoft Word
- Dùng thanh Office Shortcut Bar: Kích trái vào biểu tợng W
1.2. Cấu trúc cửa sổ Microsoft Word
Thanh tiêu đề



17


THPT Tam Đảo

Giáo án Nghề PT

GV: Vũ Trần Dũng

Thực hiện một trong các thao tác sau:
- ấn tổ hợp phím Ctrl + O
- Kích chuột vào biểu tợng Open trên thanh công cụ chuẩn
- Vào thực đơn File/Open. Xuất hiện hộp thoại

-

Chọn tên file cần mở
Kích OK

2.3. Đóng cửa sổ tài liệu
Thực hiện một trong các thao tác sau:
-

ấn tổ hợp phím Alt + F4
Kích chuột vào biểu tợng Close ở góc trên bên phải cửa sổ màn hình
Vào thực đơn File/Exit

2.4. Ghi tài liệu lên đĩa từ
- Ghi tài liệu mới: Thực hiện một trong các thao tác cơ bản sau:

2.6. Các phím thờng dùng
-

Các phím mũi tên: di chuyển con trỏ lên, xuống, sang trái, sang phải
Home: đa con trỏ vể đầu dòng
End: đa con trỏ về cuối dòng
Page Up: đa con trỏ lên một trang màn hình
Page Down: đa con trỏ xuống một trang màn hình
Back Space (phím mũi tên trái): xoá ký tự bên trái con trỏ
Delete: xóa ký tự bên phải con trỏ
Enter: ngắt dòng xuống dòng mới


Tiết 18. định dạng văn bản

19


THPT Tam Đảo

Ngày soạn:
/
/ 200
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
Sĩ số
Ngày dạy

Giáo án Nghề PT

-

Tại mục Font: chọn phông chữ (chẳng hạn thờng dùng .Vntime).
Tại Font Style: chọn kiểu chữ:
+ Regular: Chữ bình thờng.
+ Italic: chữ in nghiêng.

20


THPT Tam Đảo
Giáo án Nghề PT
+ Bold: chữ đậm.
+ Bold Italic: Đậm nghiêng.
-

GV: Vũ Trần Dũng

Tại Size: chọn cỡ chữ.
Tại Underline: chọn các kiểu gạch chân cho chữ.
Tại Color: chọn màu cho chữ.
Tại Effects:

+Strikethrough: tạo nét gạch ngang dòng văn bản.
+Double Strikethrough: tạo nét gạch đôi ngang dòng van bản.
+Superscript: tạo chỉ số trên (Crtl+Shift+=).
+Subscript: Tạo chỉ số dới(Crtl+=).
+Shadow: Tạo chữ bóng.
+Outlite: Tạo nét đôi cho chữ.
+Emboss: Tạo chữ khắc nổi.

. None: không chọn
. First line:Lùi dòng đầu tiên trong đoạn
. Hanging: Lùi dòng rơi trong đoạn.
+Spacing: tạo khoảng cách so với:
- Before: Đoạn trớc.
- After: Đoạn sau.
- Line spacing: Giãn dòng trong đoạn.

GV: Vũ Trần Dũng

Kích vào OK để thực hiện các lực chọn, kích vào Cancel để không thực hiện.
..

Tiết 19:
Thc hành Địng dạng văn bản
Ngày soạn:
/
/ 200
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
Sĩ số
Ngày dạy

11A5

Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Nội dung thực hành.


22


THPT Tam Đảo
Giáo án Nghề PT
Định dạng văn bản theo mẫu
Lu văn bản và kết thúc Word.
6. Đánh giá kết quả của học sinh

GV: Vũ Trần Dũng


Tiết 21:
Làm việc với bảng trong word
Ngày soạn:
/
/ 200
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1
Sĩ số
Ngày dạy

11A5

Kiển tra bài cũ:
Trong tiến trình lên lớp
1. Chèn bảng

Ta có thể chia một ô hay cả cột thành nhiều cột bằng cách
- Đánh dấu ô hay cột cần chia
- Vào Table/Split Cells xuất hiện hộp thoại Split Cell
- Chọn số cột cần chia ở ô Numble of columns, chọn số hàng ở ô Numble of rows
2.4.
Bổ sung thêm ô, dòng, cột
Thêm một ô
Ta thêm một ô vào sát ô đợc chọn nh sau:
- Đánh dấu ô đợc chọn
- Vào Table/Insert Cells xuất hiện bảng

Trong đó:
- Shift cells right: chèn ô chọn sang phải
- Shift cells down: chèn ô chọn xuống dới
- Insert entire row: chèn thêm cả một dòng chứa ô chọn
- Insert entire column: chèn thêm cả một cột chứa ô chọn
Thêm dòng
Để thêm dòng ta thực hiện:
- Đánh dấu dòng muốn thêm
- Vào Table/Insert rows
Chèn thêm cột
- Đánh dấu cột muốn chèn thêm (chèn thêm vào bên trái cột này)
- Vào Table/Insert columns
2.5.
Xoá ô, hàng cột và bảng
Xoá nội dung các ô
- Đánh dấu các ô cần xoá
- ấn phím Delete
Xoá hàng:
- Bôi đen hàng cần xoá

Setting: Thiết lập kiểu kẻ khung.
Style: Chọn nét kẻ.
Color: Chọn màu.
Width: Độ rộng của nét kẻ.
+Tại mục Shading: Tạo màu nền cho đoạn.
4. Sắp xếp trong bảng biểu:
- Bôi đen bảng biểu.
- Vào Table/Sort. Xuất hiện hộp thoại Sort:
+Tại Sort By: Chọn cột mốc sắp xếp (các cột khác phải thay đổi theo cột này).
+Tại Then By: Chọn cột u tiên (khi dữ liệu ở cột mốc trùng nhau thì sắp xếp theo cột này).
+Tại Type: Chọn kiểu dữ liệu:
Text: kiểu ký tự.
Number: kiểu số.
Date: kiểu ngày tháng.
+Ascending: Chọn sắp xếp tăng dần.
+Descending: Chọn sắp xếp giảm dần.
+Header Row: Khai báo có tiêu đề.
+No Header Rows: khai báo không có tiêu đề.
- Sau khi lựa chọn xong kích vào OK.


Tiết 22:
Thực hành làm việc Bảng
Ngày soạn:
/
/ 200
ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sí số
Lớp
11A1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status