CHỦ NGHĨA tư bản HIỆN đại - Pdf 32

Bài 5:

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN HIỆN ĐẠI
a. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Giúp cho học viên nắm được và hiểu rõ

nguyên nhân hình

thành, đặc điểm, bản chất của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền
Nhà nước.
- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa CNTB độc
quyền và CNTB độc quyền Nhà nước.
- Những biểu hiện của CNTB ngày nay so với thời kỳ độc quyền
và trước độc quyền.
- Đánh giá được những thành tựu CNTB đạt được và những giới
hạn của nó, hiểu được xu hướng vận động của CNTB ngày nay.
- Khẳng định CNTB ngày nay về bản chất không khác so với
trước kia. Từ đó giáo dục cho mỗi giai cấp, mỗi tầng lớp trong xã hội
phải đoàn kết cùng nhau xoá bỏ bóc lột, đồng thời xây dựng cho mọi
người xoá bỏ bóc lột, đồng thời xây dựng cho mọi người niềm tin tất
thắng vào thành công của CNXH- CNXH nhất định giành thắng lợi.
- Vận dụng tư tưởng của Lênin làm cơ sở khoa học cho việc phát
triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta hiện nay.
B. NỘI DUNG : BÀI GIẢNG KẾT CẤU GỒM 4 PHẦN LỚN
I. LÝ LUẬN CỦA LÊNIN VỀ CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC
1. Những đặc điểm cơ bản của CNĐQ
2. Địa vị lịch sử của CNĐQ
II. CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
1. Nguyên nhân, bản chất của CNTB độc quyền Nhà nước
2. Những hình thức biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước.



NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
1. CNTB
2. CNĐQ
3. CNXH
4. KH-KT
5. KT-CT
6. TNCS

:
:
:
:
:
:

CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
CHỦ NGHĨA ĐẾ QUỐC
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
KHOA HỌC KỸ THUẬT
KINH TẾ- CHÍNH TRỊ
CÔNG TY XUYÊN QUỐCGIA

3


NỘI DUNG
C.Mác và Ănghen sống trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh.
Hai ông đã nghiên cứu CNTB thời kỳ này, đã phát hiện ra những quy

I. LÝ LUẬN CỦA LÊNIN VỀ CNĐQ

Các nhà kinh tế học tư sản cho
rằng CNĐQ chỉ là một chính
sách của CNTB. Lênin phê phán
quan điểm trên và Người cho
rằng: CNĐQ không phải chỉ là
một vấn đề chính trị, càng
không phải là chính sách của
CNTB. Xét về mặt kinh tế, nét
đặc trưng nhất, nổi bật nhất là
vấn đề độc quyền thay thế tự do
cạnh tranh.
Để hiểu rõ về CNĐQ, chúng ta
đi vào nghiên cứu các đặc điểm
kinh tế cơ bản của CNĐQ mà
Lênin trình bày trong tác phẩm
thiên tài: CNĐQ - giai đoạn tột
cùng của CNTB, trên cơ sở phân
tích những đặc điểm kinh tế cơ
bản đó, Người xác định vị trí
lịch sử của CNĐQ: CNĐQ là
giai đoạn cao nhất và cuối cùng
của CNTB, là đêm trước của
cách mạng vô sản.
1.Những đặc điểm kinh tế cơ bản
của CNĐQ
Theo Lênin: CNĐQ là giai đoạn
độc quyền của CNTB, là sự
thống trị của tư bản tài chính

ngành sản xuất mới (luyện kim,
cơ khí, vận tải lớn…). Mặt khác,

6


do tiến bộ của khoa học kỹ thuật
đã thúc đẩy sản xuất phát triển,
tạo năng suất lao động cao, bóc
lột được nhiều giá trị thặng dư
làm tăng tích luỹ tư bản, do đó,
tăng tích tụ và tập trung tư bản.
+ Cạnh tranh tự do tác động mạnh
đến tập trung sản xuất.
Do đó buộc vào nhà tư bản phải
cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô
sản xuất để giành lợi nhuận tối
đa. Đồng thời, cạnh tranh tự do
ngày càng khốc liệt làm nhiều
doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá
sản, còn các nhà tư sản lớn thì
phát tài, làm giàu với số tư bản
tập trung và quy mô xí nghiệp
ngày càng to lớn. Họ nắm địa vị
thống trị trong một ngành hay
một số ngành công nghiệp.
+ Khủng hoảng kinh tế dẫn đến nhiều
xí nghiệp bị phá sản.
Cuộc khủng hoảng kinh tế năm
1873 trong toàn thế giới tư bản

nhiều hình thức, nhiều mức độ.
Những điều đó đánh dấu một
giai đoạn phát triển mới của
CNTB-CNTB độc quyền.
VD: - Ở Đức:
+ Năm 1882, trong số 1000 XN
có 3 XN độc quyền.
+ Năm 1885, trong sô 1000 XN
có 6 XN độc quyền.
+ Năm 1907, trong số 1000 XN
có 9 XN độc quyền.
Công nhân cả nước:
8


+ Năm 1907 là 14 triệu 40
vạn,trong đó công nhân trong
XN độc quyền chiếm 5,7 triệu.
- Ở Mỹ:
+ Năm 1900, tổng số XN là 216
nghìn,trong đó XN độc quyền là
1900 XN.
Công nhân cả nước 5,5 triệu,
trong đó XN độcquyền chiếm
1,4 triệu CN.
Tổng sản phẩm cả nước: 14,8 tỷ,
trong đó sảnphẩm của XN độc
quyền là 5,6 tỷ USD.
+ Năm 1909: Tổng XN cả nước
là 218.491 XN, trong đó XNĐQ

tham gia cácten độc lập về sản
xuất, thương nghiệp. Chỉ liên
minh và ký kết một hiệp định
thoả thuận với nhau về giá cả,
về kỳ hạn trả tiền, về phân chia
thị trường tiêu thụ và khối lượng
hàng hoá trên thị trường.
+ Xanhđica
- Xanhđica: tổ chức độc quyền
cao hơn. Người tham gia vẫn
độc lập về sản xuất, việc mua
bán hàng hoá do ban quản trị
chung của Xanhđica đảm nhận.
+ Tờrớt
- Tờ rớt: hình thức tổ chức độc
quyền cao hơn, mang hình công
ty cổ phần. Người tham gia Tờ
rớt mất độc lập về sản xuất và
thương nghiệp, trở thành cổ
đông và thu lợi tức cổ phần.
10


Quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng
hoá do một ban quản trị thống
nhất điều hành.
+ Coong xooc xiom
Congxoocxiom: là hình thức tổ
chức độc quyền cao.
- Có sự liên minh của các xí

- Công ty Chentơ và Comitơ
kiểm soát nghành luyện kim,
khai thác mỏ.
- Tổng công ty Đường sắt độc
quyền ngành đường sắt.
- Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc
quyền.
Nêu vấn đề : Như vậy độc quyền
ra đời có thay thế được cạnh
tranh không.
Giữa cạnh tranh và độc quyền
có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, điều đó được thể hiện.
+ Do cạnh tranh thúc đẩy mà tập
trung sản xuất được thực hiện dẫn
đến sự ra đời của tổ chức độc quyền.
+ Độc quyền ra đời để thay thế cạnh
tranh, thống trị về kinh tế song không
thủ tiêu được cạnh tranh. Ngược lại
làm cạnh tranh ngày càng gay gắt và
quyết liệt hơn.
Trong giai đoạn độc quyền có
các loại cạnh tranh:
- Giữa các xí nghiệp độc quyền
12


với xí nghiệp ngoài độc quyền.
- Giữa các tổ chức độc quyền.
-


13


ngân hàng để thu lợi nhuận độc
quyền cao.
Quy luật tích tụ, tập trung tư
bản trong ngân hàng giống như
trong công nghiệp.
-> Cạnh tranh khốc liệt -> số
lượng ngân hàng tăng. Lý do:
- Khi độc quyền công nghiệp
xuất hiện, cần vốn lớn hơn, các
ngân hàng nhỏ không đáp ứng
được nhu cầu, cần có ngân hàng
lớn. Chính trong điều kiện đó,
các ngân hàng lớn lợi dụng ưu
thế thôn tính, sát nhập, thủ tiêu
các ngân hàng nhỏ - các ngân
hàng lớn tiếp tục liên kết với
nhau hình thành ngân hàng lớn
hơn -> độc quyền ngân hàng
xuất hiện => Độc quyền công
nghiệp xuất hiện thúc đẩy sản
xuất phát triển, NSLĐ cao, bóc
lột nhiều giá trị thặng dư, tích
lũy tư bản tăng. Có tiền nhàn
rỗi, gửi vào ngân hàng-> hình
thành độc quyền ngân hàng.
Như vậy, nguyên nhân dẫn đến

quyền lực vạn năng.
+ Có khả năng thâm nhập vào độc
quyền công nghiệp để hình thành nên
tư bản tài chính.
=>Tư bản độc quyền trong ngân
hàng.
- Cho tư bản công nghiệp vay số
vốn lớn.
- Nắm chính xác tình hình kinh
doanh của tư bản công nghiệp.

15


-> Kiểm soát, chi phối, quyết
định số phận của tư bản côngthương nghiệp.
=> Cái quan trọng của vai trò
độc quyền ngân hàng và độc
quyền công nghiệp, mà kết quả
của sự thâm nhập đó là việc
xuất hiện của một loại tư bản
mới về chất - đó là tư bản tài
chính.
- Sự thâm nhập này diễn ra bằng 2
cách.
Một là: độc quyền ngân hàng bỏ tiền
ra mua cổ phiều phát hành của các tổ
chức độc quyềncông nghiệp.
Hai là: độc quyền ngân hàng đưa
người của mình vào tham gia các

chính:
+ Cơ chế tham dự.
+ Lập công ty mới.
+ Phát hành chứng khoán.
+ Kinh doanh ruộng đất.
-> Nhấn mạnh: chế độ tham dự
- Nắm số phiếu khống chế.
- Chi phối toàn bộ nền kinh tế.
Tiếp theo, Lênin vạch ra rằng
đặc điểm của CNTB trong thời
kỳ tự do cạnh tranh là xuất khẩu
hàng hoá còn đặc điểm của
CNTB độc quyền là xuất khẩu
tư bản. Chúng ta sang đặc diểm
thứ ba.
c. Xuất khẩu tư bản
* Khái niệm: Xuất khẩu tư bản là đưa
“tư bản thừa” của các tổ chức độc
17


quyền, của tư bản tài chính của Nhà
nước tư sản sang các nước khác
nhằm mục đích mở rộng sự bóc lột
của CNTB.
->“Tư bản thừa” ở đây là “thừa
tương đối” vì:
- Nếu mang đi đầu tư sẽ có lợi
nhuận thấp.
- Các nhà tư bản cần nơi đầu tư

- Hàng hoá nhiều do năng suất
lao động tăng lên,đòi hỏi việc
trao đổi hàng hoá được mở rộng
ra nước ngoài tạo cơ hội cho
xuất khẩu tư bản. Tính tất yếu
khách quan được thể hiện:
- Do hiện tượng” thừa tư bản”.
- Vì tư bản độc quyền và tư bản
tài chính thực hiện sự thống trị
bóc lột giá trị thặng dư do mở
rộng và phát triển sản xuất
- Tích luỹ tư bản tăng kếch sù.
- Trong nước không còn nơi đầu
tư béo bở, tìm kiếm nơi đầu tư
mới.
- Nhiều nước lạc hậu về kinh tế bị lôi
cuốn vào guồng máy của CNTB thế
giới có nguồn lực về tài nguyên về
lao động và nguyên vật liệu song
thiếu vốn, công nghệ.
Ở nước này nếu muốn phát triển
kinh tế - xã hội thì phải tiến
hành công nghiệp hoá - hiện đại
hoá, yêu cầu khách quan là cần
vốn lớn, trang bị kỹ thuật mới.
=> Điều đó đã tạo khả năng hiện

19




20


mở rộng quan hệ bóc lột.
+ Gây ra sự ngừng trệ đối với nước
XKTB.
+ Kích thích xuất khẩu hàng hoá.
+ Biến các nước chậm phát triển
thành các nước lệ thuộc.
Theo một ý nghĩa nhất định, có
thể nói XKTB là một phương
pháp của các tổ chức độc quyền
chia nhau thế giới.
VD: * Mỹ:
- Năm 1899 đầu tư ra nước
ngoài 500 triệu$.
- Năm 1913 là 2650 triệu $.
- Năm 1919 là 6 tỷ 456 triệu $.
- Năm 1929 là 14 tỷ 416 triệu $.
* Pháp:
- Năm 1908 dầu tư 38 tỷ Frăng.
- Năm 1919 từ 50 - 60 tỷ Frăng.
- Năm 1913 lãi do XKTB là 2,3
tỷ Frăng.
d. Sự phân chia thị trường thế giới
giữa các tổ chức độc quyền.
Bước sang giai đoạn ĐQCN,thị
trường ngoài nước đối với các
nước đế quốc có ý nghĩa vô

nước luôn gắn với thị trường
ngoài nước.
Trong giai đoạn đế quốc chủ
nghĩa, do tính tất yếu của phân
chia thị trường thế giới như đã
trình bày ở trên nên cuộc đấu
tranh giành giật thị trường tiêu
thụ hàng hoá và cung cấp
22


nguyên vật liệu, nơi đầu tư có
lợi ở ngoài nước trở nên gay gắt
các quốc gia phân chia thị
trường bằng cách:
- Ký kết vào hiệp ước giữa các tổ
chức độc quyền với nhau.
-> Sự cạnh tranh giữa các tổ
chức độc quyền quốc gia có sức
mạnh kinh tế hùng hậu được sự
hậu thuẫn đắc lực của nhà nước
“của mình” tất yếu dẫn đến xu
hướng thoả hiệp bằng cách ký
các hiệp định để củng cố địa vị
độc quyền của chúng.
-> Từ đó hình thành các liên
minh độc quyền quốc tế dưới
dạng Cácten, Xanhđica, Tờ rớt
quốc tế.
- Tiếp tục cạnh tranh, kẻ thắng lợi sẽ

của các tổ chức độc quyền, các
nước TBCN phát triển ra sức
xâm chiếm các nước kém và
chậm phát triển làm thuộc địa.
-> Các cường quốc đế quốc ra
sức xâm chiếm thuộc địa do
những nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân:
- Do phân chia thị trường không đều.
Tính đến năm 1914, riêng 6 đế
quốc lớn Anh, Nga, Pháp, Đức,
Mỹ, Nhật đã chiếm 65 triệu km 2
thuộc địa với số dân 523.4 triệu
người.
- Do sự phát triển không đều về kinh

24


tế.
Năm 1913, kinh tế Mỹ:
Công nghiệp sản lượng gang
thép
- Vượt Đức 2 lần.
- Vượt Anh 4 lần.
- Vượt Pháp 10 lần.
=> Nông nghiệp:
- Diện tích đất canh tác tăng 3
lần so với năm 1900.
- Sản lượng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status