Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài sản công khu vực sự nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang - Pdf 31

VŨ THÁI THỊNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI SẢN CÔNG KHU VỰC SỰ NGHIỆP
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


VŨ THÁI THỊNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
TÀI SẢN CÔNG KHU VỰC SỰ NGHIỆP
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Nhật Quang

THÁI NGUYÊN - 2014


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của


Vũ Thái Thịnh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ......................................................................... ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu................................................................ 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 5
4. Những đóng góp mới của đề tài................................................................. 5
5. Kết cấu của đề tài ....................................................................................... 7
Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI SẢN
CÔNG TRONG KHU VỰC SỰ NGHIỆP ......................................................... 8

1.1. Những vấn đề lý luận về đơn vị sự nghiệp công lập .............................. 8
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập ................................................................... 8
1.1.2. Phân biệt cơ quan HC và ĐVSN công lập........................................... 8
1.2. Một số vấn đề lý thuyết về quản lý tài sản công .................................... 9
1.2.1. Khái niệm tài sản công và quản lý tài sản công .................................. 9
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của tài sản công trong khu vực SN ................... 10
1.2.3. Nguyên tắc quản lý và mục tiêu quản lý tài sản công ....................... 12
1.3. Sự cần thiết và yêu cầu quản lý tài sản công ........................................ 14

ứng dụng công nghệ trong quản lý TSC ........................................... 33
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TẠI TỈNH TUYÊN QUANG ........................................................................... 34

3.1. Tổ chức mô hình quản lý tài sản công của Việt Nam và của tỉnh
Tuyên Quang....................................................................................... 34
3.1.1. Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính ............................................... 34
3.1.2. Phòng Quản lý công sản giá - Sở Tài chính .................................... 37


v
3.1.3. Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện, thành phố
trực thuộc tỉnh ................................................................................... 38
3.1.4. Các cơ quan khác liên quan............................................................... 40
3.2. Quan điểm, chủ trƣơng quản lý TSC trong khu vực HCSN ....... 44
3.3. Cơ sở pháp lý cho việc quản lý TSLV trong các đơn vị SN ................ 46
3.3.1. Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc tại
ĐVSN ............................................................................................... 47
3.3.2. Thực trạng theo dõi tài sản và khấu hao ........................................... 50
3.3.3. Cơ chế quản lý TSLV đối với các ĐVSN ......................................... 51
3.4. Quá trình tổ chức thực hiện và thực trạng công tác quản lý trụ
sở làm việc trong các đơn vị SN của tỉnh Tuyên Quang ............... 52
3.4.1. Quá trình tổ chức thực hiện công tác quản lý TSC là trụ sở làm
việc trong khu vực SN tại tỉnh Tuyên Quang ................................... 52
3.4.2. Thực trạng công tác quản lý trụ sở làm việc trong các đơn vị
SN của tỉnh Tuyên Quang ................................................................ 55
3.4.3. Nội dung quản lý tài sản công là trụ sở làm việc trong các
ĐVSN ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay ............................................ 61
3.4.4. Đánh giá chung về công tác quản lý TSLV khu vực SN tại tỉnh
Tuyên Quang ..................................................................................... 76

Nghĩa đầy đủ

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

CQHC

Cơ quan hành chính

TSC

Tài sản công

TSNN

Tài sản nhà nƣớc

SN

Sự nghiệp

TSLV

Trụ sở làm việc

CQNN

Cơ quan nhà nƣớc


Giá trị còn lại


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng TSLV tại các CQNN, ĐVSN........... 48
Bảng 3.2. Thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn các loại tài sản cố định............................. 51
Bảng 3.3: Kết quả đầu tƣ xây dựng trụ sở làm việc khu vực sự nghiệp (từ năm
2009 - 2013) ..................................................................................................... 53
Bảng 3.4: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê TSCĐ của ĐVSN tỉnh Tuyên Quang .......... 64


ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân loại tài sản công trong khu vực SN ...................................... 20
Sơ đồ 1.2: Phân loại tài sản công trong khu vực SN theo cấp quản lý .......... 21
Sơ đồ 1.3: Phân loại tài sản công trong khu vực SN theo đối tƣợng sử
dụng tài sản ................................................................................. 22
Biểu đồ 3.1: Kết quả điều tra xã hội học ......................................................... 59
Biểu đồ 3.2: TSC khu vực SN đến 0h ngày 01 tháng 01 năm 2009 ............... 62
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu TSCĐ không phải là đất theo GTCL ............................. 63
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trụ sở làm
việc trên địa bàn các huyện, thành phố tỉnh Tuyên Quang ........ 69


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài sản công (TSC) có vai trò rất quan trọng, nó là nguồn tài sản lớn
đảm bảo môi trƣờng cho cuộc sống của con ngƣời, là yếu tố cơ bản của quá

xúc cơ bản hiện nay.
Trong tổng thể TSC nói chung, trụ sở làm việc - bao gồm nhà làm việc,
khuôn viên đất và bộ phận phụ trợ chiếm hơn 70% tổng giá trị tài sản công
khu vực SN tại tỉnh Tuyên Quang. Công tác quản lý trụ sở làm việc hiện nay
không thực sự hiệu quả, thiếu một cơ sở khoa học cả về lý thuyết và thực tế
trong quản lý, sử dụng khối tài sản lớn nhất này.
Thực tế, tình trạng lãng phí, thất thoát tài sản còn diễn ra khá phổ biến.
Không ít cơ quan, đơn vị đua nhau xin đất, xây trụ sở thật to, thật bề thế, sang
trọng, lãng phí nhiều tỷ đồng nhƣng sử dụng không hết, có đơn vị đem bán
hoặc cho thuê lấy tiền chia chác. Việc thanh lý tài sản cũng đang bị không ít
cơ quan, cá nhân lợi dụng để tham nhũng, biến của công thành của riêng với
giá rẻ, nhiều đơn vị, cơ quan nhà nƣớc rất khó khăn trong việc tìm kiếm, sắp
xếp trụ sở làm việc nhƣng cũng không ít những cơ quan nhà nƣớc khác đang
có trụ sở làm việc còn tốt lại đập đi để thanh lý với giá trị thu về rất thấp để
xây dựng trụ sở mới có giá trị nhiều tỷ đồng. Đây là biểu hiện rõ ràng nhất về
bất cập, vƣớng mắc trong quản lý TSC là trụ sở làm việc. Ngoài ra công tác
thống kê, theo dõi, sử dụng, xắp xếp TSC là trụ sở làm việc chƣa đƣợc làm tốt
và thƣờng xuyên.
Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm nâng cao công tác quản lý TSC nói
chung và trụ sở làm việc của cơ quan SN nói riêng có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong điều kiện Luật quản lý sử dụng tài sản nhà nƣớc đã đƣợc triển
khai năm 2009. Với ý nghĩa đó tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường
công tác quản lý tài sản công khu vực sự nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang”
làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.


3
* Tình hình nghiên cứu về quản lý tài sản công
Quản lý TSC là một lĩnh vực trong quản lý tài chính công, là một lĩnh
vực kinh tế quan trọng không chỉ của tỉnh Tuyên Quang mà còn của cả quốc

nhiều góc độ khác nhau. Đây đều là những thông tin hết sức hữu ích với
những kiến giải liên quan tới quản lý tài sản công và các vấn đề đặt ra cho
công tác quản lý tài sản công là trụ sở làm việc khu vực sự nghiệp tại tỉnh
Tuyên Quang. Mặc dù vậy, các công trình đã nghiên cứu chƣa thực sự đề cập
cụ thể, chi tiết đến tình hình quản lý tài sản công là trụ sở làm việc khu vực sự
nghiệp tại tỉnh Tuyên Quang và làm rõ đƣợc thực trạng, các vấn đề đặt ra đối
với lĩnh vực quản lý tài sản công là trụ sở làm việc khu vực sự nghiệp tại tỉnh
Tuyên Quang. Từ những thông tin đã có, đề tài luận văn sẽ tiếp tục kế thừa và
phát triển mới để đƣa ra các phân tích, đánh giá mới nhất và các kiến nghị,
giải pháp phù hợp với tình hình của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích và ý nghĩa nghiên cứu
- Mục đích tổng thể của luận văn là: Nghiên cứu các Giải pháp tăng
cƣờng công tác quản lý TSC là trụ sở làm việc của cơ quan SN tại tỉnh Tuyên
Quang hiện nay nhằm mục đích sau:
+ Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về quản lý TSC và quản lý trụ sở làm
việc của các đơn vị SN.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý TSC là trụ sở làm
việc của các đơn vị SN tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn hiện nay, quy mô, số
lƣợng, tình trạng, quá trình hình thành tài sản công,.v.v..,để chỉ rõ những mặt
tích cực và tồn tại trong quản lý.
- Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn là:
+ Góp phần hoàn thiện các giải pháp tăng cƣờng, nâng cao hiệu quản
quản lý TSC là trụ sở làm việc của các đơn vị SN tại tỉnh Tuyên Quang.
+ Đề xuất các giải pháp mới nhằm hoàn thiện công tác quản lý TSC là
trụ sở làm việc của đơn vị SN tại tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới.
Những kết quả nghiên cứu đạt đƣợc có thể là tài liệu tham khảo cho các nhà


5
quản lý, nhà hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý TSC theo hƣớng

Tuyên Quang. Đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý TSC là TSLV
trong khu vực SN tại tỉnh Tuyên Quang.
Ba là, Đánh giá thực trạng về công tác quản lý TSC là TSLV trong khu
vực SN tại tỉnh Tuyên Quang từ năm 2009 đến năm 2013, đặc biệt là từ sau
khi có Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nƣớc, từ đó đánh giá những kết quả
đã đạt đƣợc cần phát huy, những tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân
của nó.
Bốn là, Phân tích đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến công
tác quản lý TSC là TSLV trong khu vực SN tại tỉnh Tuyên Quang.
Năm là, Đề xuất những quan điểm, yêu cầu và các giải pháp chủ
yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý TSC là TSLV trong khu vực SN tại
tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới (2014-2020). Trong đó các giải pháp
mới là: Tăng cƣờng việc rà soát, sắp xếp, xử lý nhà đất, quản lý tiêu chuẩn,
định mức sử dụng TSLV và cấp giấy chứng nhận quyền quản lý trụ sở làm
việc; Nâng cao năng lực quản lý đất đai; Hoàn thiện việc cấp giấy chứng
nhận và lập hồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại tỉnh Tuyên
Quang; Triển khai kịp thời các văn bản và hƣớng dẫn nghiệp vụ quản lý tài
sản; Tăng cƣờng vai trò giám sát, kiểm tra đối với việc quản lý TSC là trụ
sở làm việc tại khu vực SN; Bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác quản lý
TSC trong đó có TSLV tại các huyện, thành phố và nâng cao trình độ cán bộ
quản lý tài sản công nói chung và quản lý trụ sở làm việc nói riêng; Kịp thời
sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách quản lý TSC là TSLV khu
vực SN tại tỉnh Tuyên Quang và một số giải pháp đối với chủ tài khoản và
kế toán của các ĐVSN.
Kỳ vọng của đề tài là những giải pháp đƣa ra đƣợc cơ quan nhà
nƣớc áp dụng sẽ làm thay đổi căn bản theo hƣớng tích cực đảm bảo các
tiêu chí chung của chuẩn mực quản lý TSC là TSLV trong khu vực SN tại
tỉnh Tuyên Quang và minh bạch, trách nhiệm trong quản lý nhà nƣớc.



bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí hoạt động
thƣờng xuyên cho đơn vị.
+ ĐVSN công lập chƣa chủ tài chính là đơn vị có nguồn thu hoặc
không có nguồn sự nghiệp chƣa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng
xuyên, NSNN cấp một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên cho
đơn vị.
1.1.2. Phân biệt cơ quan HC và ĐVSN công lập
Sự khác nhau cơ bản giữa cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công
lập nhà nƣớc đƣợc thể hiện cụ thể nhƣ sau:
- Về chức năng nhiệm vụ: Cơ quan hành chính thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc, còn ĐVSN công lập thực hiện chức năng cung cấp các dịch
vụ quản lý riêng không trùng lặp, chồng chéo thì nhiều đơn vị sự nghiệp công


9
lập có thể cùng thực hiện một nhiệm vụ tại một địa phƣơng, một cấp. Phạm
vi quản lý của cơ quan hành chính căn cứ vào phân cấp phân quyền, đơn vị
sự nghiệp công không bị giới hạn hay ràng buộc theo địa lý.
- Về kinh phí hoạt động: CQHC nhà nƣớc đƣợc Nhà nƣớc đảm bảo
100% kinh phí hoạt động; còn ĐVSN: kinh phí hoạt động do đơn vị tự đảm
bảo toàn bộ, NSNN cấp một phần hoặc toàn bộ.
- Về quản lý tài sản công tại các cơ quan: Nguồn hình thành tài sản
công tại các CQHC từ NSNN hoặc có nguồn gốc từ NSNN. Đối với
đơn vị sự nghiệp công tài sản công đựơc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau nhƣ: từ đầu tƣ của NSNN, từ nguồn thu sự nghiệp của các đơn
vị hoặc từ nguồn đặc thù...
- Trên phƣơng diện đặc điểm tài sản công trong quá trình sử dụng, khai
thác: Tài sản công hay tài sản nhà nƣớc (TSC) tại các CQHC là tài sản trong
lĩnh vực tiêu dùng của cải vật chất, không tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất kinh doanh. Do đó TSC của cơ quan hành chính không chuyển

- Khái niệm quản lý tài sản công:
Về chế độ quản lý, tài sản công đƣợc quản lý theo quy định của Nhà
nƣớc. Ở tầm vĩ mô, tài sản công đƣợc quản lý thống nhất theo pháp luật của
Nhà nƣớc. Về quản lý sử dụng (quản lý vĩ mô) tài sản công đƣợc Nhà nƣớc
giao cho các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân quản lý sử dụng có thời hạn theo
chế độ của Nhà nƣớc. Mọi sự nhƣợng, bán, cho thuê,…tài sản công đều phải
đúng quy định của pháp luật.
1.2.2. Đặc điểm và vai trò của tài sản công trong khu vực SN
- Đặc điểm của tài sản công trong khu vực SN
Tài sản công rất phong phú về số lƣợng chủng loại, mỗi loại tài
sản có đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau. Tài sản công tại đơn
vị SN là bộ phận tài sản quan trọng trong toàn bộ tài sản công và
cũng bao gồm nhiều loại tài sản có đặc điểm, tính chất, công dụng khác
nhau và do nhiều đơn vị sử dụng khác nhau, song chúng đều có những đặc
điểm chung sau:


11
Thứ nhất: Tài sản công trong đơn vị SN đƣợc đầu tƣ xây dựng, mua
sắm bằng tiền của ngân sách nhà nƣớc hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nƣớc.
Trừ một số tài sản đặc biệt nhƣ: đất đai, tài sản đƣợc xác lập sở hữu
Nhà nƣớc, sau đó đƣợc chuyển giao cho đơn vị SN quản lý sử dụng; còn lại
đại bộ phận tài sản công dùng trong các đơn vị SN là những tài sản đƣợc hình
thành từ kết quả đầu tƣ xây dựng, mua sắm bằng tiền của ngân sách nhà nƣớc
hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nƣớc (thừa kế của thời kỳ trƣớc). Quyền sở
hữu tài sản thuộc về Nhà nƣớc, còn quyền sử dụng đƣợc thực hiện bởi đơn vị
SN và các tổ chức.
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng tài sản công phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
Tài sản công trong các đơn vị SN là cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động

Mục tiêu quản lý tài sản công là nhằm tạo lập, khai thác, sử dụng tài
sản công một cách hợp lý, hiệu quả tốt nhất cho quá trình thực hiện công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển đất nƣớc, xây dựng nền hành chính
quốc gia vững mạnh. Để đạt đƣợc mục tiêu nêu trên, tài sản công đựơc quản
lý theo các nguyên tắc sau đây:
Một là, tập trung thống nhất. Tài sản công là tài sản quốc gia phải đƣợc
tập trung theo quy định pháp luật thống nhất của Nhà nƣớc. Việc phân cấp
quản lý tài sản công hiện nay là nhằm phân công trách nhiệm, nghĩa vụ cho
các ngành, các cấp quản lý tài sản công thuộc ngành, địa phƣơng theo luật
pháp thống nhất của Nhà nƣớc. Tuyệt đối không phân chia tài sản quốc gia,
tài nguyên đất nƣớc, Nhà nƣớc giao quyền quản lý tài sản công cho các
ngành, đơn vị là để thực hiện tốt nhiệm vụ chức năng đƣợc giao. Mọi sự
chiếm dụng tài sản công làm của riêng đều là vi phạm pháp luật.
Hai là, theo kế hoạch. Quản lý tài sản công phải trên cơ sở kế hoạch đã
lập ra. Điều đó có nghĩa là việc khai thác tài sản công hiện có, tạo lập tài sản
công mới, sử dụng tài sản công đều theo kế hoạch. Quản lý tài sản công theo


13
nguyên tắc kế hoạch cho phép việc khai thác, sử dụng tài sản công phù hợp kế
hoạch phát triển kinh tế quốc dân, tạo lập sự cân đối, hài hoà trong quản lý tài
sản công, đặc biệt đối với tài nguyên khoáng sản, các công trình thủy lợi, thuỷ
điện… Tính kế hoạch cho phép các cơ quan, đơn vị chủ động sử dụng có hiệu
quả, hợp lý tài sản quốc gia. Nguyên tắc này chống khuynh hƣớng tuỳ tiện, tự
do khai thác, tạo lập cũng nhƣ sử dụng tài sản công.Ba là, nguyên tắc tiết
kiệm. Tài sản công phải đƣợc quản lý tốt nhằm bảo đảm sử dụng một cách tiết
kiệm. Tiết kiệm ở đây cần nhận thức theo hai khía cạnh:
+ Tiết kiệm phải đáp ứng tính hợp lý khi tạo lập, khai thác và sử dụng
Tài sản công.
+ Tiết kiệm phải đảm bảo hiệu quả của tài sản công. Việc quản lý tài

Thứ tư: Các mục tiêu khác trong quản lý tài sản công nhƣ; nâng cao
hình ảnh của quốc gia, trong đó có các đơn vị SN công lập, tạo sự tôn
nghiêm và lòng tin đối với công dân và bạn bè quốc tế, giao lƣu học hỏi,
tranh thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của quốc tế. Muốn vậy công tác quản lý tài
sản công phải hiệu quả, khoa học, hợp lý.
1.3. Sự cần thiết và yêu cầu quản lý tài sản công
1.3.1. Sự cần thiết quản lý tài sản công
Quản lý tài sản công là quá trình tác động và điều chỉnh vào sự hình
thành và vận động của tài sản công nhằm khai thác, sử dụng tài sản công một
cách có hiệu quả nhất vì lợi ích của đất nƣớc.
Quản lý tài sản công là một tất yếu, thể hiện qua một số điểm sau đây:
Một là, tài sản công là tài sản của đất nƣớc, của nhân dân, do đó việc
quản lý tốt để tạo lập, khai thác và sử dụng tài sản công hiệu quả là đòi hỏi
khách quan trong quá trình xây dựng và phát triển đất nƣớc. Đó là nhiệm vụ
quan trọng của Nhà nƣớc ở mọi quốc gia.
Hai là, tài sản công (đặc biệt là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội) phản ánh sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng, mỗi vùng. Nhà
nƣớc cần có kế hoạch tạo lập, quản lý, khai thác phần tài sản công này một


Trích đoạn Quá trình tổ chức thực hiện công tác quản lý TSC là trụ sở làm Thực trạng công tác quản lý trụ sở làm việc trong các đơn vị Nội dung quản lý tài sản công là trụ sở làm việc trong các Đánh giá chung về công tác quản lý TSLV khu vực SN tại tỉnh Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờng công tác quản lý TSL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status