Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 1 -
TRƯỜNG THCS TÂN BÌNH
TỔ SỬ - ĐỊA – GDCD
CHUYÊN ĐỀ
“VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN
TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 7”
Phương pháp dạy học vận dụng kiến thức liên môn, chủ đề tích hợp đã được
Bộ GD – ĐT triển khai và thí điếm nhiều năm gần đây. Tuy nhiên, vì nhiều lí do
khách quan và chủ quan nên vẫn còn nhiều GV ở các trường phổ thông chưa thực
sự nắm rõ mục đích, nội dung của phương pháp dạy học này.
Để giúp GV trong Tổ Sử - Địa – GDCD và các đồng nghiệp khác có quan
tâm đến nội dung này tôi cố gắng tìm hiểu, sưu tầm và hệ thống lại chuyên đề với
các nội dung thực sự cần thiết.
PHẦN MỞ ĐẦU : THỰC TRẠNG DẠY HỌC LỊCH SỬ HIỆN NAY
& GIẢI PHÁP CẤP THIẾT.
I.THỰC TRẠNG DẠY HỌC LỊCH SỬ HIỆN NAY :
CHƯƠNG TRÌNH, SGK :
a. Chương trình : thiết kế nặng, không liên thông giữa các môn học, cấp học, dẫn đến
sự trùng lắp một số kiến thức.
b. SGK :
- Biên soạn theo hướng nặng về cung cấp kiến thức để thi cử, ít chú trọng vấn đề bồi
dưỡng năng lực cho học sinh.
- Thể hiện dưới hình thức một môn khoa học, nên một số kiến thức không thực sự cần
thiết vẫn đưa vào.
- Nội dung nhiều bài rất khô khan về kiến thức, thiên về nhiều sự kiện lịch sử, chiến
tranh cách mạng, ít đề cập về lịch sử văn hóa, nghệ thuật, thiếu liên kết với văn học,
khoa học…
Thực hiện quan điểm dạy học tích hợp liên môn:
- Tạo nên sự gắn kết kiến thức của các môn học, giữa nội dung học tập với thực
tiễn cuộc sống, làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với học sinh.
- Từ đó góp phần nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những con người
có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại.
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 3 -
PHẦN MỘT : MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, NỘI DUNG, YÊU CẦU.
I. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA
1. Việc sử dụng kiến thức liên môn, chủ đề tích hợp sẽ giúp học sinh hiểu được sâu
sắc các vấn đề lịch sử, nhận thức được sự phát triển xã hội một cách liên tục, thống
nhất, thấy được mối liên hệ hữu cơ giữa các lĩnh vực của đời sống xã hội.
2. Việc sử dụng kiến thức liên môn còn giúp học sinh củng cố thêm những hiểu biết
của mình ở nhiều môn học khác. HS phải biết đặt các khái niệm đã học trong từng
môn học cũng như giữa các môn học khác nhau, có như vậy thì các em mới thực sự
làm chủ được kiến thức.
3. Đặc biệt từ việc hình thành được những biểu tượng Lịch sử cụ thể, sinh động
thông qua vận dụng tích hợp các kiến thức liên môn sẽ tạo nên những gợi cảm mới,
tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của học sinh, sẽ đem lại hiệu quả tích
hợp giáo dục sâu sắc trong nhiều chủ đề theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT.
4. Với việc dạy học theo chủ đề tích hợp trên có giá trị thực tiễn to lớn trong đời
sống xã hội. Phương pháp dạy học này chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng
các kiến thức kĩ năng học được cho quá trình học tập tiếp theo, vận dụng được kiến
thức đã học để giải quyết các tình huống thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp. Điều
thông minh trong học tập.
PHẦN HAI : CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH “VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN
MÔN TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 7”.
Bước 1: Tìm hiểu chương trình, SGK các môn khác => Chọn các nội dụng
liên quan đến bài học.
Trong bộ môn Lịch Sử có rất nhiều nội dung cần có sự phối hợp giảng dạy kiến
thức Sử học với các môn khoa học khác, đặc biệt là các môn khoa học xã hội như
Ngữ Văn, Địa Lí, GDCD, Âm Nhạc, Mĩ Thuật … Do vậy việc tìm hiểu chương
trình, SGK các môn học khác để chọn các nội dung liên quan đến môn Lịch sử là
việc làm cần thiết không những phục vụ cho việc giảng dạy Lịch sử của GV mà
còn giúp học sinh lien tưởng, củng cố các kiến thức của các môn học khác.
Bước 2: Tích hợp các nội dung đã chọn lọc vào bài học sao cho hợp lí, khéo
léo.
Tích hợp nhẹ nhàng, linh hoạt, đúng địa chỉ sẽ làm cho bài học sinh động
nhưng không làm cho nặng nề, phức tạp thêm. Tránh biến giờ của môn sinh học
thành giờ học của các môn khác.
PHẦN BA : MỘT SỐ KIẾN THỨC CÓ THỂ ÁP DỤNG TRONG “VẬN
DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 7”.
MÔN VĂN HỌC
1. Mối quan hệ Văn học với Lịch sử:
Giữa văn học và sử học có mối liên hệ khăng khít. Các trích đoạn thơ văn có
tác dụng minh hoạ, cụ thể hoá sự kiện, làm nổi bật hơn diễn biến của sự kiện, nêu
ra 1 kết luận khái quát giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn một thời kì, một sự kiện lịch
sử cụ thể. Các tác phẩm văn học bằng những hình tượng cụ thể, những vần điệu
trong thể thơ sẽ tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm người học, góp phần
quan trọng làm cho bài giảng sinh động, hấp dẫn, khắc sâu trí nhớ, nâng cao hứng
thú học tập của học sinh.
2.Các tài liệu Văn học thường dùng :
- Một số tác phẩm văn học là một tư liệu lịch sử : “Nam quốc sơn hà” của Lý
Thường Kiệt, “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, “Bình Ngô đại cáo” của
bức tranh xã hội trong quá khứ, để học học sinh hiểu một cách đầy đủ và toàn diện
hơn về một giai đoạn, một thời lỳ lịch sử dân tộc và của thế giới.
Ví dụ:
“Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,
Để trong nước lòng dân oán hận.
Quân cuồng Minh thừa cơ gây hoạ,
Bọn gian tà còn bán nước cầu vinh,
Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn.
…Độc ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội,
Dơ bẩn thay, nước Đông Hải không rửa sạch mùi !”
(Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi)
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 6 -
3.Yêu cầu :
Giáo viên cần nghiên cứu và chắt lọc các trích đoạn thơ văn thật ngắn, có nội dung
tiến bộ, phản ánh lịch sử một cách chân thực nhất, phù hợp với yêu cầu giáo dục và
giáo dưỡng của bài học, tránh ôm đồm làm loãng nội dung bài lịch sử.
MÔN ĐỊA LÍ
1. Mối quan hệ Địa lí với Lịch sử: :
-Về nội dung :
Xét cụ thể môn địa lí chú ý đến tính không gian lãnh thổ của các sự vật hiện
tượng đang diễn ra hiện nay, còn Lịch sử chú ý đến quá trình hình thành và phát
triển của xã hội nhưng hai môn Địa Lí và Lịch Sử đều có những nội dung thuộc
nhóm Khoa học xã hội nhân văn, đều nghiên cứu những vấn đề của con người, xem
xét các mối quan hệ mang tính qui luật trong lĩnh vực kinh tế, xã hội. Nên, giữa
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 7 -
+ Lợi thế núi, sông, đất rộng bằng phẳng...của các vùng Hoa Lư, Thăng Long...khi
được chọn làm kinh đô đã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị thời Đinh, Lý . . .
- Điều kiện tự nhiên tác động đến sự phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của từng
vùng miền tạo nên các giá trị văn hóa riêng: Đất, sông, . . . -> hình thành nghề
trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ; làng gốm, múa rối nước …
- Quá trình khai thác điều kiện tự nhiên đã giúp cho xã hội loài người ngày càng
phát triển qua các thời kì :
+ Từ miền rừng núi đã chuyển dần xuống định cư ở vùng đồng bằng châu thổ ven
sông.
+ Chính sách khẩn hoang mở rộng diện tích sản xuất, đắp đê phòng lụt, đào sông,
nạo vét kênh đảm bảo tưới tiêu là làm lãnh thổ mở rộng, kinh tế phát triển, đời sống
con người ổn định.
+ Việc khai thác các nguồn lợi từ tài nguyên thiên nhiên thúc đẩy xã hội phát
triển để hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu.
- Điều kiện tự nhiên có ý nghĩa quan trọng trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại
xâm dựng nước và giữ nước:
+ Dựa vào những điều kiện tự nhiên để xây dựng căn cứ, bảo toàn và phát triển
lực lượng: thành Cổ Loa, phòng tuyến sông Như Nguyệt, thành nhà Hồ, căn cứ địa
Tây Sơn, phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn...
+ Lợi dụng địa thế, vị trí tự nhiên để kháng chiến thắng lợi: chiến thắng Bạch
Đằng, chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút, chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang,...
b.Việc khai thác và sử dụng môi trường tự nhiên của con người đã gây ảnh
hưởng tiêu cực dến môi trường ở các mức độ khác nhau trong từng giai đoạn
lịch sử :
- Thời nguyên thủy, cổ - trung đại : con người phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên -> ít
tác động đến môi trường.
- Thời văn minh nông nghiệp : Rừng bắt đầu thu hẹp (tiêu cực), hệ sinh thái nông
sử dụng hợp lí sẽ giúp học sinh tiếp nhận kiến thức sâu sắc hơn và việc học Lịch Sử
sẽ hứng thú hơn.
Ngày nay, với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, giáo viên trình chiếu kênh
hình sẽ có ưu thế hơn vì học sinh được trực quan với hình ảnh rõ, kích thước lớn,
màu sắc sinh động và ấn tượng hơn.
Ví dụ:
- Sơ lược mĩ thuật thời Lý (1010 - 1225):
+ Kiến trúc : Hoàng thành Thăng Long, Quốc Tử Giám, chùa Một Cột, tháp
Chương Sơn ...
+ Điêu khắc : Tượng A di đà, rồng VN thời Lý, Gốm Hoa nâu thời Lý.
- Mĩ thuật thời Trần (1226 - 1400): Chùa Yên Tử (Quảng Ninh), tháp Phổ Minh,
Bình Sơn, Rồng thời Trần, cung điện Lam Kinh (Thanh Hóa).
*Giáo viên cần chọn lọc tranh ảnh có tính mĩ thuật cao và nội dung phù hợp với
mục tiêu của bài Lịch Sử.
MÔN ÂM NHẠC
Các tác phẩm âm nhạc trong chương trình có tác dụng minh họa kiến thức lịch
sử một cách cụ thể bởi nhiều tác phẩm được sáng tác trong chính thời kì đó. Đặc
biệt thông qua ca từ và âm nhạc sẽ có sức lay động lớn đến tâm tư, tình cảm, nhận
thức của người học, giúp học sinh hình dung một cách cụ thể, sinh động các giai
đoạn lịch sử.
*Ví dụ :
Hội Lim (Bắc Ninh) -> quê hương Quan họ- di sản thế giới.
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 9 -
+ Hội Lim (13 Tháng giêng AL) phản ánh nghệ thuật sân khấu, nghệ thuật dân gian
1.Đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản mục tiêu đào tạo :
- Về kiến thức : Liên thông và bổ trợ giữa các môn học -> Làm sáng tỏ, giúp
HS hiểu sâu kiến thức.
- Về kĩ năng : tập dượt cho học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng học
được cho quá trình học tập tiếp theo, vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết
các tình huống thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp.
- Về hiệu quả tích hợp giáo dục sâu sắc để làm công dân tốt, có trách nhiệm
sau này.
2. Giúp khắc phục được tình trạng khô cứng, nặng nề, tản mạn, rời rạc
trong dạy học; gắn kết việc dạy học với thực tiễn cuộc sống , làm cho HS hứng
thú và say mê hơn với môn học Lịch Sử.
3. Một bước hiện thực hóa cho chủ trương dạy học tích hợp trong dạy học.
Tóm lại, trước nhu cầu bức thiết của thực tiển dạy học Lịch sử và yêu cầu
đổi mới toàn diện của ngành, nhóm Sử của Tổ Sử - Địa –GDCD mong sự quan
tâm, chia sẻ chuyên đề này. Do đề tài đang rất mới, kinh nghiệm giảng dạy cũng
chưa nhiều, thời gian nghiên cứu không nhiều nên nội dung chuyên đề tất yếu sẽ có
nhiều sai sót, mong quý thầy cô góp ý.
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 11 -
TÌM HIỂU KIẾN THỨC LIÊN MÔN
ĐỂ VẬN DỤNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ 7
I. MÔN ĐỊA LÍ:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ xác định vị trí địa lí các địa danh lịch sử.
- Đặc điểm của các vùng núi, sông, đất rộng bằng phẳng…tác động đến các sự kiện lịch
nhân qua các thời kì.
15 - Quyền và nghĩa vụ học tập. Đối tượng đi học trong các thời Lý, Trần, Lê sơ,
Nguyễn...
MÔN GDCD 7
7 – Đoàn kết, tương trợ
Sức mạnh và truyền thống của dân tộc.
10 - Giữ gìn và phát huy Giáo dục ý thức cho học sinh.
truyền thống của gia đình,
dòng họ
15 – Bảo vệ di sản văn hóa
Bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử.
17, 18 – Nhà nước Cộng hòa Liên hệ tổ chức bộ máy nhà nước trung ương và địa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
phương các thời kì.
MÔN GDCD 8
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 12 -
8 - Tôn trọng và học hỏi các Đoàn kết, học hỏi có chọn lọc.
dân tộc khác
11 – Lao động tự giác và sáng Bạch Đằng, Điện Biên Phủ, các công trình LĐ. . .
tạo
20, 21 - Hiến pháp và pháp Liên hệ luật pháp các thời kì.
luật
nước
Cộng
ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP GD
MĨ THUẬT 6
2 - Sơ lược mĩ thuật Việt Nam ->Đời sống vật chất & tinh thần người nguyên thủy (hình
thời kỳ cổ đại
khắc hang động,hiện vật công cụ SX,đồ trang sức, trrong
đồng Đông Sơn)
8,9 - Sơ lược mĩ thuật thời Lý -Kiến trúc : Hoàng thành Thăng Long, Quốc Tử Giám, chùa
(1010 - 1225)
Một Cột, Tháp Chương Sơn.-Điêu khắc : Tượng A di đà,
rồng VN thời Lý.-Gốm Hoa nâu thời Lý.
19 - Tranh dân gian VN
-Tranh Đông Hồ - Bắc Ninh : Gà Đại Cát (mạnh mẻ, thịnh
vượng, Đám cưới chuột (đả kích tệ nạn tham nhũng, ức hiếp
của PK).
MĨ THUẬT 7
1,8 - Mĩ thuật thời Trần (1226 - Chùa Yên Tử (QN), tháp Phổ Minh, Bình Sơn, Rồng thời
1400)
Trần.
28,29 - Mĩ thuật Ý thời kỳ Phục Le o na de Vin ci, Mi ken lăng giơ, Ra pa en.
hưng
MĨ THUẬT 8
2,5 - Mỹ thuật thời Lê (từ thế kỷ Tượng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay (chùa Bút
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 13 -
XV đến đầu thế kỷ XVIII)
Bắc Ninh -> quê hương Quan họ- di sản thế giới + Hội Lim
(13 Tháng giêng AL)
8- Chúng em cần hòa bình ->Ước vọng của tuổi thơ về hòa bình.
(Hoàng Long, Hoàng Lân)
ÂM NHẠC 8
13- Một số nhạc cụ dân tộc
Cồng chiêng (TN), đàn đá, đàn tơ rưng -> Độc đáo, sáng tạo +
đa dạng văn hóa.
22- Nổi trống lên các bạn ơi! -> Cội nguồn + Tình đoàn kết 54 dân tộc.
(Phạm Tuyên)
ÂM NHẠC 9
1-Nhạc sĩ Hoàng Hiệp và bài Liên hệ sự chia cắt đất nước qua chiến tranh Nam – Bắc triều,
hát “Câu hò bên bờ Hiền chiên tranh Trịnh – Nguyễn.
Lương”
7- Mùa xuân trên Tp Hồ Chí Liên hệ lịch sử địa phương.
Minh – Xuân Hồng.
8- Nối vòng tay lớn – Trịnh -> Đoàn kết dân tộc qua các cuộc đấu tranh.
Công Sơn.
V. MÔN TOÁN, VẬT LÍ :
BÀI
ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP GD
Một số bài Lịch sử có đề cập đến việc tìm hiểu tiểu sử, cuộc đời của các nhà bác học.
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 14 -
thế
kỉ
XVI)
Bài 18 : Cuộc kháng chiến
của nhà Hồ và phong trào
khởi nghĩa chống quân Minh
đầu thế kỉ XV.
TÍCH HỢP VỚI MÔN NGỮ VĂN
-Thơ Đường của Lý Bạch, Thôi Hiệu, Đỗ Phủ,
Vương Xương Linh, Vương Duy và Bạch Cư Dị.
-Tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa.
Bài 10 : Nhà Lý đẩy mạnh
-Chiếu dời đô.
công cuộc xây dựng đất nước. -Đời vua Thái Tổ Thái Tông/ Lúa trổ đầy đồng
trâu chẳng thèm ăn.
Bài 13 : Nước Đại Việt thế kỉ - Cho HS tóm tắt đoạn trích “Bóp nát quả cam”
XIII.
(trích “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” - Nguyễn Huy
Tưởng).
- Đọc một đoạn trong “Hịch tướng sĩ” của Trần
Bài 14 : Ba lần kháng chiến Quốc Tuấn.
chống quân xâm lược Mông – Sông nhất là sông Bạch Đằng/ Ba lần giặc đến ba
lần giặc tan, ...
Nguyên (thế kỉ XIII).
-Thơ Lý – Trần, ; Hịch tướng sĩ; Phú sông Bạch
Bài 15 : Sự phát triển kinh tế Đằng; ... ; Hồng Đức Quốc âm thi tập; Quốc âm
thi tập ; ..., các đoạn trích của Đại Việt sử ký toàn
Chuyên đề “Vận dụng kiến thức liên môn trong dạy học lịch sử 7” - 15 -
Chương V.
Nước Đại
Việt ở các
thế kỉ XVI
- XVIII
Bài 20 : Nước Đại Việt thời
Lê sơ (1428 - 1527)
“ Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt
trước lo trừ bạo.”
Hoặc
“ Đem đại nghĩa để thắng hung tàn/ Lấy
chí nhân để thay cường bạo.”
Đó cũng chính là tư tưởng thời đại. Trên cơ sở
đó giúp các em nhận thức được cả cuộc đời vì
nước vì dân, Ông là anh hùng dân tộc, nhà tư
tưởng lớn, tâm hồn và sự nghiệp của Ông là vì sao
sáng. Năm 1980. Ông được phong tặng Danh nhân
văn hoá thế giới.
Bài 22 : Sự suy yếu của nhà
nước phong kiến tập quyền
( thế kỉ XVI – XVIII ).
Bài 23 : Kinh tế văn hóa thế
kỉ XVI – XVIII.
-Từ ngày Cảnh Trị lên ngôi/ Khoai chửa mọc chồi
vẽ nên hùm có cánh. Ba mươi tỉnh nhân dân đều
Nam nửa
oán. Tiếng oan hào kêu dậy đất không lung!
đầu thế kỉ
-Tháng tám có chiếu vua ra/ Cấm quần không đáy
XIX
người ta hãi hùng/ Từ ngày Tự Đức làm vua/ Cơm
chẳng đầy nồi trẻ khóc như ri; Một ngày mà có ba
vua/ Vua sống vua chết, vua thua chạy dài/
Bài 28 : Sự phát triển văn hóa - Khai thác thêm thơ Hồ Xuân Hương; Nguyễn
dân tộc cuối thế kỉ XVIII – Công Trứ; Bà Huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát,
nửa đầu thế kỉ XIX.
đỉnh cao là Truyện Kiều của Nguyễn Du, ... các
thể loại của văn học dân tộc phát triển mạnh mẽ:
ngâm khúc; lục bát và hát nói.
Tổ Sử - Địa – GDCD
GVTH: Lê Nam Hành