ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM HÙNG
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
Khoa học -
.
Thái Nguyên, ngày 12 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................... iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ...................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài .................................................................. 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
4. Đóng góp của đề tài .................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI
CHÍNH CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP ....................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập .................................. 4
1.1.2. Nội dung về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
có thu ............................................................................................................. 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp giáo
dục công lập ................................................................................................. 25
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 28
1.2.1. Kinh nghiệm Quản lý tài chính trong hoạt động giáo dục và đào tạo của
một số quốc gia trên thế giới ......................................................................... 28
1.2.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam............................................... 31
1.2.3. Bài học kinh nghiệm đối với Thái Nguyên ......................................... 33
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
4.1. Giải pháp tăng cường quản lý tài chính ở Trường Đại học Khoa học - Đại
học Thái Nguyên .......................................................................................... 72
4.1.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển giáo dục đào tạo ở Trường Đại
học Khoa học - Đại học Thái Nguyên........................................................... 72
4.1.2. Giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên ................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 90
1. Kiến nghị .................................................................................................. 90
1.1. Đối với nhà trường ................................................................................ 90
1.2. Đối với Nhà nước .................................................................................. 91
2. Kết luận .................................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 97
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
CBGD
Cán bộ giảng dạy
CB,VC
SV
Sinh viên
TSCĐ
Tài sản cố định
TTKT&ĐBCLGD Thanh tra Khảo thí và Đảm bảo
Chất lượng Giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Quy mô nhân sự của Trường Đại học Khoa học - ĐHTN năm
2010 - 2012 ............................................................................ 45
Bảng 3.2: Quy mô đào tạo của trường Đại học Khoa học - ĐHTN ............... 46
Bảng 3.3: Tổng nguồn tài chính của Trường Đại học Khoa học - ĐHTN từ
năm 2010 - 2012 ........................................................................... 49
Bảng 3.4: Nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho đào tạo và NCKH của Trường
Đại học Khoa học - ĐHTN từ năm 2010 - 2012 ........................... 52
Bảng 3.5: Nguồn thu tại trường của Trường Đại học Khoa học - ĐHTN từ
năm 2010 - 2012 ........................................................................... 55
Bảng 3.6: Cơ cấu chi nguồn ngân sách Nhà nước của Trường Đại học Khoa
luôn quan tâm đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục - đào tạo, coi “Giáo
dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Nhà nước đã tạo điều kiện cho mọi tầng
lớp dân cư, bất kể giàu nghèo, ở nông thôn hay thành thị đều có cơ hội học
tập. Tuy nhiên, trong điều kiện NSNN còn hạn hẹp, nhu cầu chi cho giáo dục
- đào tạo lại lớn và không ngừng tăng lên cùng với nhu cầu về phát triển
giáo dục Đại học, cao đẳng, vì vậy, nguồn NSNN đang bị quá tải và không
thể đáp ứng đủ nhu cầu chi cho giáo dục - đào tạo.
Phát triển tài chính Đại học là một trong những vấn đề chủ yếu của bất
kỳ hệ thống giáo dục Đại học nào trên thế giới. Trong các cuộc thảo luận về
giáo dục Đại học, những vấn đề về tài chính thường nổi bật do những quan
điểm khác nhau của nhiều bên liên quan. Các nhà hoạch định chính sách đang
đặt ra câu hỏi liệu ngân quỹ Nhà nước có thể tiếp tục chi bao nhiêu cho phát
triển giáo dục Đại học giữa những đòi hỏi cấp bách và cạnh tranh của rất
nhiều mục tiêu khác (giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phát
triển giao thông công cộng….). Nhu cầu về tri thức và đổi mới công nghệ,
khoa học kỹ thuật ngày càng tăng buộc các trường Đại học phải tìm kiếm
những nguồn thu ngoài NSNN để có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt
qua những thử thách trong xu hướng hội nhập hiện nay.
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên là đơn vị sự nghiệp
có thu, sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, đến nay trường đã rất tích cực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói
riêng, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các
khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi, tăng cường quản lý về tài chính phục
vụ tốt sự nghiệp GD-ĐT. Trong thời gian qua trường Đại học Khoa học đã
công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Khoa học - ĐHTN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tìm hiểu công tác tăng cường quản lý tài chính đối
với các cơ sở giáo dục công lập nói chung và Trường Đại học Khoa học ĐHTN nói riêng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trường Đại học Khoa học ĐHTN.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2012.
4. Đóng góp của đề tài
Đề tài góp phần tăng cường việc quản lý tài chính nhằm hướng tới mục
tiêu tự chủ tài chính và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Khoa
học - ĐHTN, đồng thời đưa ra các đề xuất, kiến nghị về cơ chế chính sách đối
với nhà nước tạo hành lang cho các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung, các
trường đào tạo công lập nói riêng thuận lợi trong việc tăng cường công tác
quản lý tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
1.1.1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 9 luật Viên chức được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm
2011 quy định: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm
quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập
theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công,
- Căn cứ và chủ thể quản lý: Đơn vị sự nghiệp được phân thành đơn vị
sự nghiệp do trung ương quản lý; đơn vị sự nghiệp do địa phương quản lý; đơn
vị sự nghiệp do Nhà nước quản lý; đơn vị sự nghiệp do tổ chức chính trị xã hội
quản lý...
- Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí thường xuyên, đơn vị sự nghiệp
công lập được sắp xếp vào một trong 3 loại sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí
hoạt động thường xuyên.
+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt
động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp.
+ Đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, gồm:
đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp và đơn vị sự nghiệp không có
nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do
NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động.
So với các tổ chức khác, đơn vị sự nghiệp công lập có các đặc điểm
chính sau:
- Đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật:
được nhà nước thành lập, có trụ ở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có
tài khoản riêng và đảm bảo trước pháp luật về hoạt động của mình.
- Hoạt động theo nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao, không vì
mục đích sinh lợi.
- Được thu một số loại phí, lệ phí từ hoạt động của mình như: học phí,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
viện phí, phí kiểm dịch... từ cá nhân, tập thể sử dụng các dịch vụ do đơn vị
7
(đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập) là một loại hình đơn vị sự nghiệp do cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý, thực hiện các hoạt động
giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân. Bên cạnh những đặc
điểm của một đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập
còn có những đặc trưng cơ bản sau, thể hiện sự khác biệt về chức năng, nhiệm
vụ trong hoạt động của mình:
- Tất cả các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập đều thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân, bên cạnh sự quản lý của cơ quan, đơn vị chủ quản đều
chịu sự quản lý của cơ quan quản lý giáo dục về chuyên môn, chương trình
giảng dạy...;
- Phần lớn các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là các đơn vị sự
nghiệp công lập có thu đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên,
phần còn lại được NSNN cấp;
- Hoạt động của đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập liên quan đến việc
giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho đất nước nên có vai trò, ảnh
hưởng và liên quan rộng rãi tới tất cả mọi tầng lớp, mọi người trong xã hội.
1.1.2. Nội dung về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công
lập có thu
1.1.2.1. Khái niệm tài chính
Tài chính không những tượng trưng cho các quan hệ - mặt bản chất
bên trong mà còn tượng trưng cho các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ mặt biểu hiện bên ngoài “vỏ vật chất” của các quan hệ đó. Tài chính phản
ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong phân phối của cải xã hội dưới hình
thức giá trị (gọi tắt là các quan hệ phân phối), là một bộ phận của các quan
hệ phân phối của xã hội.
Bản chất của tài chính - các quan hệ phân phối sản phẩm xã hội - chịu
sự ràng buộc bởi bản chất của quan hệ sản xuất xã hội mà đặc trưng cơ bản là
các quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất. Có nhiều khái niệm về tài chính,
Nguồn tài chính đầu tư cho sự nghiệp đào tạo nói chung và đào tạo ở
các trường đại học công lập nói riêng là đầu tư cơ bản, đầu tư cho sự nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
phát triển của con người - là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế - xã
hội. Nhà kinh tế học Hoa Kỳ Gray Backer đã khẳng định “Không có đầu tư
nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực”.
Đầu tư cho đào tạo là đầu tư “lợi ích tương lai”, hiệu quả không thấy
ngay được, lợi ích của việc đầu tư cho sự nghiệp đào tạo có tác dụng như đầu
tư cho phương tiện sản xuất, một loại phương tiện sản xuất tạo ra sản phẩm có
tính chất vô hình, sản phẩm đó không thuộc loại tiêu dùng mà thuộc loại “tạo
tiềm năng”. Hiệu quả của việc đầu tư cho sự nghiệp đào tạo được phát huy
trên phạm vi toàn xã hội, đồng thời được xác định đầy đủ khi những sản phẩm
của đào tạo đi vào cuộc sống và thực sự thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
Có thể thấy quan hệ nhân quả giữa đầu tư và phát triển sự nghiệp đào
tạo (được minh hoạ theo Sơ đồ 1.1).
Đầu tƣ cho sự nghiệp Đào tạo
Tăng trƣởng kinh tế
và tiến bộ xã hội
Phát triển đào tạo
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD-ĐT thực hiện chu trình
quản lý tài chính theo quy định chung như sau:
- Lập dự toán và phân loại đơn vị sự nghiệp được ổn định trong 3 năm.
Sau ba năm sẽ được phân loại lại cho phù hợp.
Năm đầu thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp: Căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao năm kế hoạch, chế độ chi tiêu
tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu chi
tài chính của năm trước liền kề, đơn vị lập dự toán thu chi năm kế hoạch xác
định phân loại hoạt động sự nghiệp, số kinh phí đề nghị NSNN cấp đảm bảo
hoạt động thường xuyên, lập dự toán chi không thường xuyên theo quy định
hiện hành.
Hai năm tiếp theo trong thời kỳ ổn định phân loại đơn vị sự nghiệp:
Căn cứ vào mức kinh phí NSNN đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
chức năng nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao của năm trước liền kề và
nhiệm vụ tăng giảm trong năm kế hoạch, đơn vị lập dự toán thu chi hoạt động
thường xuyên của năm kế hoạch. Đối với kinh phí hoạt động không thường
xuyên, đơn vị lập dự toán theo quy định hiện hành.
Dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp được gửi cơ quan
quản lý cấp trên theo quy định hiện hành.
Căn cứ vào dự toán thu chi năm đầu của thời kỳ ổn định do đơn vị lập,
cơ quan quản lý cấp trên dự kiến phân loại đơn vị sự nghiệp trực thuộc và
tổng hợp vào dự toán thu, dự toán ngân sách đảm bảo chi hoạt động thường
xuyên, không thường xuyên gửi cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan có
liên quan theo quy định hiện hành.
đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên và kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở
tài khoản giao dịch để theo dõi, quản lý, thanh toán và quyết toán. Kết thúc
năm ngân sách kinh phí do NSNN chi hoạt động thường xuyên và các
khoản thu sự nghiệp chưa sử dụng hết, đơn vị được chuyển sang năm sau
để tiếp tục sử dụng.
Đối với kinh phí chi cho hoạt động không thường xuyên, khi điều tiết
các nhóm mục chi (nhiệm vụ chi), kinh phí cuối năm chưa sử dụng hết đơn vị
thực hiện theo quy định của luật NSNN và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
* Quyết toán: Cuối quý, cuối năm đơn vị sự nghiệp lập báo cáo quyết toán
thu chi NSNN gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt theo quy định hiện hành.
a) Nguồn thu của đơn vị
* Kinh phí do NSNN cấp, gồm:
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng
nhiệm vụ được giao (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan
quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền giao;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học;
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đặt hàng;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà
nước quy định;
- Đơn vị sự nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí,
lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trường hợp nhà nước có thẩm quyền
quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động
khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với
từng hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung thu do cơ
quan có thẩm quyền quy định. Đơn vị thực hiện chế độ miễn giảm cho các đối
tượng chính sách xã hội theo quy định của nhà nước.
- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ được cơ quan nhà nước đặt hàng,
thì mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Trường hợp sản phẩm chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
giá, thì mức thu được xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài
chính cùng cấp thẩm định chấp thuận.
- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức cá
nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị được
quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi
phí và có tích luỹ.
Có thể thấy cơ chế quản lý đối với nguồn ngoài ngân sách “mềm” hơn
đối với nguồn NSNN cấp, nó linh hoạt hơn, và mang tính thị trường hơn, tính
tự chủ tự chịu trách nhiệm của đơn vị cao hơn.
b) Nội dung chi
Chi của đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực GD-ĐT bao gồm những nội
dung sau:
* Chi thường xuyên, gồm:
- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền
giao;
- Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thẩm quyền quy định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
16
- Căn cứ vào tính chất công việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định
phương thức khoán chi cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc.
- Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn TSCĐ
thực hiện theo quy định của pháp luật.
* Đối với khoản tiền lương, tiền công đơn vị sự nghiệp được chi theo
quy định như sau:
- Đối với những hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ nhà nước
quy định, chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ viên chức và người lao
động đơn vị tính theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
- Đối với những hoạt động cung cấp sản phẩm do nhà nước đặt hàng có
đơn giá tiền lương trong đơn giá sản phẩm được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt, đơn vị tính theo đơn giá tiền lương quy định. Trường hợp sản phẩm
chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định đơn giá tiền lương đơn vị tính
theo lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định.
- Đối với những hoạt động dịch vụ có hạch toán chi phí riêng thì chi phí
tiền lương, tiền công cho người lao động được áp dụng theo chế độ tiền lương
trong doanh nghiệp nhà nước. Trường hợp không hạch toán riêng chi phí, đơn
vị tính theo lương cấp bậc chức vụ do nhà nước quy định.
- Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi
thực hiện tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ
sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện nghĩa vụ đầy đủ với
NSNN, tuỳ theo kết quả hoạt động tài chính trong năm, đơn vị được xác định
tổng mức chi trả thu nhập cho người lao động trong năm. Cụ thể quy định cho