Bài soạn : CNTBHĐphần II
II-những biểu hiện
mới của CNTB
Dựa trên t tởng của Mác-Ăngghen và thực tiễn sinh động
của thời đại lúc bấy giờ Lênin đã đi sâu phân tích một
cách khoa học về CNĐQ ( CNTBĐQ)- Ngời đã chỉ ra 5
đặc trng kinh tế cơ bản:
+ Tập trung SX dẫn tới các tổ chức độc quyền
+ Sự hình thành t bản tài chính
+ Xuất khẩu t bản
+ Việc phân chia thị trờng thế giới
+ Sự phân chia thế giới về mặt lãnh thổ
và đi đến xác định địa vị lịch sử của CNĐQ-giai đoạn
phát triển cao- giai đoạn lịch sử đặc biệt của CNTB.
Từ sau khi Lênin mất cho đến nay, CNTB tiếp tục
phát triển và diễn ra rất phức tạp với nhều biểu hiện mới.
Những biểu hiện mới đó đã và đang diễn ra nh thế
nào? ta cùng đi vào nghiên cứu tiếp phần II của bài :
Từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay, CNTB có sự
phát triển khác xa so với CNTB thời kỳ tự do cạnh tranh
và thời kỳ t bản độc quyền đầu thế kỷ XX. Đặc biệt là ở
những thập kỷ 70-80 đến nay, CNTB đã có bớc tiến dài
bớc tiến quan trọng đánh dấu một thời kỳ mới của
CNTB : thời kỳ phát triển của CNTB hiện nay.
Vậy những nhân tố nào tác động tới sự phát triển của
CNTB hiện nay?
1-Những nhân tố tác động tới
mạng KH- CN hiện đại làm:
đảo lộn hoàn toàn C nghệ và phơng pháp SXKD ở tất cả các khâu của quá trình tái SX
làm cho việc SX-KD diễn ra theo những
phơng thức mới
- tạo ramột sức SX to lớnvới một tốc độ tăng trởng
nhanh chóng khiến cho quy luật tiết kiệm đợc thực
hiện một cách hoàn hảo.
Cuộc CM-KH-CNg hiện đại phát triển sâu và
rộngđã
-> tác độngvào mọi ngành kinh tế quốc dân
-> tác động vào mọi lĩnh vực XH của các nớc
TBCN
Mũi đột phá của cuộc CM này là:
nhanh chóng, không ngừng tạo ra và hình
thành, phát triển những công nghệ mới( Thông tin,
Sinh học, vũ trụ , hạt nhân)
đẩy mạnh quá trình tự động hoá
Vậy trớc những biến động của cuộc CM-KH- CNg hiện
đại các nớc TB phát triển đã phải tạo ra những điều kiện
cần thiết nào cho sự thích ứng mới của chúng?
Đó là
. không ngừng nâng cao trình độ CNg ( Bởi vì:
CNghệ hiện đạihỗ trợ cho tăng trởng kinh tế, tăng phơng
tiện SX, phơng pháp tổ chức Qlý SX-XH. )
. tăng nguồn vốn cho R&D ( R&D-nghiên cứu và
phát triển công nghệ mới , sản phẩm mới).
VD : ở Mỹ, trong thập kỷ 80 chi tiêu cho R&D tăng
gấp 3 lần thập kỷ 70, từ 60 tỷ USD lên 195 tỷ USD.
đáng kể
- Cuối những năm 60 đầu 70 vị trí thứ nhất củaTây âu
ơ Châu âu nhờng chỗ cho các nớc XHCN trong hội
đồng tơng trợ KT.
Từ việc tăng cờng sức mạnh về mọi mặt, đặc biệt là về
sức mạnh KT của các nớc XHCNcho phép các nớc này:
. giữ vững và phát triển SX
. ổn định đời sống nhân dân
. giúp đỡ phong trào cách mạng ở 3 châu
. bảo vệ hệ thống XHCN
Sức mạnh kinh tế của CNXH càng tăng lên và gắn
bó với đờng lối đối nội , đối ngoại đúng đắn của nhà nớc
chuyên chính vô sản càng phát huy tác dụng tích cực của
nó đối với sự nghiêp xây dựng CNXH và CNCS , đối với
sự nghiệp giải phóng dân tộc và hoà bình trên thế giới.
Nh vậy, trớc thực tế đó đòi hỏi các nhà t bản phải liên
kết toàn diện cả QS CT KT với nhau. Đặc biệt là
trong lĩnh vực kinh tế, suốt từ những năm 50 đến cuối
những năm 80, các nớc TBCN tập trung vào nhiệm vụ
ứng dụng KH- CN vào SX.
Có thể nói đây là nhân tố cơ bản nhất làm cho thế giới
thay đối một cách cơ bản.
Nhân tố tác động thứ ba:
c-Hậu quả của cuộc chiến
tranh thế giới lần II
Sau chiến tranh thế giới lần
II nền KT của các nớc
TBCN( trừ Mỹ) đều bị tàn
phối.
Biểu hiện điển hình nhất, tập trung nhất là sự hình thành
CNTBĐQNN.
2.1 CNTBĐQNN
a- Sự ra đời
- Trớc hết ta làm rõ khái niệm CNTBĐQNNlà gì ?
*Khái niệm
CNTBĐQNN là một cơ cấu
tổ chức hỗn hợp giữa độc
quyền t nhân và bộ máy nhà
nớc.
Ta thấy CNTBĐQNN là một cơ cấu tổ chức hỗn hợp
hình thành trên cơ sở:
--->các tổ chức độc quyền
--->bộ máy nhà nớc
Ơ đây, - nhà nớc can thiệp vào quá trình SX-XH chủ
yếu vì lợi ích các tổ chức độc quyền
- cơ cấu đó là hình thức vận động mới của
QHSXTBCN
- Trong đó QHSXTBCNcó sự thay đổi cục bộ
trên cả 3 mặt: sỡ hữu, quản lý, phân phối.
Về sở hữu: có SHNN và SH hỗn hợp giữa t bản t nhân
và NN về TLSX dới hình thức công ty cổ phần.
Về quản lý : NN là ngời trực tiếp quản lý.
lao động xã hội, nhiều ngành
mới ra đời, trong điều kiện
đó, chế độ t nhân TBCN
Nghĩa là cuộc CM-KH- CN đa tới sự ra đời hàng loạt
không phát triển bình thờng các ngành SX mới, công nghệ mới nh :
đợc, thậm chí không thể phát
điện tử, hàng không vũ trụ
triển đợc do lợi ích riêng của
năng lợng hạt nhân, GTVT
các tập đoàn t bản.
YTế, GD-ĐT, môi trờng sinh thái
Phát triển những ngành này đòi hỏi phải có :
một lợng vốn khổng lồ ,
có cơ sở hạ tầng hiện đại
có đội ngũ công nhân lành nghề đợc đào tạo
toàn diện
có sự đảm bảo xã hội ổn định .
vì vậy chỉ có NN mới đảm nhiệm, và giải quyết đợcyêu
cầu của sự phát triển đóvì những ngành này tỷ suấtlợi
nhuận thấp , thời gian thu hồi vốn chậm nên không hấp
dẫn TB- TN , trái lại chúng chỉ muốn tận dụng triệt để lợi
ích từ NN.
Chính vì vậy vai trò KT của nhà nớc t bản ngày càng đợc tăng cờng.
Hai là: Mâu thuẫn giữa tổ
chức SX có kế hoạch trong
khuôn khổ từng xí nghiệp ,
từng công ty với tình trạng vô
thay đổi cơ cấu SX phù hợp với yêu cầu của thời đại, đặc
đoàn riêng biệt.
biệt khi mà tính chất XHH & LLSX đã phát triển ở trình
độ cao.
Do đó đòi hỏi có sự phối hợp của NN.
Bốn là: Mâu thuẫn giai cấp
- xã hội trong từng quốc gia
cũng nh trên phạm vi quốc
tế mà từng tổ chức độc quyền
không thẻ giải quyết nổi
Nh chúng ta đã biết, độc quyền đã len lỏi vào tất cả các
ngành , các lĩnh vực, nắm tất cả các mạch máu kinh tế,
do vậy dới sự thống trị của ĐQ càng làm sâu sắc thêm
tính đối kháng giữa giai cấp t sản với giai cấp vô sản và
nhân dân lao động, do đó đòi hỏi NN phải có những
chính sách tạm thời làm xoa dịu bớt những mâu thuẫn đó
nh :
Trợ cấp thất nghiệp
Điều tiết thu nhập quốc dân
Phát triển phúc lợi xã hội
Nhằm bình ổn điều kiện chính trị xã hội cho nền sản
xuất tiếp tục phát triển trong điều kiện vẫn còn tồn tại của
CNTB.
Ngoài ra các nớc t bản còn có những mâu thuẫn:
- Giữa các nớc TB với TB
- Giữa CNTB với hệ thống XHCN
- Giữa CNTB với phong trào giải phóng dân tộc
và phong trào công nhân quốc tế.
c-Các hình thức biểu hiện
chủ yếu
-Sự kết hợp về con ngời giữa
các tổ chức độc quyền và nhà
nớc t sản
-Sự hình thành sỡ hữu nhà
nớc
- Sự can thiệp của nhà nớc
vào quá trình kinh tế
d-Vai trò lịch sử của
CNTBĐQNN